CHƯƠNG 1.32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam và Trung tâm thẻ. Giới thiệu về MSB. Giới thiệu về Trung tâm thẻ MSB.
Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại MSB. Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tại MSB. Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại MSB. Quy trình thực hiện.
Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại MSB. Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại MSB. Các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. Kết quả quản trị rủi ro.
Hạn chế và nguyên nhân. 67 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.72 CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.1 Phương hướng. Giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro hướng đến chuẩn Basel II. Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ. Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ. Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng.Giải pháp hạn chế rủi ro giả mạo.
Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ và tăng cường an ninh phần mềm. Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẻ. Giải pháp lập quỹ dự phòng rủi ro và bảo hiểm sản phẩm thẻ. Kiến nghị với các cơ quan hữu quan.
Kiến nghị với chính phủ. Kiến nghị với NHNN. Kiến nghị với hiệp hội thẻ Việt Nam. Đối với các Tổ chức thẻ quốc tế.91 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.94 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Cơ cấu tổ chức hệ thống MSB.2: So sánh cho vay khách hàng trên tổng tài sản tại MSB.3: Tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2018.4: Xu hướng gian lận trong hoạt động phát hành thẻ tại Việt Nam.5: Gian lận phát hành thẻ TDQT tại Việt Nam và tại MSB.6: Xu hướng gian lận trong hoạt động thanh toán thẻ tại Việt Nam.7: Mức tổn thất rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2016 - 2018.59 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB.2: Số lượng máy ATM và POS của MSB (số lũy kế).3: Dư nợ xấu thẻ tín dụng tại MSB giai đoạn 2014 - 2018.4: Thống kê số lượng vụ việc phát sinh giai đoạn 2016 - 2018.5: Mức tổn thất rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2016 - 2018.6: Cơ cấu nhóm nợ vay thẻ tín dụng. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ. NHNN : Ngân hàng nhà nước.
NHTM : Ngân hàng thương mại. MSB : Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. NHPH : Ngân hàng phát hành. NHTT : Ngân hàng thanh toán.
TDQT : Tín dụng quốc tế. ATM (Automatic Teller Machine) : Máy rút tiền tự động. EMV (Europay MasterCard Visa) : Chuẩn thẻ thông minh. PIN (Personal Identify Number) : Số mật mã cá nhân.
SMS (Short Message Services) : Dịch vụ tin nhắn ngắn. POS (Point Of Sale) : Máy chấp nhận thẻ. CAR : Hệ số an toàn vốn. XNK : Xuất nhập khẩu.
TCTQT : Tổ chức thẻ quốc tế. VN : Việt Nam. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Thẻ ngân hàng và hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng 1.
Khái niệm và phân loại thẻ ngân hàng Khái niệm: Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Ngân hàng Nhà nước "Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng", thẻ ngân hàng (gọi tắt là “thẻ”) là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận; không bao gồm các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các tổ chức phát hành đó. Có thể hiểu về khái niệm thẻ như sau: Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ, và phát triển gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cung cấp cho khách hàng sử dụng trong việc mua bán hàng hóa dịch vụ trong phạm vi số tiền mình có hoặc trong hạn mức tín dụng được cấp. Phân loại: - Theo tính chất thanh toán, gồm 2 loại: + Thẻ ghi nợ (Debit card) + Thẻ tín dụng (Credit card) - Theo phạm vi sử dụng, gồm 2 loại: + Thẻ nội địa (Domestic card) + Thẻ quốc tế (International card) - Theo công nghệ sản xuất, gồm 3 loại: 7 + Thẻ khắc chữ nổi (Embossed card) + Thẻ từ (Magnetic stripe) + Thẻ chip hay còn gọi là thẻ thông minh (Smart card) - Theo chủ thể phát hành thẻ, có 2 loại: + Thẻ do các ngân hàng phát hành (Bank card) + Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành (ví dụ như thẻ của siêu thị, thẻ của bệnh viện…) 1.
Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại là một chuỗi các hoạt động liên quan chặt chẽ với nhau, nhằm hướng tới mục tiêu cung cấp cho khách hàng sử dụng các dịch vụ về thẻ và thực hiện thanh toán qua thẻ. Qua đó ngân hàng thu phí các dịch vụ thẻ, các khoản phí sử dụng, thanh toán và duy trì thẻ. Hoạt động kinh doanh thẻ gồm 2 hoạt động cơ bản: Hoạt động phát hành: Hoạt động phát hành của ngân hàng là việc quản lý thông tin khách hàng và triển khai phát hành thẻ, quản lý khách hàng sử dụng thẻ và thu hồi nợ (đối với thẻ tín dụng). Các quá trình này liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro.
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thu được từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các Tổ chức thẻ quốc tế. Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ. Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ đưa ra được những chế độ ưu đãi cho khách hàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ. Hoạt động thanh toán: Hoạt động thanh toán thẻ không chỉ mang lại cho ngân hàng lợi nhuận từ nguồn phí thanh toán tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ mà còn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ đầy đủ, tạođiều kiện cho việc sử dụng thẻ được thuận lợi và dễ dàng.
8 Hiện nay, hoạt động thanh toán trên thị trường thẻ thế giới đã phát triển ở mức độ rất cao với hàng trăm nghìn đơn vị chấp nhận thẻ tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express, Diners Club, JCB và nhiều loại thẻ ngân hàng quốc tế và nội địa khác. Công tác Quản trị rủi ro trong xuyên suốt trong tất cả các hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.Hoạt động kinh doanh thẻ phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như: các tổ chức, cá nhân cố ý sử dụng thẻ bất hợp pháp, đơn vị chấp nhận thẻ không tuân thủ quy trình được hướng dẫn, thực hiện các giao dịch giả mạo, cung cấp các thông tin bảo mật thẻ cho bên thứ ba…Tất cả các hành vi này gây ra rủi ro và tổn thất tài chính đối với ngân hàng. Chính vì vậy, một lĩnh vực quan trọng trong kinh doanh thẻ là quản trị rủi ro. Bộ phận quản lý rủi ro tại các ngân hàng có kinh doanh thẻ được coi là bộ phận xương sống trong hoạt động thẻ, thực hiện các chức năng: - Ngăn ngừa và điều tra các hành vi phạm pháp, giao dịch giả mạo.
Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý các hành vi trên. - Cập nhật thông tin, quản lý danh mục các thẻ đã được thông báo mất, thất lạc. - Xây dựng kế hoạch, theo dõi việc bảo mật phôi thẻ, thẻ đã in và thẻ hỏng, thẻ thu hồi. - Theo dõi và quản lý hoạt động của Trung tâm Thẻ, bao gồm hoạt động của các cán bộ nội bộ.
- Tổ chức tập huấn cho nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ và chủ thẻ về các biện pháp phòng ngừa giả mạo. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng phát hành là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này. Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện thẻ đó là sản phẩm của mình. Ví dụ, hiện nay MSB được phép phát hành thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, Master Card.
Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ. Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác 9 trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng. Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu việt về vị trí địa lý; tuy nhiên, cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động dưới danh nghĩa là ngân hàng đại lý. Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân phát hành được gọi là ngân hàng đại lý phát hành.Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng, thì nhất thiết ngân hàng đại lý phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ.
Ngân hàng thanh toán thẻ: Là trung gian giữa ngân hàng phát hành và các đơn vị chấp nhận thẻ, là ngân hàng được ủy quyền của ngân hàng phát hành thực hiện các thanh toán liên quan đến thẻ.