Chương 1: Tổng quan về quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề quản trị quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Hà Thành. SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 3 MSV: 11D130265 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 2. Khái quát chung về giao nhận bằng đường biển 2. Định nghĩa chung về quản trị quy trình giao nhận - Khái niệm giao nhận: Giao nhận là dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận (freight forwarder) ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. - Khái niệm người giao nhận: là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng hoặc người chuyên chở. Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận - Khái niệm quản trị giao nhận hàng hóa quốc tế: là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm điều tiết dòng vận chuyển của hàng hóa từ nơi giao hàng hóa đến nơi nhận hàng hóa thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức giao nhận , giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế 2. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận.
Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận. - Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác. - Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng. - Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 4 MSV: 11D130265 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn 2. Trách nhiệm của người giao nhận - khi là đại lý của chủ hàng Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về: + Giao hàng không đúng chỉ dẫn + Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn. + Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan + Chở hàng đến sai nơi quy định + Giao hàng cho người không phải là người nhận + Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng + Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế + Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
- Khi là người chuyên chở ( principal) Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng. Các phương thức giao nhận hàng xuất khẩu 2.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận ,người giao nhận sau đó tiến hành giao hàng cho cảng hay giao hàng trực tiếp cho tàu -Giao hàng cho cảng : +Giao danh mục hàng hóa xuất khẩu và đăng kí với phòng điều độ để bố trí phương án xếp dỡ .Liên hệ với phòng thương vụ để kí kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hóa với cảng. +Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng, giao hàng vào kho. - Giao hàng cho tàu SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 5 MSV: 11D130265 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn +Người giao nhận làm thủ tục thông quan hàng hóa, báo cho cảng ngày giờ tàu đến, chấp nhận thông báo sẵn sàng. Trên cơ sở danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu lập sơ đồ xếp hàng.
+Cùng cảng tổ chức vận chuyển hàng ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng. Công nhân cảng sẽ tiến hành bốc hàng lên tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan, người giao nhận, nhân viên kiểm đếm của cảng và của tàu. -Sau khi giao nhận lấy biên lai thuyền phó, bản tổng kết xếp hàng lên tàu đổi lấy B/L. -Bộ chứng từ gồm: +Vận đơn đường biển +Hóa đơn thương mại +Bản kê chi tiết hàng hóa +Sơ đồ xếp hàng +Giấy chứng nhận xuất xứ +Tờ khai hải quan 2.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không -Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm thư chỉ dẫn gửi hàng để người giao nhận giao cho hãng vận chuyển và lập vận đơn. - Người giao nhận cấp FCR cho người xuất khẩu - Người giao nhận sẽ cấp CWR cho người xuất khẩu nếu hàng được lưu taị kho trước khi gửi cho hãng hàng không. - Trên cơ sở ủy thác của người xuất khẩu, người giao nhận tiến hành tập hợp các chứng từ sau đây thành 3 bộ chứng từ gốc, một bộ để chuẩn bị giao hàng cho hãng hàng không gồm: +Vận đơn hàng không AWB +Hóa đơn thương mại +Giấy phép xuất nhập khẩu +Bản kê chi tiết hàng hóa +Giấy chứng nhận xuất xứ +Tờ khai hải quan SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 6 MSV: 11D130265 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn Sau khi làm xong thủ tục với hãng hàng không, sân bay và thanh toán các chi phí, người giao nhận sẽ gửi bộ chứng từ gốc thứ 2 kèm theo hàng hóa. Bộ chứng từ thứ 3 và thông báo chi phí dịch vụ được giao cho người xuất khẩu 2.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường sắt - Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận, người giao nhận tổ chức giao hàng lên tàu. Đối với gửi hàng lẻ, có số lượng và khối lượng không đủ để xếp nguyên toa, đường sắt sẽ chịu trách nhiệm nhận hàng, cân đo và xếp dỡ hàng, niêm phong toa xe. Đối với hàng nguyên toa, người giao nhận sẽ tự tiến hành bốc dỡ, gia cố hàng vào toa và niêm phong toa. - Người giao nhận có trách nhiệm lập vận đơn đường sắt RB và giao lại một bản sao RB cho người xuất khẩu.
Mỗi toa hàng có một RB riêng. - Người giao nhận tiến hành lập bộ chứng từ kèm hàng gồm: +Bản gốc của RB +Giấy theo hàng được gửi kèm hàng hóa và được đường sắt lưu lại +Hóa đơn thương mại +Bản kê chi tiết hàng hóa +Tờ khai hải quan 2. Giao hàng xuất khẩu bằng container + Gửi hàng nguyên container ( FCL/FCL) Người giao nhận sẽ thuê vỏ container rỗng, đóng hàng vào container theo đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình chuyên chở.Mời hải quan làm thủ tục kiểm hóa, niêm phong kẹp chì từng container. Vận chuyển container đã đóng hàng từ kho của mình tới CY để giao cho người chuyên chở, lấy biên lai nhận container của tàu để đổi lấy vận đơn.
+ Gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCL) Áp dụng khi người gửi có khối lượng hàng hóa nhỏ, không đủ xếp đầy một container. Người giao nhận sẽ tập hợp những lô hàng nhỏ lẻ của nhiều chủ hàng thành lô hàng hỗn hợp, đóng vào container và giao cho người chuyên chở tại CFS. Người giao nhận sẽ ký phát vận đơn gom hàng (HB/L đối với đường biển, HAWB đối với hàng không) cho người gửi hàng lẻ. Người chuyên chở sau khi nhận hàng SVTH: Nguyễn Thị Luyên – K47E5 7 MSV: 11D130265 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Doãn Kế Bôn cấp vận đơn chủ (MB/L đối với đường biển, MAWB đối với hàng không) cho người giao nhận.
+ Gửi hàng bằng container kết hợp (FCL/LCL- LCL/FCL) Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp trên FCL /LCL là một chủ hàng đóng hàng gửi cho nhiều người nhận vào chung một container, LCL/FCL nghĩa là nhiều chủ hàng gửi chung hàng hóa trong một container tới một người nhận 2. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng. Cơ sở pháp lý: Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, Việt nam. - Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK 2. Nguyên tắc: - Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng. - Ðối với những hàng hoá không lưu kho tại cảng thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.