Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hoạt động sản xuất hướng về xuất khẩu, ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đóng vai trò cầu nối hạ tầng thương mại. Trong các phương thức vận chuyển quốc tế, vận tải bằng đường biển giữ vị trí chủ đạo nhờ lợi thế bờ biển dài, khả năng vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, cự ly dài và chi phí tối ưu trên mỗi đơn vị tải trọng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động còn mang tính phân tán, thiếu sự đồng bộ trong quy trình quản trị tác nghiệp so với các tập đoàn giao nhận toàn cầu. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện công tác quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển trở thành yêu cầu cấp bách nhằm tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành" do sinh viên Nguyễn Thị Luyên (ngành Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Doãn Kế Bôn, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và công tác quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành (HANOTRANS) giai đoạn 2012–2014 thông qua dữ liệu hoạt động và khảo sát nội bộ.
- Xác định các điểm nghẽn, nguyên nhân hạn chế trong từng khâu tác nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hoạt động tác nghiệp và quản trị tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành.
- Về thời gian: Phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh và tác nghiệp giai đoạn 2012–2014 (kèm dữ liệu tài chính từ 2011–2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng khung lý luận về dịch vụ logistics và quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế:
- Khái niệm và vai trò: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA); làm rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận: đóng vai trò đại lý (agent) của chủ hàng hoặc người chuyên chở độc lập (principal).
- Quy trình quản trị tác nghiệp: Khung quản trị quy trình giao nhận gồm ba giai đoạn: (1) Lập kế hoạch giao nhận (phân tích đặc điểm lô hàng, tuyến vận tải, phân bổ nguồn lực); (2) Tổ chức thực hiện giao nhận (chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao nhận tại cảng/kho bãi CFS/ICD/CY, lập bộ chứng từ, thanh toán - quyết toán); (3) Giám sát và điều hành quy trình (theo dõi tiến độ, kiểm soát cước phí, xử lý biến động và khiếu nại phát sinh).
- Phương thức giao nhận đường biển: Phân loại theo hình thức hàng lẻ (LCL/LCL), hàng nguyên container (FCL/FCL) và phương thức kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
- Cơ sở pháp lý tham chiếu: Luật Thương mại năm 2005; Luật Hàng hải Việt Nam số 42/2005/QH11; Luật Doanh nghiệp; Luật Hải quan; Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết điều kiện kinh doanh và giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận; Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về thủ tục hải quan.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2014, cơ cấu doanh thu các mảng dịch vụ và hệ thống văn bản quy trình nghiệp vụ nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán và các phòng nghiệp vụ của Công ty HANOTRANS cung cấp.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, nhân viên nghiệp vụ tại Công ty HANOTRANS với quy mô mẫu $n = 10$ phiếu (phát ra 10 phiếu, thu về 10 phiếu hợp lệ). Thang đo đánh giá hiệu quả tác nghiệp sử dụng thang điểm từ 1 (Kém) đến 5 (Rất tốt).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình số học, lập bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng từng mắt xích trong chuỗi quy trình giao nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
Chương này trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Tác giả tổng quan hai công trình nghiên cứu đi trước gồm: đề tài của Phạm Thị Trang (2013) về hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty CP Giao nhận Quốc tế Bến Hải và đề tài của Nguyễn Thị Hoài Thanh (2009) tại Công ty CP Châu Giang. Trên cơ sở đó, tác giả định vị hướng tiếp cận của khóa luận là đi sâu vào khía cạnh quản trị tác nghiệp (lập kế hoạch, tổ chức, giám sát và điều hành) gắn với thực tế một doanh nghiệp giao nhận quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp
Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế:
- Phân định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm pháp lý khi người giao nhận là đại lý ủy thác (chịu trách nhiệm về lỗi chọn lựa nhà thầu phụ, chậm trễ, sơ suất thủ tục hải quan) so với khi là người chuyên chở (chịu trách nhiệm theo vận đơn Master B/L hoặc House B/L).
- Chi tiết hóa quy trình giao nhận hàng xuất khẩu qua 4 bước: (1) Chuẩn bị hàng hóa và bộ chứng từ xuất khẩu (Commercial Invoice, Packing List, C/O, kiểm dịch, giấy phép xuất khẩu); (2) Tổ chức giao hàng cho người vận tải (giao hàng tại kho cảng hoặc hạ container tại bãi CY/trạm CFS); (3) Lập bộ chứng từ thanh toán (thu thập biên lai thuyền phó Mate's Receipt để đổi B/L, lập bộ chứng từ xuất trình ngân hàng thanh toán L/C hoặc phương thức khác); (4) Quyết toán chi phí và giải quyết tranh chấp.
- Thiết lập nội dung quản trị tác nghiệp gồm: xây dựng kế hoạch giao nhận dựa trên phân tích rủi ro và nguồn lực; tổ chức quy trình giao nhận theo tiêu chuẩn nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí; giám sát dòng dịch chuyển của hàng hóa và điều hành xử lý sai lệch (biến động lịch tàu, phát sinh thay đổi số lượng, tổn thất bảo hiểm).
Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
Chương này phân tích chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị quy trình giao nhận tại HANOTRANS:
Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành thành lập ngày 20/09/2004, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, thuộc sở hữu của Công ty CP Giao Nhận Vận Tải Ngoại Thương (đại diện pháp luật: ông Tăng Anh Quốc), là hội viên của VCCI, VIFFAS, VISSABA, FIATA, IATA. Doanh nghiệp cung cấp đa dạng dịch vụ: vận tải hàng không, vận tải đường biển, gom hàng lẻ (consolidation), dịch vụ hải quan, vận tải nội địa (trucking).
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) |
— |
+5,40% |
+18,03% |
+15,20% |
| Tăng trưởng lợi nhuận so với năm trước (%) |
— |
+8,30% |
+9,00% |
+11,50% |
| Lợi nhuận mảng Vận tải hàng không (tỷ VNĐ / tỷ trọng) |
— |
~2,5 (~42-44%) |
~2,8 (~42-44%) |
~3,0 (~42-44%) |
| Lợi nhuận mảng Dịch vụ gom hàng lẻ (tỷ VNĐ / tỷ trọng) |
— |
~2,1 (~37-38%) |
~2,3 (~37-38%) |
~2,5 (~37-38%) |
| Lợi nhuận mảng Vận tải đường biển (tỷ VNĐ / tỷ trọng) |
— |
~1,3 (~22-25%) |
~1,5 (~22-25%) |
~1,7 (~22-25%) |
Mảng vận tải đường biển đóng góp khoảng 30% tổng doanh thu và 22–25% lợi nhuận toàn công ty. Tỷ suất sinh lời bình quân giai đoạn 2011–2014 duy trì ổn định ở mức khoảng 10%.
Đánh giá thực trạng các khâu quản trị tác nghiệp (Khảo sát n=10)
- Khâu lập kế hoạch (Điểm trung bình: 2,8/5): 40% nhân viên đánh giá việc theo dõi hàng hóa gặp khó khăn do thiếu công cụ phần mềm chuyên dụng, luồng thông tin truyền tải chủ yếu qua fax, email, điện thoại rời rạc; 40% đánh giá thuận lợi nhờ quan hệ đối tác; 20% đánh giá rất khó khăn khi xây dựng ngân sách và phân bổ nguồn lực trước biến động thị trường.
- Khâu tổ chức giao hàng (Điểm trung bình: 3,8/5 - khâu thực hiện tốt nhất):
- Nhận hàng từ người gửi: Đạt 3,4/5 điểm; 100% ý kiến nhận xét còn tình trạng chậm trễ do công ty không có đội xe riêng, phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị vận tải nội địa thuê ngoài.
- Kiểm tra, bao gói hàng hóa: 100% đánh giá rất tốt nhờ sự cẩn trọng ngay từ khâu tiếp nhận.
- Ký hợp đồng lưu kho bãi và giao nhận tại cảng: 80% đánh giá thuận lợi; 20% phản ánh tình trạng quá tải kho cảng vào mùa cao điểm (tháng 6–8 và cuối năm).
- Thủ tục hải quan: 60% đánh giá tốt, 40% nhận xét còn sai sót khi khai báo tờ khai hải quan, đôi khi phải thuê đại lý hải quan bên ngoài xử lý.
- Hoàn thiện bộ chứng từ: Đạt 3,6/5 điểm; 80% ghi nhận vướng mắc tập trung ở việc khai sai tờ khai hải quan, hãng tàu chậm trả Booking Note và thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) kéo dài.
- Bố trí phương tiện vận tải nội địa: Đạt điểm thấp nhất trong toàn bộ quy trình (1,8/5 điểm); 80% đánh giá bị động do phụ thuộc vào nhà xe ngoài, gây chậm trễ trong việc gom hàng đưa ra cảng.
- Theo dõi biến động giá cước và thanh toán: Đạt điểm cao (4,0/5 điểm) nhờ bộ phận chuyên trách cập nhật tỷ giá và giá cước thị trường thường xuyên.
- Tác nghiệp hàng container (chiếm >80% lượng hàng xuất khẩu): Khâu gom hàng lẻ (LCL) đạt 80% đánh giá tốt; giao hàng CFS/ICD đạt 90% tốt; thuê vỏ container và đầu kéo FCL đạt 80% khá tốt.
- Khâu điều hành và giám sát (Điểm trung bình: 3,2/5): 60% đánh giá khâu này hoạt động kém hơn khâu tổ chức; công tác giám sát chủ yếu thông qua họp giao ban định kỳ hàng tháng, thiếu các chỉ số định lượng đo lường hiệu suất (KPI) cụ thể. Điểm đánh giá các nội dung giám sát: giám sát khối lượng/chất lượng đạt 4,4/5; điều hành đổi lịch tàu đạt 4,2/5; hỗ trợ giải quyết tranh chấp/khiếu nại đạt 4,4/5; quản lý hợp đồng vận tải đạt 4,2/5; quản lý bảo hiểm đạt 4,3/5.
| Khâu tác nghiệp / Tiêu chí đánh giá |
Điểm trung bình (Thang 1-5) |
Tỷ lệ đánh giá tích cực |
| Khâu lập kế hoạch giao nhận |
2,8 |
40% thuận lợi |
| Khâu tổ chức giao hàng (Tổng thể) |
3,8 |
80% tốt và trung bình |
| — Nhận hàng và tiếp nhận ban đầu |
3,4 |
100% ghi nhận còn chậm trễ xe |
| — Hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu |
3,6 |
60% thuận lợi |
| — Bố trí phương tiện vận tải nội địa |
1,8 |
80% bị động vào xe thuê ngoài |
| — Theo dõi biến động giá cước tàu |
4,0 |
100% thuận lợi |
| — Thanh toán tiền hàng và cước phí |
4,0 |
100% hoàn thành tốt |
| Khâu điều hành và giám sát quy trình |
3,2 |
20% khá, 60% kém hơn khâu tổ chức |
| — Giám sát khối lượng, chất lượng |
4,4 |
100% đánh giá cao |
| — Giám sát cước phí và thanh toán |
4,2 |
100% cập nhật kịp thời |
| — Hỗ trợ giải quyết khiếu nại, tranh chấp |
4,4 |
100% tích cực |
| Tiêu chuẩn: Giao hàng chính xác, an toàn |
3,4 |
100% quan trọng (40% rất quan trọng) |
| Tiêu chuẩn: Giao hàng đúng hạn |
— |
100% quan trọng |
| Tiêu chuẩn: Tối ưu chi phí cho khách hàng |
— |
60% quan trọng |
Tồn tại chính và nguyên nhân
- Tình trạng container rỗng phát sinh chi phí: Hàng container chiếm trên 80% khối lượng xuất khẩu, chủ yếu là khách hàng vừa và nhỏ. Do năng lực gom hàng lẻ có thời điểm chưa kịp tiến độ trong hạn định 7 ngày thuê container của hãng tàu, công ty buộc phải xuất container khi chưa đóng đủ hàng, dẫn đến phát sinh chi phí bù lỗ.
- Công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu: Doanh nghiệp chỉ trang bị phần cứng văn phòng cơ bản (LAN, Wi-Fi, fax, máy in), chưa tích hợp phần mềm quản lý kho vận chuyên dụng để tự động hóa việc theo dõi vị trí lô hàng và đồng bộ dữ liệu chứng từ.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành
Chương 4 đưa ra các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
Giải pháp quản trị từ phía doanh nghiệp
- Hoàn thiện khâu điều hành và giám sát: Chuyển đổi từ họp giao ban tháng sang họp giao ban đầu giờ mỗi ngày; xây dựng bảng quy trình tác nghiệp chi tiết đặt tại văn phòng; thiết lập hệ thống tiêu chuẩn định lượng đo lường sai lỗi theo tuần/tháng (thống kê tỷ lệ sai sót chứng từ, tỷ lệ chậm trễ phương tiện, tỷ lệ hàng hóa thiếu hụt hoặc hư hỏng).
- Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Đề xuất triển khai phần mềm quản lý giao nhận vận tải quốc tế chuyên dụng SMS (do Công ty TNHH TMDV Công nghệ thông tin GOL phát triển, chi phí bản quyền khoảng 9.000.000 VNĐ) để quản lý luồng chứng từ và chi phí; áp dụng phần mềm quản lý vận tải container Xman Container (Công ty FBS phát triển) nhằm theo dõi và tối ưu hóa việc đóng hàng LCL/FCL, hạn chế rủi ro container rỗng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ về nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế và cập nhật chính sách hải quan mới.
Giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tác nghiệp
- Chủ động vận tải nội địa: Xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện vận tải đường bộ (xe tải, xe đầu kéo) trong dài hạn nhằm giảm mức độ phụ thuộc vào các nhà xe ngoài.
- Chuẩn hóa thủ tục hải quan và chứng từ: Phân công nhân sự theo dõi sát Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan kiểm hóa để tránh chậm trễ; cử đầu mối quản lý theo dõi xuyên suốt từng hợp đồng giao nhận cụ thể.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
- Đẩy mạnh triển khai hệ thống thông quan điện tử trên phạm vi toàn quốc (đã công bố chính thức từ ngày 02/01/2013) và mở rộng thí điểm niêm phong hải quan điện tử (eSeal) trên các tuyến hành lang kinh tế.
- Phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VIFFAS) trong việc bảo vệ quyền lợi hội viên và kết nối thị trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước không nên áp đặt giá sàn dịch vụ bốc xếp container cứng nhắc (như mức giá sàn tại cụm cảng Cái Mép – Thị Vải theo quy định của Bộ Tài chính: container 20 feet có hàng 46 USD / không hàng 29 USD; container 40 feet có hàng 68 USD / không hàng 43 USD; container trên 40 feet có hàng 75 USD / không hàng 48 USD), mà nên tạo cơ chế để các hiệp hội cảng biển, chủ tàu và chủ hàng tự thỏa thuận theo cơ chế thị trường.
- Nhà nước cần đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng nước sâu, hệ thống cảng cạn ICD và có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ phát triển đội tàu buôn quốc gia (vốn mới chỉ đáp ứng vận chuyển khoảng 15% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển của cả nước).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và nghiệp vụ của HANOTRANS trong giai đoạn 2011–2014, chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 15,2–18,03%/năm và lợi nhuận tăng 9–11,5%/năm, trong đó dịch vụ đường biển đóng góp ổn định 22–25% lợi nhuận toàn doanh nghiệp.
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa các bước tác nghiệp chuẩn cho quy trình giao nhận hàng xuất khẩu đường biển đối với cả hai hình thức hàng lẻ (LCL) và hàng nguyên (FCL). Tác giả đã lượng hóa được những điểm nghẽn tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp (bố trí xe nội địa chỉ đạt 1,8/5 điểm; lập kế hoạch đạt 2,8/5 điểm), từ đó đề xuất lộ trình ứng dụng phần mềm công nghệ chuyên dụng (SMS, Xman Container) và quy trình giám sát giao ban hàng ngày mang tính khả thi cao đối với các công ty giao nhận vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 10$ cán bộ nhân viên nội bộ), chưa mở rộng khảo sát lấy ý kiến phản hồi từ phía khách hàng (các chủ hàng xuất khẩu) và các hãng tàu đối tác.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (HANOTRANS) với chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2011–2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận từ góc nhìn của khách hàng xuất nhập khẩu trên địa bàn miền Bắc.
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi cung ứng logistics giữa các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt phương tiện vận tải nội địa và hạ tầng kho bãi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận vận tải thực tế. Cụ thể:
- Bảng câu hỏi khảo sát và phương pháp đánh giá từng khâu tác nghiệp (nhận hàng, chứng từ, hải quan, gom hàng CFS/CY) cung cấp khung phân tích thực tế cho các bài nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.
- Phần mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ xuất khẩu (B/L, Booking Note, C/O, Tờ khai hải quan) và các kiến nghị về công nghệ quản lý container là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình tác nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành (HANOTRANS) có cơ cấu sở hữu và quy mô vốn như thế nào?
Theo dữ liệu chương 3, công ty thành lập ngày 20/09/2004 theo Luật Doanh nghiệp, thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Ngoại Thương, do ông Tăng Anh Quốc làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty là 6 tỷ đồng và đã qua 5 lần đăng ký sửa đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh (lần gần nhất vào ngày 30/10/2013).
2. Mảng hoạt động nào mang lại tỷ trọng lợi nhuận cao nhất cho HANOTRANS trong giai đoạn 2012–2014?
Vận tải đường hàng không là mảng đóng góp lợi nhuận lớn nhất cho công ty, chiếm từ 42% – 44% tổng lợi nhuận (năm 2012 đạt khoảng 2,5 tỷ đồng; năm 2013 đạt khoảng 2,8 tỷ đồng; năm 2014 đạt khoảng 3 tỷ đồng). Xếp thứ hai là dịch vụ gom hàng lẻ (chiếm 37% – 38%), trong khi vận tải đường biển chiếm từ 22% – 25% lợi nhuận hàng năm.
3. Khâu tác nghiệp nào bị cán bộ nhân viên HANOTRANS đánh giá thấp nhất trong khảo sát và vì sao?
Khâu bố trí phương tiện vận tải nội địa bị đánh giá thấp nhất trong toàn bộ quy trình giao nhận, chỉ đạt mức điểm trung bình 1,8/5 điểm (với 80% ý kiến phản ánh khó khăn). Nguyên nhân do công ty hạn chế về vốn nên không đầu tư đội xe vận chuyển riêng mà phải phụ thuộc hoàn toàn vào việc thuê ngoài từ các hãng vận tải nội địa, dẫn đến tình trạng bị động và chậm trễ nhận hàng vào các dịp cao điểm.
4. Tác giả đề xuất những phần mềm công nghệ thông tin cụ thể nào để hỗ trợ công tác quản trị tại HANOTRANS?
Tác giả đề xuất đưa vào vận hành hai phần mềm: (1) Phần mềm quản lý giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế chuyên dụng SMS do Công ty TNHH TMDV Công nghệ thông tin GOL phát triển (giá tham khảo trên thị trường khoảng 9.000.000 VNĐ) để quản lý tổng thể từ lập kế hoạch đến chứng từ; (2) Phần mềm Xman Container do Công ty FBS phát triển nhằm tối ưu hóa việc theo dõi thuê vỏ và đóng hàng container, khắc phục hiện tượng phải xuất container rỗng.
5. Khóa luận nêu thực trạng năng lực chuyên chở của đội tàu buôn Việt Nam như thế nào?
Văn bản nêu rõ mặc dù gần 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở bằng đường biển, nhưng đội tàu biển trong nước mới chỉ đáp ứng nhu cầu giao nhận, chuyên chở khoảng 15% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước, phần lớn còn lại phụ thuộc vào các hãng tàu nước ngoài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Luyên đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp nội bộ, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về kinh nghiệm nhân sự, quan hệ hãng tàu, đồng thời bóc tách những hạn chế cốt lõi về sự phụ thuộc vận tải nội địa và thiếu hụt phần mềm quản lý chuyên dụng. Các đề xuất về chuẩn hóa quy trình tác nghiệp, ứng dụng phần mềm SMS/Xman Container và kiến nghị điều chỉnh cơ chế quản lý giá dịch vụ cảng biển mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.