PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển bền vững của mọi tổ chức. Doanh nghiệp cũng vậy, muốn phát triển nhanh và bền vững phải có nguồn nhân lực chất lượng cao và phát huy tối đa nguồn nhân lực đó. Quản trị nguồn nhân lực, do vậy có tầm quan trọng đặc biệt với doanh nghiệp và là nhân tố hàng đầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
Sự biến đổi mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh, yêu cầu phải đáp ứng mục tiêu ngày càng cao của doanh nghiệp và yêu cầu phát triển của nhân viên trong nền kinh tế thị trường … đã và đang tạo ra sức ép lớn đối với các nhà quản trị. Quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp nói chung và đối với các Ngân hàng Thương mại nói riêng, trong nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam hiện nay. Từ nhận thức trên, thực hiện phương châm “Kỷ cương - Trách nhiệm - Hiệu quả - Bứt phá” tiến tới xây dựng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa trở thành một Ngân hàng thương mại hiện đại, có uy tín và lớn mạnh trên địa bàn vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An, đề tài “Quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa” được chọn làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu 2.
M c ti u chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa giai đoạn 2015 - 2018, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa trong thời gian tới. M c ti u c th : - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực. 2 - Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa. - Đề xuất một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa trong thời gian tới.
Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại. Phạm vi nghiên cứu 4.1 Phạm vi về không gian địa đi m: Luận văn nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa. Địa chỉ: Số 6 Đường 30/4, Phường 1, Thị xã Kiến Tường, Tỉnh Long An.2 Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa trong giai đoạn từ 2015 - 2018 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa giai đoạn từ 2015 – 2018 như thế nào? Câu hỏi 2: Giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa trong thời gian tới? 6.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Kế thừa các lý luận cơ bản để xây dựng cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực; dùng phương pháp thống kê để tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư 3 và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mộc Hóa; phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp hữu ích. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm, mục tiêu, vai trò, của quản trị nguồn nhân lực 1.
Khái niệm Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này gồm có thể lực (chỉ sức khỏe của thân th ) và trí lực (chỉ sức suy nghĩ, sự hi u biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan đi m, lòng tin, nhân cách của từng con người). Nhân lực của một tổ chức là toàn bộ người lao động làm việc trong tổ chức đó theo một cơ cấu xác định, với khả năng lao động và tiềm năng sáng tạo, được tổ chức quản trị và phát triển nhằm thúc đẩy vai trò nguồn lực hạt nhân trong quá trình thực thi sứ mạng của tổ chức. Nguồn nhân lực (NNL) là nguồn lực con người, bao gồm tổng thể số lượng và chất lượng những người lao động đáp ứng nhu cầu nhất định về loại hình lao động tương ứng của mỗi tổ chức trong xã hội. NNL của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) chính là khoa học đồng thời là nghệ thuật trong việc tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, phát triển và duy trì con người trong tổ chức có hiệu quả nhất nhằm đạt tới kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. QTNNL bao gồm hệ thống các triết lý, các chính sách và hoạt động chức năng về QTNNL nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả doanh nghiệp và cho cả người lao động. QTNNL đòi hỏi các nhà quản trị phải có cách tiếp cận mới về quản trị con người trong doanh nghiệp, đó là những hoạt động về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì NNL [4]. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực Ở tầm vi mô, QTNNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các doanh nghiệp, có hai mục tiêu cơ bản là sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp; Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng 5 lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với công việc.
Quản lý NNL củng cố duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng nhân viên làm việc trong doanh nghiệp, đạt được mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức, phương pháp tốt nhất để con người có thể đóng góp nhiều sức lực cho tổ chức, đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con người. Vì vậy, sử dụng hiệu quả nguồn lực con người là mục tiêu của QTNNL. Xét trên giác độ xã hội QTNNL có mục tiêu là doanh nghiệp phải hoạt động vì lợi ích của xã hội, chứ không phải của riêng mình, làm cho con người được tôn trọng, được thỏa mãn trong lao động và ngày càng có giá trị do được phát huy những khả năng tiềm tàng của họ. Về giác độ cá nhân, QTNNL phải giúp cho nhân viên đạt được các mục tiêu cá nhân của họ, vì một khi mục tiêu cá nhân không được chú ý thì năng suất lao động sẽ giảm sút và có thể nhân viên sẽ rời bỏ doanh nghiệp [4].
Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Ở tầm vi mô, QTNNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các doanh nghiệp. Với việc coi NNL là một tài sản quý báu của doanh nghiệp thì QTNNL có vai trò giúp sử dụng tiết kiệm NNL trong doanh nghiệp, thông qua việc thực hiện một cách có hiệu quả và khoa học tất cả các khâu từ xác định nhu cầu lao động, tuyển dụng, đào tạo phát triển, sắp xếp, quản lý sử dụng hợp lý lực lượng lao động để từ đó có giải pháp tối ưu nâng cao hiệu quả kinh doanh. QTNNL có khoa học sẽ tạo điều kiện cho phát triển kỹ thuật, nâng cao hiệu suất lao động, xây dựng những tố chất lao động mới thích nghi với sự biến đổi không ngừng của môi trường, đảm bảo cho tổ chức phát triển liên tục và bền vững. Thúc đẩy cá nhân phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình, phát triển tiềm năng sáng tạo của từng người, kết nối những cố gắng chung tạo nên sức mạnh tập thể, quyết định hiệu quả và hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tính cộng đồng và xã hội hoá rất cao của mỗi doanh nghiệp, QTNNL giúp các nhà quản trị đúc kết các bài học về cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh 6 được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của cá nhân, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh [1]. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Hoạt động QTNNL liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Trong thực tiễn, những hoạt động này rất đa dạng, phong phú tuỳ theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển trong mỗi doanh nghiệp. Có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của QTNNL theo ba nhóm chức năng chủ yếu: Chức năng thu hút NNL; Chức năng đào tạo và phát triển NNL; Chức năng duy trì NNL.
Ba nhóm chức năng này đều rất quan trọng, có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục tiêu của QTNNL trong doanh nghiệp [5]. Chức năng thu hút nguồn nhân lực Chức năng này chú trọng đến vấn đề bảo đảm có đủ số lượng và cơ cấu lao động hợp lý, với các phẩm chất và năng lực phù hợp cho công việc của doanh nghiệp, bao gồm: 1.