Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về quản trị quan hệ công chúng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2017

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm về công chúng, quan hệ công chúng

1.3. Khái niệm về ngân hàng thương mại, quan hệ công chúng trong ngân hàng

1.4. Khái niệm về quản trị quan hệ công chúng trong ngân hàng thương mại

1.5. Vai trò và nguyên tắc hoạt động của quan hệ công chúng trong ngân hàng

1.6. Nội dung quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng thương mại. Phân tích và xác định mục tiêu PR. Hoạch định PR. Tổ chức bộ phận PR của các ngân hàng thương mại và triển khai hoạt động

1.7. Kiểm soát và đánh giá PR

1.8. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng. Nhân tố môi trường vĩ mô. Môi trường ngành. Nhân tố môi trường bên trong

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Sản phẩm dịch vụ kinh doanh

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.6. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng. Môi trường vĩ mô. Môi trường ngành. Môi trường bên trong

2.7. Thực trạng quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.8. Phân tích và xác định mục tiêu PR. Hoạch định PR của Agribank

2.9. Tổ chức bộ phận PR và triển khai hoạt động

2.10. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá PR

2.11. Đánh giá chung về quản trị PR của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.12. Những thành công đạt được và nguyên nhân

2.13. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Dự báo xu hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3.2. Dự báo xu hướng phát triển của hoạt động PR

3.3. Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3.4. Giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3.5. Một số kiến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Tại Agribank

Quản trị quan hệ công chúng (PR) là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Hoạt động PR không chỉ giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh thương hiệu mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng. Agribank, với vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế nông thôn, cần phải áp dụng các chiến lược PR hiệu quả để nâng cao vị thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của Quản Trị Quan Hệ Công Chúng

Quản trị quan hệ công chúng là quá trình xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và các đối tượng công chúng. Vai trò của PR trong ngân hàng không chỉ là truyền thông mà còn là tạo dựng hình ảnh tích cực, giúp ngân hàng phát triển bền vững.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank

Agribank được thành lập vào năm 1988, với sứ mệnh hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Qua nhiều năm, ngân hàng đã không ngừng mở rộng mạng lưới và cải tiến dịch vụ, đồng thời chú trọng đến hoạt động PR để nâng cao nhận thức của khách hàng.

II. Thách thức trong Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Tại Agribank

Mặc dù Agribank đã có những bước tiến trong quản trị PR, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các yếu tố như sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và sự phát triển của công nghệ thông tin đang đặt ra áp lực lớn cho ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính đa dạng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Agribank cần phải có những chiến lược PR sáng tạo để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và thông tin minh bạch. Agribank cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng này để điều chỉnh chiến lược PR cho phù hợp.

III. Phương Pháp Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Hiệu Quả Tại Agribank

Để nâng cao hiệu quả quản trị PR, Agribank cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với xu hướng thị trường. Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông xã hội là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong PR

Công nghệ thông tin giúp Agribank tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc sử dụng các nền tảng trực tuyến để truyền tải thông điệp PR là rất cần thiết.

3.2. Chiến lược truyền thông xã hội

Truyền thông xã hội là kênh quan trọng để Agribank tương tác với khách hàng. Việc xây dựng nội dung hấp dẫn và tương tác thường xuyên sẽ giúp ngân hàng tạo dựng mối quan hệ tốt hơn với công chúng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Tại Agribank

Agribank đã áp dụng nhiều chiến lược PR thành công trong thực tiễn. Những hoạt động này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh ngân hàng mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng và cộng đồng.

4.1. Các chương trình PR nổi bật

Agribank đã triển khai nhiều chương trình PR như tổ chức sự kiện, tài trợ cho các hoạt động cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức về thương hiệu và tạo dựng lòng tin từ khách hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các hoạt động PR

Việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động PR là rất quan trọng. Agribank cần thường xuyên thu thập phản hồi từ khách hàng để cải thiện và điều chỉnh chiến lược PR cho phù hợp.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Tại Agribank

Quản trị quan hệ công chúng tại Agribank đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường.

5.1. Tương lai của PR tại Agribank

Trong tương lai, Agribank cần tiếp tục đầu tư vào hoạt động PR, đặc biệt là trong việc ứng dụng công nghệ mới và phát triển các chiến lược truyền thông hiệu quả.

5.2. Đề xuất giải pháp cải thiện PR

Để nâng cao hiệu quả quản trị PR, Agribank cần xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, đào tạo nhân viên về kỹ năng PR và thường xuyên cập nhật xu hướng mới trong ngành.

15/06/2025
Luận văn thạc sĩ luận văn thạc sỹ quản trị quan hệ công chúng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về công chúng, quan hệ công chúng. Khái niệm về công chúng Khái niệm về công chúng: theo nghĩa rộng thì công chúng là tất cả mọi người trong xã hội.

Tuy nhiên đối với một tổ chức cụ thể thì công chúng của nó lại không phải như vậy và công chúng của PR cũng không hướng đến một “công chúng nói chung chung”. Khái niệm công chúng của PR là: Công chúng của một cá nhân hay tổ chức là tất cả các cá nhân, các nhóm người hay các tổ chức có những mối liên hệ nhất định với cá nhân hay tổ chức đó. Có thể nói rằng, công chúng là những người liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến tổ chức. Họ là những người ảnh hưởng đến quá trình vận hành, các chính sách và sự phát triển của tổ chức.

Trong một vài trường hợp, công chúng còn là những người giúp tổ chức nhìn nhận và giải quyết vấn đề của tổ chức đó. Có 2 dạng công chúng của tổ chức: công chúng ngoại vi và công chúng nội vi - Công chúng ngoại vi là đối tượng công chúng bên ngoài tổ chức, bao gồm khách hàng, cộng đồng, giới truyền thông… Đối tượng công chúng này chiếm giữ số lượng lớn so với đối tượng công chúng nội vi. Tuy rằng đối tượng này không hẳn quan tâm sâu sắc đối với tổ chức nhưng họ vẫn quan tâm tới những vấn đề của tổ chức. - Công chúng nội vi bao gồm những đối tượng liên quan trực tiếp đến sự phát triển của tổ chức, ví dụ nhân viên, giám đốc quản lý… Họ rất quan tâm đến sự phát triển của tổ chức bởi điều đó đi liền với lợi ích của bản thân họ.

Nhóm công chúng đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của tổ chức. Khái niệm về quan hệ công chúng(PR) Hiện tại PR đang trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhất trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển toàn cầu vì vậy cụm từ “Quan hệ công chúng” không còn là một thuật ngữ xa lạ. Ngày nay, công việc PR được nhiều doanh nghiệp biết đến, triển khai và thực hiện các chương trình để quảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp mình. Thậm chí còn có các công ty dịch vụ chuyên đứng ra kinh doanh các hoạt động PR cho các doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, dù không phải Luan van 10 là quá xa lạ nhưng vẫn còn rất nhiều người lầm tưởng hai khái niệm PR và quảng cáo là đồng nhất hoặc chưa hiểu rõ về hoạt động này. Đến thời điểm này có rất nhiều quan niệm, cách định nghĩa khác nhau về PR. Người ta ước tính có khoảng 500 định nghĩa khác nhau về PR. Có 3 định nghĩa được chấp nhận trên phạm vi quốc tế và quen thuộc với các chuyên gia PR là: - Theo Viện Quan hệ công chúng Anh (England Institute of Public Relations - IPR) thì: “PR là một hoạt động liên tục được lên kế hoạch nhằm nỗ lực thiết lập và duy trì uy tín, tình cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng”.

Định nghĩa này nhấn mạnh đến việc PR là hoạt động được tổ chức thành chiến dịch hay một chương trình, kéo dài liên tục và phải có kế hoạch. - Theo Frank Jefkins (tác giả cuốn sách Public Relations - Frameworks do Financial Times xuất bản) thì: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả trong nội bộ và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”. Định nghĩa này nhấn mạnh đến hoạt động có mục tiêu cụ thể và dựa vào đó để xây dựng các hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động của PR. Thật vậy, PR là hoạt động liên quan đến mọi tổ chức, dù đó là tổ chức thương mại hay phi thương mại.

Nó tồn tại một cách khách quan, dù ta muốn hay không muốn tất yếu hoạt đông PR tự nó buộc các tổ chức phải biết đến và sử dụng nó. Bởi PR bao gồm tất cả hoạt động thông tin với tất cả những người mà tổ chức có liên hệ. Hoạt động PR không chỉ chú trọng tuyên truyền, quảng bá bên trong, bên ngoài tổ chức mà còn tham gia và quảng bá mục tiêu của tổ chức. Frank Jefkins khẳng định mục đích của PR không chỉ là tạo sự hiểu biết lẫn nhau một cách chung chung mà còn nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể, như giải quyết các vấn đề truyền thông, cung cấp kiến thức cho công chúng, nhằm mục đích thay đổi nhận thức của họ, làm thay đổi thái độ từ tiêu cực sang tích cực.

- Hội nghị các viện sĩ thông tấn PR toàn cầu (World Assembly of Public Relations Associates) tại Mexico tháng 8 năm 1978 thì nêu: “PR là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức, và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và của công chúng”. Định nghĩa này chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu trước khi lên kế hoạch PR và khía cạnh xã hội của một tổ chức. Một tổ chức sẽ được đánh Luan van 11 giá qua sự quan tâm và trách nhiệm của nó đối với quyền lợi của công chúng. PR liên quan đến uy tín và danh tiếng của tổ chức.

Như vậy, thông qua các khái niệm trên, có thể hiểu khái quát quan hệ công chúng là: công tác xây dựng, duy trì các mối quan hệ bền vững, am hiểu lẫn nhau giữa tổ chức và các nhóm công chúng liên quan trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển lâu dài của tổ chức. Khái niệm về ngân hàng thương mại, quan hệ công chúng trong ngân hàng 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại  Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.

Ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn đỉnh cao là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Căn cứ vào đặc điểm, phạm vi hoạt động, tính chất sở hữu,… có thể phân chia NHTM thành nhiều loại hình khác nhau như: ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh…Theo thống kê, ở Việt Nam hiện nay hiện có 37 NHTM, hoạt động chủ yếu tại thành phố lớn, các khu tập trung dân cư đông đúc, khu du lịch, công nghiệp,.Trong tương lai, con số này có thể sẽ giảm xuống, do hoạt động M&A trong thời gian gần đây. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: - Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”. - Ở Pháp: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.

- Ở Ấn Độ: “Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư”. - Ở Việt Nam, có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau về NHTM : + Theo điểm 3, điều 4, Luật các tổ chức tín dụng (Số: 47/2010/QH12): “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân Luan van 12 hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”. + Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, sử dụng khái niệm NHTM sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các hoạt động thanh toán” (Giáo trình Tiền Tệ - Ngân hàng, Trường Đại học Thương mại). Như vậy NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

Nó thu hút và gom những khoản tiền nhỏ lẻ trong xã hội để tạo lập những nguồn tín dụng lớn từ đó có thể cho vay, thúc đẩy phát triển kinh tế.  Chức năng của NHTM - Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

- Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.

Như vậy, chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. - Chức năng tạo tiền Luan van 13 Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Quan Hệ Công Chúng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển mối quan hệ với công chúng trong lĩnh vực ngân hàng nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng lòng tin và sự tín nhiệm từ phía khách hàng, đồng thời đề xuất các chiến lược hiệu quả để cải thiện hình ảnh và uy tín của ngân hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp quản trị quan hệ công chúng, giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh sóc trăng, nơi phân tích hiệu quả tín dụng trong ngân hàng nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố thanh hóa sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để tăng cường khả năng huy động vốn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện châu thành tỉnh tiền giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cho vay và sự ảnh hưởng của nó đến mối quan hệ với khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị quan hệ công chúng trong ngành ngân hàng nông nghiệp.