Luận văn Thạc sĩ: Quản trị rủi ro tín dụng KHDN tại BIDV SGD2 (Nguyễn Thị Nhung)

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Sở Giao Dịch 2, đưa ra giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

2018

135
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.8. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng

2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

2.1.5. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng

2.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.2.1. Hoạt động cho vay Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng

2.2.2. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.2.3. Sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.2.4. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.2.5. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp theo Basel II

2.3. KINH NGHIỆM CÁC NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI VÀ TRONG NƢỚC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

2.3.1. Kinh nghiệm các Ngân hàng nƣớc ngoài

2.3.2. Kinh nghiệm các Ngân hàng trong nƣớc

2.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

3. CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

3.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

3.1.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch 2

3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV-CNSGD2 trong giai đoạn 2013-T6/2018

3.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV – CNSGD2

3.2.1. Rủi ro xét theo dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp

3.2.2. Rủi ro xét theo cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp

3.2.3. Rủi ro xét theo chất lƣợng cho vay khách hàng doanh nghiệp

3.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV – CNSGD2

3.3.1. Công tác nhận diện rủi ro tín dụng

3.3.2. Công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng

3.3.3. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

3.3.4. Công tác xử lý rủi ro tín dụng

3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV – CNSGD2

3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV-CNSGD2

3.4.2. Những hạn chế về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV-CNSGD2

3.4.3. Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trên về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV-CNSGD2

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

4. CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2

4.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV – CNSGD2

4.1.1. Định hƣớng chung

4.1.2. Định hƣớng tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

4.1.3. Định hƣớng đối với quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

4.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV–CNSGD2

4.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến công tác nhận diện rủi ro tín dụng

4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng

4.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

4.2.4. Nhóm giải pháp liên quan đến công tác xử lý rủi ro tín dụng

4.2.5. Nhóm giải pháp khác

4.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC

4.3.1. Kiến nghị với Hội sở chính BIDV

4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc

4.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ

4.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn Quản trị RRTD trong cho vay KHDN

Luận văn này tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 (SGD2). Hoạt động tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM, đem lại lợi nhuận lớn nhất nhưng cũng là loại rủi ro lớn nhất. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, được đề cập ở đây là rủi ro trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng của NHTM. Luận văn sẽ đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN tại BIDV SGD2 trong giai đoạn 2013-T6/2018, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN cho BIDV SGD2 trong thời gian tới. Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro có thể chấp nhận được với lợi nhuận mang lại. Luận văn này sẽ hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụngquản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của ngân hàng thương mại.

1.1. Tính cấp thiết của quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV SGD2

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam không ngừng mở cửa để thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên, sự biến hóa của các yếu tố rủi ro ngày càng trở nên đa dạng và tăng lên gấp nhiều lần so với trước đây. Do đó, vấn đề quản trị rủi ro và giảm thiểu rủi ro tín dụng đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. BIDV SGD2 là một trong những chi nhánh lớn của BIDV, nơi hoạt động cho vay KHDN đóng vai trò then chốt. Vì vậy, nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại đây là hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu về quản trị RRTD cho vay KHDN

Luận văn hướng đến phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN tại BIDV SGD2, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào BIDV SGD2 trong giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 6/2018. Nghiên cứu này sẽ hệ thống lại cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

II. Cách nhận diện Rủi ro Tín dụng trong hoạt động cho vay

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình liên tục xác định các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay. Các dấu hiệu có thể đến từ phía khách hàng hoặc từ chính nội bộ ngân hàng. Ví dụ, những dấu hiệu từ phía khách hàng có thể là sự thay đổi tiêu cực trong các chỉ số tài chính như doanh thu giảm sút, xuất hiện lỗ, hoặc khó khăn trong việc thanh toán nợ. Từ phía ngân hàng, các dấu hiệu có thể là quy mô tín dụng tăng quá nhanh, cơ cấu tín dụng tập trung vào một ngành rủi ro, hoặc các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu vượt quá ngưỡng cho phép. Việc sớm nhận biết vấn đề giúp giảm thiểu tổn thất.

2.1. Dấu hiệu rủi ro từ khách hàng doanh nghiệp KHDN

Các dấu hiệu rủi ro tín dụng từ phía KHDN bao gồm các biến động tiêu cực về tài chính (doanh thu giảm, lỗ, giảm số dư tiền gửi), dấu hiệu phi tài chính (thay đổi quản trị, tranh chấp nội bộ), và chậm trễ trong việc cung cấp thông tin. Các yếu tố này đều cảnh báo về khả năng suy giảm khả năng trả nợ của KHDN.

2.2. Các yếu tố rủi ro nội tại trong quản trị tín dụng tại BIDV

Các yếu tố rủi ro nội tại bao gồm quy mô tín dụng tăng trưởng quá nhanh, cơ cấu tín dụng tập trung vào một số ngành nghề rủi ro, các chỉ tiêu nợ xấu vượt quá giới hạn cho phép, sự yếu kém trong trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng và các chính sách tín dụng lỏng lẻo. Đây là các yếu tố cần được BIDV kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.

III. Đo lường Rủi ro Tín dụng Phương pháp và Chỉ số

Sau khi nhận diện được rủi ro tín dụng, bước tiếp theo là đo lường rủi ro. Đây là quá trình lượng hóa mức độ rủi ro và xác định xác suất xảy ra rủi ro, từ đó đánh giá mức độ tổn thất có thể xảy ra và khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng. Có nhiều phương pháp đo lường rủi ro tín dụng, bao gồm mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, và mô hình xếp hạng nội bộ. Ngoài ra, còn có các chỉ số nợ quá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro tín dụng.

3.1. Sử dụng mô hình chấm điểm tín dụng để đo lường RRTD cho vay KHDN

Các mô hình chấm điểm tín dụng, như mô hình điểm số Z, cung cấp một cách tiếp cận định lượng để đánh giá rủi ro tín dụng của KHDN. Các mô hình này sử dụng các chỉ số tài chính và phi tài chính để tính toán điểm số tín dụng, từ đó đánh giá khả năng trả nợ của KHDN. Việc sử dụng các mô hình này giúp BIDV có một công cụ khách quan để đánh giá rủi ro.

3.2. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng Nợ xấu dự phòng rủi ro

Các chỉ số nợ xấu, nợ quá hạndự phòng rủi ro tín dụng là các chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng và khả năng đối phó với rủi ro của BIDV. Tỷ lệ nợ xấu cao cho thấy chất lượng tín dụng kém, trong khi dự phòng rủi ro không đủ có thể đe dọa đến khả năng chi trả của ngân hàng.

IV. Kiểm soát rủi ro Tín dụng Chính sách Quy trình hiệu quả

Kiểm soát rủi ro tín dụng là khâu trọng tâm trong quản trị RRTD của NHTM. Bao gồm kiểm soát nội bộ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, các giới hạn tín dụng) và kiểm soát từ bên ngoài (kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay). Để hạn chế tác động, ngân hàng thường sử dụng các công cụ như phân tán rủi ro, phòng ngừa, và bảo hiểm rủi ro.

4.1. Xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ để kiểm soát rủi ro

Chính sách tín dụng cần quy định rõ ràng các tiêu chuẩn cấp tín dụng, giới hạn tín dụng, và quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng. Chính sách tín dụng cần phải được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong môi trường kinh doanh và các quy định pháp luật. Chính sách cần hƣớng đến việc giảm dần các Doanh nghiệp nhà nƣớc có năng lực tài chính kém, tập trung cho vay bán lẻ và cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, chú trọng nâng cao tỷ lệ Tài sản đảm bảo cũng nhƣ yêu cầu cao về công tác thẩm định tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra. Vietcombank hạn chế việc nhận Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hoặc cho vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.

4.2. Giám sát tín dụng hiệu quả Trước trong và sau cho vay

Kiểm soát tín dụng cần được thực hiện trong suốt quá trình cho vay, từ khâu thẩm định trước khi cho vay, giám sát trong quá trình giải ngân và sử dụng vốn, đến theo dõi và thu hồi nợ sau khi cho vay. Cần thiết lập chính sách và thủ tục bằng văn bản; Thẩm định trƣớc khi cho vay; Phê duyệt khoản vay. Xác lập hợp đồng tín dụng; Giám sát quá trình giải ngân; Giám sát tín dụng, sử dụng vốn đúng mục đích. Theo dõi, đôn đốc thu nợ; Tái xét tín dụng, xếp hạng tín dụng; Đánh giá lại chính sách.

V. Xử lý Rủi ro Tín dụng Biện pháp và Giải pháp hiệu quả

Xử lý rủi ro tín dụng là bước cuối cùng. Ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để khắc phục và hạn chế chi phí. Có hai hình thức xử lý: (1) xử lý khai thác (cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm, khoanh nợ, xóa nợ); (2) xử lý các biện pháp thanh lý (xử lý Tài sản đảm bảo, khởi kiện, bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ, sử dụng dự phòng rủi ro).

5.1. Giải pháp thu hồi nợ Tối ưu hóa việc xử lý tài sản đảm bảo

Khi KHDN gặp khó khăn trong việc trả nợ, việc xử lý tài sản đảm bảo là một giải pháp quan trọng để thu hồi vốn. BIDV cần có quy trình xử lý tài sản đảm bảo hiệu quả, bao gồm định giá tài sản, tìm kiếm người mua, và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết. Tuy nhiên, cần hỗ trợ KHDN, giảm một phần chi phí để các KHDN tiếp tục hoạt động trả nợ thay vì bán Tài sản đảm bảo.

5.2. Tái cơ cấu nợ Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn

Trong một số trường hợp, việc tái cơ cấu nợ có thể giúp KHDN vượt qua khó khăn và tiếp tục trả nợ. BIDV có thể xem xét các giải pháp như gia hạn thời gian trả nợ, giảm lãi suất, hoặc chuyển đổi nợ thành vốn góp. Tuy nhiên, ngân hàng không nên chủ quan mà vẫn phải đánh giá chính xác tiềm lực khách hàng để tránh nợ xấu gia tăng

VI. Bài học Kinh nghiệm Quản trị RRTD từ các Ngân hàng

Để quản trị rủi ro tín dụng tốt, BIDV- CNSGD2 cần tuân thủ đầy đủ các quy định, quy trình cho vay, không làm tắt hoặc cắt giảm các khâu trong quy trình để tránh xảy ra rủi ro tín dụng. BIDV- CNSGD2 nên quan tâm hơn về phƣơng án kinh doanh và khả năng trả nợ của Khách hàng khi thẩm định cho vay thay vì chỉ chú trọng đến Tài sản đảm bảo. Thƣờng xuyên thu thập thông tin của khách hàng và định kỳ phải đánh giá lại tình hình hoạt động, tài chính, tài sản đảm bảo của khách hàng để đảm bảo phát hiện RRTD nhằm đƣa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Tạo mối quan hệ gần gũi với KHDN để có thể hiểu rõ về tình hình, đặc điểm của DN, biết đƣợc điểm mạnh, điểm yếu của Doanh nghiệp để có thể tƣ vấn, đƣa ra những sản phẩm cần thiết đáp ứng nhu cầu của Doanh nghiệp cũng nhƣ quản trị đƣợc những rủi ro có thể xảy ra. BIDV- CNSGD2 cần hoàn thiện các chính sách, quy trình tín dụng, xây dựng bộ máy QTRR tín dụng hợp lý, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. BIDV- CNSGD2 cần thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp kịp thời những tổn thất mà rủi ro tín dụng gây ra, đảm bảo các an toàn trong hoạt động Ngân hàng.

6.1. Kinh nghiệm quản trị RRTD từ Ngân hàng Bangkok Thái Lan

Ngân hàng Bangkok tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc tín dụng, các khâu trong quy trình cho vay và phân công rõ chức năng các bộ phận. Ngân hàng Bangkok quan tâm rất nhiều đến thông tin của doanh nghiệp nhƣ: tƣ cách pháp lý; năng lực quản trị điều hành; thực trạng tài chính của doanh nghiệp; mục đích vay; hiệu quả kinh doanh; dòng tiền và khả năng trả nợ; khả năng kiểm soát khoản vay. Sau khi cho vay, ngân hàng Bangkok rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về doanh nghiệp, thƣờng xuyên giám sát và đánh giá xếp loại doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống RRTD có thể xảy ra.

6.2. Kinh nghiệm rút ra cho BIDV SGD2

Thứ nhất, ngân hàng BIDV cần có chính sách tín dụng phù hợp và đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt, cần nâng cao công tác thẩm định và kiểm tra. Thứ hai, ngân hàng BIDV nên đánh giá sát sao tiềm lực của doanh nghiệp, tránh trường hợp tư vấn viên có hành vi mờ ám, nhận hối lộ. Thứ ba, tăng cường kiểm soát thông tin, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa cán bộ tín dụng với nhau, tránh trường hợp bỏ qua bước thẩm định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam–Chi nhánh Sở giao dịch 2. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2. download by : skknchat@gmail.com 9 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM, đem lại lợi nhuận lớn nhất nhƣng cũng là loại rủi ro lớn nhất của NHTM. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, đƣợc đề cập ở đây là rủi ro trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng của NHTM. Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng đƣợc ghi nhận trong các tài liệu nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nƣớc, có thể dẫn ra nhƣ sau: Theo Joel Bessis (1998) đƣa ra khái niệm về rủi ro tín dụng trong cuốn Quản trị rủi ro trong ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng.

Đó là rủi ro đối tác sẽ vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Theo các quy định, rủi ro tín dụng chia thành một vài thành phần rủi ro tín dụng: rủi ro vỡ nợ; rủi ro giảm uy tín; rủi ro nguy cơ, tức là sự bất trắc về giá trị tƣơng lai của khoản tiền có thể thua lỗ vào thời điểm vỡ nợ chƣa biết; thua lỗ do vỡ nợ thƣờng ít hơn lƣợng tiền phải trả bởi vì sự hồi phục nhờ đảm bảo hay thế chấp của bên thứ ba; rủi ro đối tác là hình thức rủi ro tín dụng cụ thể xuất phát từ phái sinh, có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác”. Quan điểm của A.Langge (1999) thì: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngan hàng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lƣợng và thời gian”. Quan điểm của Timmothy W.Koch (2012): “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không đƣợc thanh toán hay thanh toán trễ hạn” Theo quan niệm của Ủy ban Basel (2000) thì “Rủi ro tín dụng là khả năng download by : skknchat@gmail.com 10 khách hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”.

Tại Điều 3, Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Như vậy, đứng trên nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận thì rủi ro tín dụng có thể đƣợc diễn đạt dƣới các hình thức khác nhau. Vì vậy, để thống nhất quan điểm về rủi to tín dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung luận văn, khái niệm này có thể hiểu nhƣ sau: Rủi ro tín dụng là những khoản tổn thất phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại và tiếp cận rủi ro tín dụng khác nhau, sau đây là một số cách phân loại phổ biến: - Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro (Gup, 2007), rủi ro tín dụng đƣợc chia thành hai nhóm là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục tín dụng.

Rủi ro tín dụng (Rủi ro mất vốn) Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục (Rủi ro liên quan (Rủi ro liên quan đến đến một khoản đến danh mục các cho vay) khoản cho vay) Rủi ro xét duyệt Rủi ro bảo đảm Rủi ro kiểm soát Rủi ro cá biệt Rủi ro tập trung (liên quan đến việc (liên quan đến (liên quan đến việc (liên quan đến từng cho vay đánh giá một khoản chính sách và hợp theo dõi khoản loại cho vay) (liên quan đến kém cho vay) đồng cho vay) vay) đa dạng hóa cho vay) Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro [Nguồn: Commercial Banking-The Management of Risk, Gup, 2007] download by : skknchat@gmail.com 11 + Rủi ro giao dịch: là loại rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình giao dịch, nguyên nhân chủ yếu là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và phê duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm 3 bộ phận chính là rủi ro xét duyệt, rủi ro bảo đảm và rủi ro kiểm soát.  Rủi ro xét duyệt là rủi ro tín dụng xảy ra trong quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những khách hàng có phƣơng án vay vốn có tính khả thi cao, khả năng tài chính tốt để ra quyết định cho vay.  Rủi ro bảo đảm là rủi ro tín dụng phát sinh do các yếu tố nhƣ loại tài sản đảm bảo, cách thức đảm bảo, chủ thể đảm bảo, các điều khoản trong hợp đồng tín dụng và tỷ lệ giá trị của tài sản thế chấp trên giá trị cho vay.

 Rủi ro kiểm soát là loại rủi ro tín dụng phát sinh trong hoạt động cho vay và công tác quản lý khoản vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các phƣơng thức xử lý các khoản cho vay có vấn đề. + Rủi ro danh mục tín dụng: Là một hình thức rủi ro tín dụng mà phát sinh do những hạn chế trong quá trình quản lý, lựa chọn danh mục cho vay của Ngân hàng. Rủi ro danh mục tín dụng gồm 2 bộ phận chính là rủi ro cá biệt và rủi ro tập trung cho vay.  Rủi ro cá biệt: phát sinh do những yếu tố, các đặc thù, đặc trƣng bên trong của các khách hàng vay hoặc do những đặc điểm riêng của các ngành, lĩnh vực kinh tế.

Nó phát sinh từ những hoạt động kinh doanh đặc thù của khách hàng hoặc phát sinh từ cách thức, phƣơng pháp, mục đích sử dụng vốn đặc biệt của khách hàng vay vốn.  Rủi ro tập trung cho vay: phát sinh nguyên nhân là do ngân hàng tập trung cấp tín dụng quá nhiều đối với một số khách hàng hoặc cho vay tập trung vào một số doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc tập trung cho vay quá nhiều vào một khu vực, địa bàn hoạt động nào đó, hoặc cùng cho vay tập trung vào một phƣơng thức cho vay mà có mức độ rủi ro cao. - Căn cứ vào mức độ tổn thất, có thể chia rủi ro tín dụng ra làm 2 nhóm là rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn; download by : skknchat@gmail.com 12 + Rủi ro mất vốn: Rủi ro mất vốn là rủi ro khi ngƣời vay không có khả năng trả đƣợc nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro mất vốn sẽ làm (i) tăng chi phí do nợ khó đòi tăng, chi phí quản trị, chi phí giám sát (ii) giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi.

+ Rủi ro đọng vốn: Rủi ro đọng vốn là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp đến hạn mà ngân hàng vẫn chƣa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng và ảnh hƣởng đến ngân hàng trên hai phƣơng diện: (i) ảnh hƣởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, (ii) gặp khó khăn cho việc thanh toán cho khách hàng. - Căn cứ theo đối tƣợng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm: + Rủi ro khách hàng cá thể: rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tƣợng khách hàng là cá nhân. + Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy ra đối với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính. + Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: rủi ro tín dụng xảy ra đối với từng quốc gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.

- Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng, có thể phân rủi ro tín dụng thành rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống. Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, cách phân loại rủi ro tín dụng theo phạm vi rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng đƣa ra các giải pháp quản trị rủi ro phù hợp và hữu hiệu nhất. + Rủi ro tín dụng cá biệt: là rủi ro tín dụng xảy ra đối với một khoản vay của một khách hàng cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể. Rủi ro tín dụng cá biệt xảy ra do một số nguyên nhân: (i) Đặc điểm ngành và loại hình kinh tế của khách hàng: (ii) Tình hình tài chính của khách hàng, (iii) Khả năng quản trị của khách hàng, (iv) Đạo đức khách hàng, (v) Các nguyên nhân khác.

Tóm lại, việc nghiên cứu rủi ro cá biệt sẽ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động tín dụng để giảm thiểu rủi ro, đem lại hiệu quả cho ngân hàng. download by : skknchat@gmail.com 13 + Rủi ro tín dụng hệ thống: là rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà mang tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng. Nguyên nhân của rủi ro hệ thống bao gồm: sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu; các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế ảnh hƣởng đến rủi ro hệ thống bao gồm: tỉ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, GDP, chỉ số chứng khoán, chỉ số giá tiêu dùng; luật pháp và môi trƣờng đầu tƣ và các yếu tố bất khả kháng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ