Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp 1. Quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp 1. Khái niệm Trong mỗi doanh nghiệp, hay tổ chức, nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng, quyết định trong mọi hoạt động.
Do đó, để nguồn lực con người được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển DN nói riêng và xã hội nói chung là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức và các đơn vị. Theo Lê Hữu Tầng (2005), “nhân sự bao gồm tất cả những người tham gia vào dây chuyền sản xuất, kinh doanh. Cụ thể hơn nhân sự của DN là toàn bộ khả năng LĐ mà DN cần và có để huy động cho việc thực hiện hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp” [3]. Theo Đào Đức Quang (2018), “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong mục tiêu đề ra” [2].
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về nguồn nhân lực, về QTNS. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu khác nhau mà cách tiếp cận nguồn lực khác nhau có khái niệm QTNS khác nhau. Tuy nhiên, những khái niệm phổ biến về QTNS như sau: Theo Nguyễn Hữu Thân (2008), QTNS “là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức” [5] Theo Trần Thị Dung (2009), “QTNS là sự duy trì, sử dụng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển tối đa, luôn luôn tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”. [14] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Như vậy, QTNS là công tác quan trọng trong quản trị không thể thiếu trong bất kỳ đơn vị hay DN nào.
Giám đốc DN hoặc người quản lý đơn vị muốn vận hành đơn vị hiệu quả đều cần phải rèn luyện cho mình kỹ năng QTNS hoặc ít nhất là phải xây dựng được một quy trình QTNS chi tiết, nghiêm ngặt cho đơn vị của mình. Qua đó, đơn vị hoặc DN có thể tuyển chọn, sử dụng và phát triển tối đa nguồn lực con người cho đơn vị. Do đó, việc lựa chọn, sử dụng và sắp xếp nguồn lực con người phù hợp có năng lực, phẩm chất đáp ứng được với các nhiệm vụ, tại các bộ phận, các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nhà quản trị. Tóm lại, QTNS trong DN có thể được hiểu là việc quản trị toàn bộ LĐ của DN, từ đó giúp DN phát huy hết khả năng, năng lực của người LĐ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển DN.
Vai trò quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Theo Nguyễn Hữu Thân (2007) thì vai trò của QTNS tại các DN bao gồm 4 vai trò chính như sau: - Quản lý chính sách và đề ra chính sách liên quan đến nhân sự của DN Vai trò của QTNS là vô cùng quan trọng trong công tác quản trị tại các DN. Các chính sách về nguồn lực con người được triển khai nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Luật nhân quyền, luật LĐ và các quy định về an toàn cho người lao động,. của nhà nước. Dựa trên những quy định của nhà nước, nhà quản trị còn có thể đưa ra các chính sách, các quy định cho quản trị nhân sự trong phạm vi DN.
- Tư vấn cho đơn vị, các bộ phận sử dụng nhân sự trong DN Trên cơ sở thực trạng hoạt động SXKD của đơn vị, những chính sách nhân sự thực tế đang triển khai tại đơn vị, thì QTNS sẽ giúp cho nhà quản trị nắm được nhu cầu thực tế nhân sự của từng bộ phận, theo dõi quá trình làm việc, kết quả công việc của từng lao động,. để từ đó xây dựng những chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 sách quản trị phù hợp từ chính sách khuyến khích người LĐ đến các chính sách thi đua, khen thưởng,kỷ luật đối với người lao động. - Cung cấp các dịch vụ nội bộ phục vụ cho LĐ của DN QTNS còn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ cho DN như: dịch vụ tuyển dụng cho các bộ phận của đơn vị, dịch vụ đào tạo và các dịch vụ phúc lợi cho các bộ phận khác của doanh nghiệp. QTNS cũng chính là bộ phận quản lý các chương về trình lương, phúc lợi và chính sách bảo hộ LĐ cho người lao động.
Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ của người lao động, giúp cho các bộ phận tại đơn vị đánh giá chính xác việc hoàn thành công việc của người lao động. - Giám sát nhân viên Chức năng giám sát nhân viên được bộ phận QTNS đảm nhận. Bộ phận này sẽ giám sát các hoạt động và các công việc của người lao động, kết quả hoạt động của từng bộ phận, các chính sách cho người LĐ tại công ty, kiểm tra các bộ phận về kết quả đánh giá của các bộ phận đối với từng LĐ tại công ty có đảm bảo tính chính xác và công bằng không, có đảm bảo quyền cho người LĐ và lợi ích của người LĐ,… Bộ phận QTNS cũng làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động, bên cạnh đó bộ phận QTNS còn giải quyết các vấn đề kiếu nại, các tai nạn lao động, việc tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng của người LĐ, thực hiện các biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận sử dụng nhân sự sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực con người. Công tác kiểm tra, giám sát của bộ phận QTNS phải được tiến hành bằng các văn bản, các quy định và thông báo cho các bộ phận được kiểm tra định kỳ, sau đó báo cáo lên Ban giám đốc công ty.
Mục tiêu của quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Mục tiêu của QTNS là nhằm phân tích, đánh giá thực trạng nguồn LĐ hiện có của DN, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, thách thức về nhân sự của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp QTNS hiệu quả nhất cho DN. Ðể đạt được mục tiêu QTNS hiệu quả, các nhà quản trị phải biết các kỹ năng tuyển dụng, đánh giá năng lực của LĐ và phát triển nguồn LĐ này tại DN mình. Các mục tiêu chính của QTNS tại DN để đáp ứng yêu cầu đạt hiệu quả cao nhất cho hoạt động SXKD của DN như sau: - Mục tiêu xã hội: Hoạt động SXKD của DN ngoài mục tiêu lợi nhuận thì mục tiêu tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, giảm các tệ nạn xã hội cũng là những mục tiêu quan trọng. Do vậy QTNS trong DN sẽ mang lại mục tiêu cho phát triển chung của XH.
- Mục tiêu thuộc về tổ chức: QTNS phù hợp, sẽ giúp đơn vị tìm được những lao động có chuyên môn, có trình độ tốt nhất, có nhiệt huyết nhất… từ đó giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả để đạt được mục tiêu phát triển ngắn và dài hạn của DN. - Mục tiêu thuộc về chức năng và nhiệm vụ: QTNS sẽ đặt mục tiêu phát triển nguồn lực con người tại các bộ phận trong DN lên hàng đầu, nhằm phát huy hết trách nhiệm của các bộ phận chức năng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban, mỗi đơn vị phải đóng góp vào công tác QTNS để phục vụ cho mục tiêu chung của toàn DN. - Mục tiêu khách hàng: QTNS sẽ định hướng cho thị trường về việc tiêu dùng các sản phẩm chất lượng thông qua chất lượng LĐ của DN. Những DN có nguồn LĐ giỏi, có trình độ, có tay nghề,… sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng.
Do đó, sẽ định hướng mục tiêu phát triển được thị trường tiêu thụ là khách hàng tiềm năng tiêu dùng sản phẩm có uy tín, chất lượng. - Mục tiêu đối với cổ đông: Một DN muốn thu hút được nguồn vốn từ các cổ đông đầu tư vào DN thì đòi hỏi DN phải phát triển. Để đánh giá sự Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 phát triển thì các nhà đầu tư sẽ quan tâm tới chất lượng LĐ tại doanh nghiệp, công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp. Do đó, QTNS là yếu tố thu hút hoặc từ bỏ đầu tư của các cổ đông cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cá nhân: Nhà quản trị nhân sự ngoài các mục tiêu chung của mình thì phải giúp người LĐ đạt được các mục tiêu riêng của họ, tạo động lực cho mỗi cá nhân phát triển. Nhà quản trị phải luôn nhận thức rằng mỗi LĐ làm việc đều có mục tiêu riêng, do vậy cần phải đáp ứng các mục tiêu riêng đó để tạo động lực thúc đẩy người LĐ gia tăng năng suất LĐ và giữ người LĐ làm việc trung thành tại công ty. Mục tiêu cá nhân của người LĐ trong DN có thể được đo lường bằng mức độ hài lòng của người LĐ đối với các chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi,… của DN cho người lao động, thể hiện sự gắn bó của người LĐ đối với DN. Nội dung quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp 1.
Phân tích công việc Phân tích công việc là việc thu thập các dữ liệu, sắp xếp, phân tích, đánh giá các dữ liệu đó nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý của tổ chức. Phân tích công việc trong doanh nghiệp là việc chỉ rõ từng công việc cụ thể, từng nhiệm vụ cụ thể người lao động, trách nhiệm cụ thể của người lao động đối với nhiệm vụ đó, phương thức thực hiện nhiệm vụ của người lao động, công cụ thực hiện, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài cụ thể như thế nào,. các yêu cầu cụ thể đối với từng nhiệm vụ về chuyên môn, nghiệp vụ, những kỹ năng cần thiết,.