Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước chiếm tới 98,77% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh xét theo tiêu chí sử dụng dưới 300 lao động và 91,03% xét theo tiêu chí quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng. Đóng góp của khối này vào doanh thu thuần của toàn bộ nền kinh tế đã tăng trưởng vượt bậc từ mức 25,09% năm 2000 lên 41,96% năm 2006 và ước đạt 42,93% vào năm 2007. Mặc dù chiếm số lượng áp đảo, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải hoạt động trong điều kiện quy mô vốn mỏng manh, công nghệ lạc hậu, thiếu nhân lực trình độ cao và năng lực dự báo hạn chế.

Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cùng những biến động bất thường của thị trường tài chính giai đoạn 2007 - 2008 đã bộc lộ rõ rệt sự dễ bị tổn thương của khối doanh nghiệp này. Lạm phát tăng cao kéo theo mặt bằng lãi suất cho vay thương mại có thời điểm vọt lên mức 21%/năm, biến động tỷ giá ngoại tệ và sự trồi sụt của giá cả nguyên vật liệu đầu vào đã đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng khánh kiệt tài chính. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chủ động nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu các tổn thất tài chính trong khi không đủ điều kiện tiếp cận các công cụ tài chính phái sinh phức tạp trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các nguy cơ rủi ro phổ biến, đánh giá thực trạng tổn thất tài chính và nhận thức về quản trị rủi ro của các chủ doanh nghiệp, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và quy trình quản trị rủi ro chủ động phù hợp với năng lực nội tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu kinh tế vĩ mô toàn quốc giai đoạn 2000 - 2007 và tập trung khảo sát thực chứng sâu rộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào cuối năm 2008. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng chính thức từ mức 32,38% hiện tại lên cao hơn, cắt giảm chi phí trung gian không chính thức và thiết lập nền tảng an toàn tài chính bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp tư nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi cùng lý thuyết cấu trúc vốn và chi phí kiệt quệ tài chính. Theo lý thuyết tài chính hiện đại, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng luôn tỷ lệ thuận với mức độ bất định của dòng tiền trong tương lai; một quyết định đầu tư tối ưu đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc tỷ suất sinh lợi như một động cơ thúc đẩy và rủi ro như hệ thống phanh hãm an toàn. Đối với các đơn vị kinh doanh có tiềm lực tài chính hạn chế, sự suy giảm giá trị tài sản do biến cố bất ngờ sẽ nhanh chóng biến thành chi phí kiệt quệ tài chính và dẫn thẳng tới nguy cơ phá sản.

Luận văn tiếp cận khái niệm quản trị rủi ro theo hướng chủ động, xác định đây là một chương trình mang tính hệ thống nhằm nhận diện mức độ bất định hiện hữu, so sánh với khẩu vị rủi ro mong muốn của tổ chức, từ đó vận dụng các giải pháp kỹ thuật để duy trì cân bằng tài chính và tối ưu hóa nguồn lực. Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm hai nhóm: nhóm rủi ro tài chính phát sinh từ tính biến động của các biến số kinh tế vĩ mô (rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro biến động giá cả hàng hóa, rủi ro tín dụng) và nhóm rủi ro phi tài chính bắt nguồn từ nội tại mô hình vận hành và môi trường thể chế (rủi ro năng lực quản trị doanh nhân, rủi ro đối tác thương mại, rủi ro pháp lý và chính sách).

Bên cạnh các phương thức kiểm soát nội bộ, khung lý thuyết phân tích chuyên sâu các công cụ phòng ngừa rủi ro phái sinh hiện đại bao gồm: hợp đồng kỳ hạn nhằm cố định giá trị giao dịch tương lai, hợp đồng giao sau trên sàn tập trung, hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán nhằm giới hạn mức lỗ tối đa và hợp đồng hoán đổi dòng tiền. Cơ sở lý thuyết chứng minh rằng dù giá trị tài sản cố định của khối doanh nghiệp tư nhân đã tăng trưởng từ 8,24% năm 2000 lên 20,86% năm 2006 và tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh tăng từ 9,86% lên 28,16%, quy mô giao dịch của từng đơn vị vẫn chưa đạt ngưỡng tối thiểu để tiếp cận hiệu quả các công cụ tài chính phái sinh này.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập theo quy trình khoa học nghiêm ngặt. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000 - 2007, các báo cáo chuyên đề của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 100 chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện sâu sắc cho nhóm đối tượng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tiêu chí sàng lọc mẫu bao gồm: doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đăng ký dưới 10 tỷ đồng, số lượng lao động thường xuyên dưới 300 người, có thời gian vận hành liên tục từ 2 năm trở lên và đang hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường tại thời điểm phỏng vấn.

Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc kết hợp thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ là vì phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam chưa thực hiện công khai minh bạch báo cáo tài chính hoặc chưa qua kiểm toán độc lập. Việc tiếp cận trực tiếp nhà quản trị cấp cao giúp ghi nhận trung thực nhận thức, thái độ và mức độ thiệt hại thực tế mà các số liệu kế toán thông thường không thể phản ánh. Các phương pháp phân tích định lượng bao gồm thống kê mô tả, tính điểm trung bình trọng số, so sánh tỷ lệ phần trăm được kết hợp chặt chẽ với phương pháp phân tích định tính quy nạp nhằm đối chiếu thực trạng tại địa phương với bức tranh kinh tế vĩ mô. Toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2008 và hoàn thiện công tác xử lý phân tích trong quý 1 năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực chứng đối với 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa đã mang lại những phát hiện quan trọng có giá trị khoa học và thực tiễn cao:

Thứ nhất, rủi ro từ các yếu tố chính trị - kinh tế và rủi ro từ đối tác giao dịch là hai nhóm nguy cơ xuất hiện thường xuyên nhất trong thực tế hoạt động. Trên thang điểm đánh giá từ 1 (rất ít gặp) đến 5 (thường xuyên gặp nhất), điểm số trung bình của rủi ro chính trị - kinh tế dẫn đầu với 3,81 điểm, tiếp theo là rủi ro đối tác giao dịch đạt 3,58 điểm. Trong khi đó, rủi ro biến động giá cả hàng hóa và rủi ro lãi suất cùng đạt mức 2,62 điểm, và rủi ro tỷ giá đứng cuối cùng với 2,38 điểm.

Thứ hai, mức độ quan ngại về hiểm họa rủi ro trong cộng đồng doanh nghiệp là đặc biệt sâu sắc. Có tới 88% chủ doanh nghiệp được hỏi khẳng định họ rất quan ngại về nguy cơ rủi ro gây tổn thất tài chính cho đơn vị mình, 7% giữ thái độ bình thường và chỉ có 5% số người cảm thấy không quan ngại. Đáng chú ý, 100% các doanh nghiệp không quan ngại đều là những đơn vị hoạt động thuần túy trong mảng dịch vụ tư vấn và môi giới trung gian, hầu như không nắm giữ hàng tồn kho hay tài sản cố định lớn.

Thứ ba, về mức độ thiệt hại thực tế, 62% doanh nghiệp cho biết đã từng đối mặt với rủi ro nhưng mức độ tổn thất nhỏ và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại của doanh nghiệp; 27% khẳng định chưa từng gặp rủi ro lớn. Tuy nhiên, có 11% doanh nghiệp xác nhận đã hứng chịu tổn thất tài chính rất nặng nề, đòi hỏi thời gian dài để phục hồi. Đáng chú ý là có tới 9 trong tổng số 11 trường hợp tổn thất nặng (tương đương 81,8%) xảy ra tập trung vào năm 2008 khi các biến số vĩ mô biến động gay gắt.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự khập khiễng nghiêm trọng trong năng lực nội tại và rào cản tiếp cận vốn. Theo các báo cáo điều tra bổ trợ của cơ quan chức năng, có tới 73% doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn nghiêm trọng khi tiếp cận vốn vay ngân hàng khi lãi suất chạm đỉnh 21%/năm. Bên cạnh đó, có đến 43% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ bậc trung học trở xuống, dẫn tới tình trạng 63% doanh nghiệp không thể tuyển dụng được nhân sự kỹ thuật chất lượng và 55% gặp khó khăn trong việc giữ chân lao động có tay nghề.

Thảo luận kết quả

Việc điểm số rủi ro chính trị - kinh tế (3,81 điểm) và rủi ro đối tác (3,58 điểm) chiếm vị trí áp đảo phản ánh trung thực đặc thù của môi trường kinh doanh đang chuyển đổi tại Việt Nam. Sự thay đổi thường xuyên của hệ thống chính sách thuế, tính phức tạp của thủ tục hành chính và những bất cập về kết cấu hạ tầng giao thông, điện năng đã trực tiếp làm đội chi phí vận hành. Báo cáo khảo sát tại Hà Nội đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp phải chi trả trung bình khoảng 13% tổng thu nhập cho các khoản chi phí không chính thức nhằm giải quyết thủ tục. Đồng thời, tình trạng thiếu hụt thông tin thị trường khiến doanh nghiệp nhỏ dễ trở thành nạn nhân của các vụ lừa đảo thương mại, giao hàng kém phẩm chất hoặc bị đối tác chiếm đoạt bản quyền nhãn hiệu.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp quy mô lớn của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trang, kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt mang tính bản chất. Trong khi các tập đoàn lớn chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi rủi ro lãi suất và tỷ giá trên thị trường tài chính, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại chịu tổn thương sâu sắc từ mô hình tổ chức nội bộ. Cơ cấu sở hữu tại Việt Nam cho thấy 51,59% doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và 30,25% là doanh nghiệp tư nhân, phần lớn vận hành theo mô hình công ty gia đình. Việc thiếu cơ chế kiểm soát nội bộ độc lập và không tách bạch tài sản cá nhân với tài sản công ty khiến rủi ro cá nhân của người chủ gắn chặt với sinh mệnh của doanh nghiệp.

Để tăng tính trực quan trong quản trị, toàn bộ hệ thống dữ liệu rủi ro này có thể được trình bày hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình mức độ rủi ro kết hợp cùng ma trận phân tầng rủi ro gồm hai trục: trục tung biểu diễn mức độ thiệt hại tài chính và trục hoành biểu diễn tần suất xuất hiện. Bảng ma trận này giúp phân loại rõ rệt nhóm rủi ro có tần suất cao nhưng tổn thất phân tán (chính trị, hành chính, đối tác) và nhóm rủi ro có tần suất thấp hơn nhưng mang tính hủy diệt nguồn vốn (lãi suất tăng đột biến, giá hàng hóa đảo chiều).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa rủi ro cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Xây dựng và áp dụng quy trình 5 bước quản trị rủi ro chủ động tại từng doanh nghiệp: Ban giám đốc doanh nghiệp cần chủ động thiết lập chính sách quản trị rủi ro khép kín gồm nhận diện nguy cơ, phân tích định lượng, lập báo cáo đánh giá, lựa chọn giải pháp ứng phó và kiểm tra giám sát định kỳ. Mục tiêu là kiểm soát và giảm thiểu các khoản thiệt hại tài chính phát sinh ngoài dự kiến xuống dưới mức 10% doanh thu thuần hàng năm, thực hiện ngay trong vòng 12 tháng đầu tiên kể từ khi triển khai.

Tái cấu trúc quản lý tài chính và nâng cao khả năng tiếp cận vốn: Chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần thực hiện tách bạch tuyệt đối giữa tài sản cá nhân của chủ sở hữu và tài sản sản xuất kinh doanh của pháp nhân. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo chuẩn mực và chủ động kiểm toán báo cáo tài chính định kỳ nhằm nâng tỷ lệ tiếp cận thành công các gói tín dụng ngân hàng chính thức từ mức 32,38% lên trên 60% trong lộ trình 2009 - 2012, hạn chế triệt để việc tìm đến tín dụng đen.

Thiết lập cơ chế thẩm định năng lực đối tác và phòng ngừa rủi ro giao dịch: Bộ phận kinh doanh và pháp chế cần ban hành quy chế thẩm tra tín nhiệm khách hàng trước khi ký kết hợp đồng thương mại lớn, bắt buộc áp dụng các điều khoản bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng hoặc mở thư tín dụng quốc tế, phấn đấu giảm 100% nguy cơ xảy ra tranh chấp pháp lý và các vụ việc lừa đảo hợp đồng thương mại trong vòng 6 tháng vận hành quy chế.

Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội ngành nghề hoàn thiện khung hỗ trợ thể chế: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí không chính thức từ mức 13% thu nhập hiện nay xuống dưới 5%. Đồng thời, các cơ quan chức năng cần luật hóa hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, triển khai các chương trình phổ cập đào tạo kỹ năng quản trị rủi ro cho 100% lãnh đạo doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

Chủ sở hữu, giám đốc điều hành các doanh nghiệp nhỏ và vừa và cá nhân khởi nghiệp: Cung cấp cẩm nang thực hành giúp các nhà quản trị nhận thức đúng đắn về các mối nguy tiềm ẩn, biết cách vận dụng quy trình kiểm soát rủi ro nội bộ để bảo vệ hơn 81,6% các doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng tránh khỏi nguy cơ phá sản khi thị trường chao đảo.

Cán bộ quản trị rủi ro và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính: Giúp các chuyên viên ngân hàng thấu hiểu sâu sắc đặc thù hoạt động và cơ cấu tài sản của khu vực chiếm tới 98,77% số lượng doanh nghiệp tư nhân, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín chấp linh hoạt, thẩm định dự án chính xác và phát triển các công cụ phái sinh vi mô phù hợp với năng lực của doanh nghiệp nhỏ.

Cán bộ hoạch định chính sách kinh tế tại các bộ ngành và đại diện các hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu điều tra thực tiễn đáng tin cậy để đề xuất cải cách thủ tục hành chính, xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và ban hành khung pháp lý minh bạch nhằm giải quyết vấn nạn chi phí bôi trơn chiếm tới 13% thu nhập của cơ sở kinh doanh.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quản trị rủi ro doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi, cung cấp phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa thống kê vĩ mô và điều tra khảo sát định lượng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thường đối mặt với những loại rủi ro trọng yếu nào trong hoạt động kinh doanh?

Nghiên cứu chỉ ra 5 nhóm rủi ro lớn bao gồm rủi ro chính trị - kinh tế vĩ mô (điểm trung bình 3,81), rủi ro từ đối tác giao dịch (3,58 điểm), rủi ro lãi suất (2,62 điểm), rủi ro biến động giá cả hàng hóa (2,62 điểm) và rủi ro tỷ giá (2,38 điểm). Nhóm rủi ro thể chế và đối tác xuất hiện với tần suất cao nhất do sự thiếu minh bạch của thị trường.

Vì sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất khó tiếp cận các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn hay quyền chọn để phòng ngừa rủi ro?

Nguyên nhân chính xuất phát từ rào cản quy mô hợp đồng giao dịch tối thiểu rất lớn trên thị trường tài chính, chi phí thực hiện dịch vụ cao và hạn chế về trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý. Do đó, các công cụ phái sinh hiện đại hầu như chỉ phục vụ các tập đoàn lớn, buộc doanh nghiệp nhỏ phải dựa vào biện pháp kiểm soát nội bộ.

Mô hình doanh nghiệp gia đình gây ra những nguy cơ tài chính nào cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Với 51,59% là công ty trách nhiệm hữu hạn và 30,25% là doanh nghiệp tư nhân, phần lớn doanh nghiệp vận hành theo kiểu gia đình thiếu sự phân định rạch ròi giữa tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp. Việc ra quyết định thường mang tính chủ quan, thiếu kiểm toán độc lập khiến doanh nghiệp dễ rơi vào khủng hoảng khi người chủ gặp biến cố.

Rủi ro lãi suất tác động đến các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam ở mức độ nghiêm trọng như thế nào?

Khi lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay thương mại có thời điểm nhảy vọt lên 21%/năm, làm đảo lộn toàn bộ phương án kinh doanh đã lập. Khảo sát cho thấy có 73% doanh nghiệp không thể tiếp cận vốn vay hoặc chịu áp lực trả lãi quá lớn, dẫn đến 11% doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề tập trung vào năm 2008.

Giải pháp cấp bách nào giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng chính thức?

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa công tác kế toán, minh bạch hóa dòng tiền và chủ động kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm. Việc xây dựng phương án kinh doanh khả thi và chứng minh năng lực quản trị rủi ro rõ ràng sẽ giúp nâng tỷ lệ tiếp cận vốn vay từ mức 32,38% hiện tại lên mức mục tiêu trên 60%.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một cuộc khảo sát toàn diện và mang lại các kết luận quan trọng sau:

  • Khẳng định vị thế then chốt của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa khi chiếm 98,77% số lượng doanh nghiệp tư nhân và giải quyết 50,18% tổng số lao động xã hội năm 2006, nhưng đang phải đối diện với nhiều rủi ro đặc thù do quy mô vốn nhỏ bé.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính và phi tài chính, chứng minh rằng rủi ro thể chế chính trị - kinh tế (3,81 điểm) và rủi ro đối tác giao dịch (3,58 điểm) là hai mối đe dọa thường trực nhất đối với doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc từ 100 doanh nghiệp khảo sát tại Bà Rịa - Vũng Tàu, ghi nhận có tới 88% chủ doanh nghiệp rất quan ngại về rủi ro và 81,8% các vụ việc thiệt hại tài chính nặng nề diễn ra tập trung trong giai đoạn biến động kinh tế 2008.
  • Đề xuất mô hình 5 bước xây dựng chính sách quản trị rủi ro chủ động kết hợp các giải pháp tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu lực hợp đồng nhằm kiểm soát tổn thất dưới 10% doanh thu trong giai đoạn 2009 - 2015.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các cơ quan hoạch định chính sách cần nhanh chóng chuyển đổi tư duy từ đối phó thụ động sang quản trị rủi ro chủ động, chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ và thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch để thúc đẩy nền kinh tế tư nhân phát triển bền vững.