Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp diễn ra thường xuyên và chiếm mật độ cao. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đặc thù thi công công trình có thời gian kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và phương thức giải ngân phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu cũng như nguồn vốn cấp phát từ ngân sách hoặc chủ đầu tư. Điều này khiến cho các khoản nợ phải thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động, trực tiếp tác động đến chu chuyển vốn, khả năng thanh khoản và hiệu quả hoạt động tài chính.
Trước áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng cùng sự biến động của kinh tế vĩ mô, việc cấp tín dụng thương mại (bán chịu) là công cụ cần thiết để thu hút hợp đồng và duy trì quan hệ bạn hàng. Tuy nhiên, nếu thiếu các chính sách kiểm soát công nợ chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài, phát sinh chi phí cơ hội, chi phí lãi vay và rủi ro nợ khó đòi. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên, tác giả Lê Thị Thảo Hiền đã thực hiện chuyên đề cuối khóa nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý công nợ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về nợ phải thu, quản trị nợ phải thu và các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả thu hồi nợ trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán và quản lý nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên qua các năm 2012, 2013 và 2014.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong quy trình quản trị nợ của đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát tín dụng, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến công tác kế toán và quản trị nợ phải thu. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên (Số 41, đường Võ Nguyên Giáp, TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và định hướng kế hoạch năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính. Nợ phải thu được xác định là bộ phận tài sản của doanh nghiệp nhưng bị các đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân khác chiếm dụng tạm thời, phát sinh từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ hoặc trả trước cho người bán. Về mặt quản trị tài chính, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phân loại nợ phải thu: Theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn; chưa đến hạn, đến hạn, quá hạn); theo khả năng thu hồi (có khả năng thu hồi, khó đòi); theo hình thức bảo đảm (có bảo lãnh, không có bảo lãnh).
- Các thành tố của chính sách tín dụng: Tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu (thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu thanh toán), chính sách thu hồi nợ và xử lý rủi ro tín dụng thương mại.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả:
- Vòng quay các khoản phải thu: $\text{Vòng quay NPT} = \frac{\text{Doanh thu bán hàng trong kỳ}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$
- Kỳ thu tiền bình quân: $\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{\text{Số dư BQ các khoản phải thu} \times 360}{\text{Doanh thu bán hàng trong kỳ}}$
- Hệ số các khoản phải thu trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ phải thu khó đòi và vòng quay toàn bộ vốn.
Cơ sở pháp lý được trích dẫn trong công trình gồm có:
- Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014 (sửa đổi, bổ sung).
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 126/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Thông tư 13 của Bộ Tài chính về trích lập và xử lý các khoản dự phòng.
- Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm đầu tư công và kiềm chế lạm phát.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật để thu thập thông tin về quy trình lập hồ sơ, thẩm định khách hàng và quy trình đôn đốc thu nợ.
- Phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu: Tập hợp các bảng biểu, số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của công ty.
- Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, nợ phải thu qua các năm liền kề; đối chiếu với số liệu trung bình ngành xây dựng và doanh nghiệp cùng địa bàn.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Xem xét hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung để theo dõi luồng phát sinh công nợ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU VÀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, bản chất và vai trò của nợ phải thu trong cấu trúc vốn lưu động. Nợ phải thu được nhìn nhận dưới góc độ vừa là công cụ mở rộng thị trường, tăng doanh thu, vừa là yếu tố làm tăng nhu cầu vốn lưu động và tiềm ẩn nguy cơ tổn thất tài chính.
Tác giả đi sâu vào các nội dung cốt lõi của công tác quản trị nợ phải thu:
- Phân tích khách hàng và khách nợ: Đánh giá tư cách pháp nhân, uy tín, năng lực trả nợ, tài sản bảo đảm và bối cảnh kinh tế của đối tác trước khi cấp tín dụng.
- Xây dựng chính sách tín dụng thương mại: Thiết lập tiêu chuẩn bán chịu, lựa chọn thời hạn cấp tín dụng và tỷ lệ chiết khấu thanh toán (ví dụ cấu trúc điều khoản "3/10 net 30").
- Tổ chức theo dõi, thu hồi và xử lý nợ: Áp dụng kỹ thuật phân tích tuổi nợ để phân loại các nhóm nợ trong hạn và quá hạn; vận dụng các biện pháp trích lập dự phòng theo Thông tư 13/BTC, cơ cấu lại nợ, tính lãi nợ quá hạn hoặc nhờ sự can thiệp của pháp luật.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng của doanh nghiệp, tính chất chu kỳ sản phẩm xây lắp, trình độ cán bộ quản lý tài chính) và nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư công của Nhà nước và mức độ cạnh tranh của các đối thủ).
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI ĐIỆN BIÊN
Chương II tập trung phản ánh thực tế hoạt động và công tác quản lý công nợ tại đơn vị:
- Giới thiệu tổng quan: Tiền thân là Xí nghiệp xây dựng Thủy lợi II Lai Châu (thành lập năm 1990), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên từ tháng 8/2006 theo Quyết định số 915/QĐ-UB của UBND tỉnh Điện Biên. Vốn điều lệ là 4 tỷ đồng (200.000 cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ 31%, ưu đãi cho người lao động 35,4%, bán đấu giá 33,6%). Tổng số lao động là 160 người (văn phòng 45 người; trình độ đại học/cao đẳng chiếm 21,4%, trung cấp 43,8%).
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán) và các tổ đội sản xuất. Phòng kế toán áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Tình hình thực hiện công nợ và hiệu quả quản trị (giai đoạn 2012 - 2014):
- Doanh thu thuần có xu hướng biến động: năm 2012 đạt 46.889 triệu đồng, năm 2013 tăng lên 52.885 triệu đồng, nhưng năm 2014 giảm xuống 47.754 triệu đồng.
- Các khoản phải thu bình quân liên tục tăng nhanh: từ 26.507 triệu đồng (năm 2012) lên 30.478 triệu đồng (năm 2013) và đạt 37.033 triệu đồng (năm 2014). Nợ phải thu chiếm trên 50% tổng tài sản và chiếm tới 72,51% tổng vốn lưu động của công ty.
- Vòng quay các khoản phải thu suy giảm nghiêm trọng: từ 1,769 vòng (năm 2012) giảm còn 1,735 vòng (năm 2013) và tụt xuống mức 1,289 vòng (năm 2014), thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành xây dựng năm 2014 (1,79 vòng).
- Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài: từ 203,47 ngày (năm 2012) lên 207,45 ngày (năm 2013) và lên tới 279,18 ngày (năm 2014), vượt xa kỳ thu tiền trung bình ngành (201 ngày) cũng như thời hạn tín dụng quy định trong hợp đồng (180 - 200 ngày).
- So sánh cùng ngành trên địa bàn: Dù hiệu quả giảm sút trong năm 2014, các chỉ số của công ty vẫn khả quan hơn một số đơn vị địa phương khác như Công ty CP Thủy điện Nà Lơi (năm 2013 có vòng quay nợ phải thu chỉ đạt 0,83 vòng/năm và kỳ thu tiền kéo dài 329 ngày).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
TB ngành năm 2014 |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
Triệu đồng |
46.889 |
52.885 |
47.754 |
- |
| Các khoản phải thu bình quân |
Triệu đồng |
26.507 |
30.478 |
37.033 |
- |
| Vòng quay khoản phải thu |
Vòng |
1,769 |
1,735 |
1,289 |
1,79 |
| Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
203,47 |
207,45 |
279,18 |
201 |
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Việc mở rộng tín dụng đã hỗ trợ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2010 - 2013; công ty bước đầu áp dụng phần mềm kế toán và theo dõi tuổi nợ; duy trì được hệ số thanh toán an toàn cơ bản (>1).
- Hạn chế: Quy mô nợ phải thu quá cao; tốc độ tăng nợ nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu; chưa có bộ phận chuyên trách thẩm định tín nhiệm khách hàng; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; chính sách chiết khấu chưa đủ hấp dẫn để khuyến khích thanh toán sớm.
- Nguyên nhân: Tác động của chính sách thắt chặt đầu tư công (Nghị quyết 11/NQ-CP), giải ngân vốn ngân sách chậm, thị trường xây dựng đóng băng; cùng nguyên nhân nội tại do chính sách bán chịu nới lỏng, thiếu công cụ đòi nợ chuyên sâu và thời hạn nợ cam kết còn quá dài.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI ĐIỆN BIÊN
Chương III định hình các giải pháp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 của công ty:
- Kế hoạch năm 2015: Doanh thu thuần mục tiêu 55.000 triệu đồng (tăng 15,17% so với 2014); Lợi nhuận sau thuế đạt 1.200 triệu đồng (tăng 19,87%); Thu nhập bình quân đầu người đạt 4 triệu đồng/tháng (tăng 16,67%).
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Điều chỉnh chính sách bán chịu: Nâng cao tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng mới; rút ngắn thời hạn bán chịu để hạn chế vay vốn ngân hàng chịu lãi suất cao; áp dụng linh hoạt tỷ lệ chiết khấu thanh toán (chiết khấu 0,8% nếu thanh toán ngay trong tháng đầu ký hợp đồng; chiết khấu 0,5% nếu thanh toán trước hạn; phạt lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng nếu quá hạn).
- Nâng cao quy trình kiểm soát và đánh giá năng lực khách nợ: Ứng dụng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng theo nhóm rủi ro (A+, A-, B, D, E); lập "Phiếu theo dõi tình hình tài chính khách hàng" và biểu mẫu phân tích nợ quá hạn theo các mốc tuổi nợ (3 - 12 tháng, 1 - 2 năm, 2 - 3 năm, trên 3 năm).
- Tăng cường đánh giá định kỳ hiệu quả thu hồi nợ: Theo dõi sát sao chỉ tiêu vòng quay nợ và kỳ thu tiền bình quân theo từng quý, so sánh chặt chẽ với tiêu chuẩn ngành và thời hạn cam kết trong hợp đồng.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và phòng ngừa nợ xấu: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 13/BTC; áp dụng các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tính lãi nợ đọng hoặc xử lý tài sản bảo đảm.
- Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng: Đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, giải ngân vốn cho các dự án thủy lợi, giao thông sử dụng ngân sách Nhà nước và các chương trình mục tiêu quốc gia (như Chương trình 135).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính và công tác quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Chỉ ra sự mất cân đối tài chính trong năm 2014 khi các khoản phải thu bình quân tăng lên 37.033 triệu đồng (chiếm 72,51% vốn lưu động), trong khi doanh thu thuần giảm xuống 47.754 triệu đồng, khiến vòng quay nợ giảm về 1,289 vòng và kỳ thu tiền bị kéo dài lên 279,18 ngày.
- Mô phỏng cụ thể lợi ích tài chính của chính sách chiết khấu: Với hợp đồng 1 tỷ đồng có thời hạn 6 tháng, chi phí lãi vay ngân hàng 12%/năm là 60 triệu đồng; nếu chiết khấu 0,5% (5 triệu đồng) để thu tiền ngay, công ty tiết kiệm được chi phí tài chính đáng kể so với việc phải đi vay vốn bù đắp thiếu hụt.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống công cụ tác nghiệp cho phòng kế toán: Bao gồm quy trình thẩm định tín dụng, Phiếu theo dõi tình hình tài chính khách hàng và Bảng phân loại tuổi nợ phục vụ công tác đôn đốc thu hồi nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 2012 - 2014 và kế hoạch 2015; các phân tích chủ yếu tập trung vào các khoản nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng xây lắp mà chưa đi sâu vào toàn bộ các khoản phải thu nội bộ hay các khoản tạm ứng kéo dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả sau khi công ty áp dụng các chính sách chiết khấu mới; nghiên cứu mở rộng sang mô hình quản trị rủi ro dòng tiền tổng thể và các công cụ tài trợ chuỗi cung ứng trong ngành xây dựng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận về chủ đề quản trị công nợ phải thu và phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Bộ phận kế toán và ban quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình hạ tầng có mô hình tương tự, đặc biệt là các đơn vị đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ đọng từ các dự án đầu tư công.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên khi cổ phần hóa được phân bổ như thế nào?
Theo quyết định chuyển đổi năm 2006, công ty có vốn điều lệ 4 tỷ đồng tương ứng 200.000 cổ phần. Cơ cấu gồm: Cổ phần Nhà nước nắm giữ 61.958 cổ phần (31%), cổ phần bán ưu đãi cho người lao động là 70.800 cổ phần (35,4%), và số còn lại là cổ phần phổ thông bán đấu giá ra bên ngoài.
2. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Vòng quay khoản phải thu giảm dần từ 1,769 vòng (năm 2012) xuống 1,735 vòng (năm 2013) và còn 1,289 vòng (năm 2014). Tương ứng, kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 203,47 ngày (năm 2012) lên 207,45 ngày (năm 2013) và đạt mức 279,18 ngày (năm 2014), cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành xây dựng năm 2014 là 201 ngày.
3. Tỷ trọng nợ phải thu chiếm bao nhiêu trong cơ cấu tài chính của công ty?
Nợ phải thu chiếm hơn 50% tổng giá trị tài sản và chiếm tới 72,51% trong tổng cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, cho thấy một lượng vốn lưu động rất lớn của công ty đang bị đối tác chiếm dụng.
4. Tác giả đã đề xuất tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể nào cho các hợp đồng xây lắp?
Tác giả kiến nghị công ty áp dụng tỷ lệ chiết khấu 0,8% giá trị hợp đồng nếu khách hàng thanh toán lần đầu ngay trong tháng đầu tiên; chiết khấu 0,5% nếu thanh toán trước thời hạn hợp đồng; không áp dụng chiết khấu nếu thanh toán đúng hạn và tính lãi phạt nếu thanh toán quá hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nợ phải thu và phản ánh chi tiết thực trạng công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Điện Biên giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc chỉ ra các điểm nghẽn về kỳ thu tiền kéo dài và tỷ trọng nợ chiếm dụng cao trong vốn lưu động, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ điều chỉnh chính sách chiết khấu, phân loại tuổi nợ đến trích lập dự phòng. Các phân tích và số liệu trong chuyên đề mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây dựng.