Luận văn thạc sĩ về quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM trong giai đoạn hiện nay

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh quản trị ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tp hcm trong giai đoạn hiện nay, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính thiết thực của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

2.1.2. Các loại hình ngân hàng thương mại

2.1.2.1. Căn cứ vào hình thức sở hữu
2.1.2.2. Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng
2.1.2.3. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại

2.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1. Khái niệm về quản trị và quản trị ngân hàng thương mại

2.2.1.1. Khái niệm về quản trị
2.2.1.2. Khái niệm về quản trị ngân hàng thương mại

2.2.2. Các chức năng của quản trị ngân hàng thương mại

2.2.3. Các lĩnh vực của quản trị ngân hàng thương mại

2.2.3.1. Quản trị tổng quát
2.2.3.2. Quản trị tài chính
2.2.3.3. Quản trị kinh doanh
2.2.3.4. Quản trị tiếp thị
2.2.3.5. Quản trị nhân sự
2.2.3.6. Quản trị tài sản Nợ - tài sản Có
2.2.3.7. Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng
2.2.3.8. Quản trị kết quả tài chính
2.2.3.9. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

2.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGUYÊN TẮC BASEL TRONG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

2.4. SUY THOÁI KINH TẾ TÀI CHÍNH TOÀN CẦU VÀ NHỮNG CẢNH BÁO CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.4.1. Một số vấn đề về nợ dưới chuẩn

2.4.2. Ảnh hưởng của “Suy thoái cho vay dưới chuẩn Mỹ” đến thị trường tài chính quốc tế

2.4.3. Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2. Những tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đến hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Điều hành của Ngân hàng Nhà nước trước tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu

3.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.3.1. Quản trị hoạt động huy động vốn

3.3.2. Quản trị hoạt động cho vay

3.3.3. Quản trị thanh khoản

3.3.4. Nguyên nhân phát sinh rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.3.5. Quản trị rủi ro thanh khoản

3.3.6. Quản trị quy mô hoạt động

3.3.7. Quản trị nguồn vốn tự có

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

4.1. GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

4.1.1. Một số quan điểm về điều hành chính sách tiền tệ

4.1.2. Thận trọng khi đồng thời sử dụng nhiều công cụ điều hành chính sách tiền tệ

4.1.3. Phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tỷ giá

4.1.4. Lãi suất là công cụ linh hoạt, đáng được cân nhắc để sử dụng nhất

4.1.5. Thay đổi quan điểm về chi phí phải trả cho việc điều hành chính sách tiền tệ

4.1.6. Ngoại tệ mua vào cần phải được sử dụng có hiệu quả

4.1.7. Nhận định đúng vai trò của thị trường tiền tệ để có hướng tác động thích hợp đến hoạt động của các thị trường

4.1.8. Giải pháp điều hành từ phía Ngân hàng Nhà nước

4.1.8.1. Hỗ trợ về thanh khoản
4.1.8.2. Qui định về tỷ lệ dự trữ, về vốn và các công cụ thanh tra
4.1.8.3. Tăng cường hệ thống kế toán, công khai thông tin và cơ sở pháp lý
4.1.8.4. Chuẩn bị tốt hơn cho tự do hóa tài chính
4.1.8.5. Chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG)

4.2. GIẢI PHÁP TỪ PHÍA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

4.2.1. Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro

4.2.2. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

4.2.3. Tăng cường quản lý thanh khoản

4.2.4. Hoàn thiện bộ máy giám sát

4.2.5. Hoàn thiện hệ thống văn bản

4.2.6. Giải pháp dự phòng

4.2.7. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin

4.2.8. Tuân thủ quy định của Nhà nước

4.2.9. Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực

4.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP

Quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Ngân hàng thương mại cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc huy động vốn và đầu tư. Tuy nhiên, thực trạng quản trị ngân hàng hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần là tổ chức tài chính hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực huy động và cho vay vốn. Chúng đóng vai trò trung gian tài chính, kết nối giữa người gửi tiền và người vay, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Tình hình ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM

TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam, nơi có nhiều ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gia tăng, đòi hỏi các ngân hàng phải cải thiện quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Thực trạng quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP

Thực trạng quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM cho thấy nhiều thách thức trong việc duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Các ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như rủi ro tín dụng, quản lý thanh khoản và áp lực cạnh tranh.

2.1. Các vấn đề trong quản trị ngân hàng

Nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý rủi ro tín dụng và thanh khoản. Việc thiếu hụt thông tin và công nghệ hiện đại cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả quản trị chưa cao.

2.2. Tác động của chính sách ngân hàng đến quản trị

Chính sách của Ngân hàng Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần. Các quy định về lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và các biện pháp kiểm soát rủi ro cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng thương mại cổ phần

Để nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Việc cải thiện công nghệ thông tin và nâng cao năng lực quản lý là rất cần thiết.

3.1. Cải tiến công nghệ thông tin trong ngân hàng

Việc đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc, giảm thiểu rủi ro và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Hệ thống ngân hàng điện tử và ứng dụng di động cần được phát triển mạnh mẽ.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro và dịch vụ khách hàng là rất quan trọng. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị ngân hàng

Nghiên cứu về quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn hiệu quả. Các ngân hàng đã áp dụng các mô hình quản trị hiện đại để cải thiện hiệu suất và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Mô hình quản trị hiệu quả

Nhiều ngân hàng đã áp dụng mô hình quản trị hiện đại, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao khả năng cạnh tranh. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị cũng đã mang lại nhiều lợi ích.

4.2. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai đã giúp nhiều ngân hàng cải thiện tình hình tài chính, tăng trưởng lợi nhuận và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của quản trị ngân hàng thương mại cổ phần

Quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc cải thiện quản trị sẽ quyết định sự phát triển bền vững của các ngân hàng trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngân hàng thương mại cổ phần

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngân hàng thương mại cổ phần cần phải đổi mới và thích ứng nhanh chóng để tồn tại và phát triển.

5.2. Định hướng phát triển quản trị ngân hàng

Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược quản trị dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tp hcm trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Có rất nhiều khái niệm về NHTM, nhưng tập trung lại NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại NH có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.

Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế. Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 đã chỉ rõ: NHTM là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Luật số 01/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” (Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng). Mới đây, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 59/2000/NĐ-CP ngày 16/07/2009, trong đó có định nghĩa: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.

Qua các khái niệm trên ta có thể rút ra những nhận xét: - NHTM là một loại hình doanh nghiệp, vì NHTM ra đời là để kinh doanh, mục đích hoạt động là vì lợi nhuận: Nói rằng NHTM là một doanh nghiệp bởi vì nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, tự chủ về tài chính và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các doanh nghiệp khác. - NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt. Nét đặc biệt của doanh nghiệp ngân hàng thể hiện ở các nội dung sau: Œ Lĩnh vực kinh doanh của NH là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH. Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội và mặt khác; lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng là lĩnh vực rất “nhạy cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội.

Œ Là một doanh nghiệp nhưng nguồn vốn chủ yếu mà NH sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Œ Trong tổng tài sản của NH, tài sản hữu hình chiếm tỷ trọng rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác. Œ Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của NHTW, một NHTM không thể mở rộng hoạt động kinh doanh khi NHTW đang áp dụng chính sách đóng băng tiền tệ, hạn chế lạm phát; và ngược lại.

Do đó việc NH mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh của mình đều phải chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của NHTW. - NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế, vv…), biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Như vậy, có thể nói NHTM là nhịp cầu nối liền những chủ thể thừa vốn (các cá nhân có thu nhập nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, các doanh nghiệp vừa tiêu thụ được sản phẩm nhưng chưa có nhu cầu nhập vật tư, hàng hóa) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 với các chủ thể thiếu vốn (những cá nhân phát sinh nhu cầu tiêu dùng nhưng thu nhập lại chưa có hay các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đang cần nhập vật tư, nguyên vật liệu nhưng chưa tiêu thụ được sản phẩm). Doanh Doanh Huy Caáp nghieäp, toå nghieäp, toå ñoäng tín chöùc, kinh chöùc, kinh voán NGAÂN duïng teá, hoä gia teá, hoä gia HAØNG ñình, caù ñình, caù nhaân nhaân 1.

Các loại hình ngân hàng thương mại Tùy theo góc độ tiếp cận, NHTM có thể phân loại như sau: 1. Căn cứ vào hình thức sở hữu - NHTM Nhà nước: là NHTM trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. NHTM Nhà nước bao gồm NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và NHTM cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. - NHTM cổ phần: là NHTM được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần.

- NHTM liên doanh: là NHTM được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. NHTM liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. - Chi nhánh NHTM nước ngoài: là NHTM được thành lập theo vốn và luật pháp nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam và chi nhánh này hoạt động theo luật pháp Việt Nam. - NHTM 100% vốn nước ngoài: Là NHTM được thành lập tại Việt Nam bằng vốn của các chủ thể nước ngoài và hoạt động theo luật pháp Việt Nam.

Căn cứ vào sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Ngân hàng bán buôn: số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng không nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm là rất lớn. Có 2 quan điểm về NH bán buôn: Một, NH bán buôn là NH mà khách hàng của NH này chủ yếu là các TCTD; hai, NH bán buôn là NH mà khách hàng chủ yếu của NH này là các công ty, xí nghiệp qui mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty. - Ngân hàng bán lẻ: số lượng sản phẩm mà NH cung cấp cho khách hàng rất nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường không lớn, phần lớn NH này cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc sản xuất với quy mô nhỏ, hộ gia đình. Vì vậy, khách hàng chủ yếu là cá nhân hoặc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là NH thực hiện đồng thời các chức năng của NH bán buôn và NH bán lẻ. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động - Ngân hàng chuyên doanh: chỉ hoạt động kinh doanh chuyên môn hóa trong một lĩnh vực nào đó như công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu. hoặc một vài nghiệp vụ của ngân hàng ví dụ như NH cầm cố bất động sản, NH đầu tư bất động sản. Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên loại ngân hàng này đang có xu hướng chuyển sang kinh doanh tổng hợp để bảo toàn và thu hút khách hàng.

- Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp: là loại NH hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào được phép của một NHTM. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại Đối với NHTM Nhà nước những năm trước đây lựa chọn cho vay các doanh nghiệp nhà nước và những dự án có số vốn lớn theo chỉ định của Chính phủ nhưng đến nay hầu hết các NHTMNN vừa cung cấp dịch vụ bán buôn vừa dịch vụ NH bán lẻ bằng việc phát triển và cung cấp ngày càng đa dạng bằng việc mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch để dễ dàng tiếp cận với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa; áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động NH như chương trình core banking, lắp đặt hệ thống máy ATM, phát hành các loại thẻ ATM với nhiều tiện ích khác nhau, phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tế, mở rộng dịch vụ chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ bảo hiểm, thuê mua tài sản, bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh mở L/C, bảo lãnh dự thầu dịch vụ du lịch. Đến nay, NHTMNN đã chiếm thị phần đáng kể trong dịch vụ NH bán lẻ. Đối với NHTMCP với ưu thế là bộ máy gọn nhẹ, chi phí thấp nên có thể cạnh tranh bằng lãi suất và phí dịch vụ, nhờ vậy trong những năm qua tổng nguồn vốn và dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh chóng, chủ yếu nhằm vào các đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất kinh doanh ở các chợ, cho vay thế chấp, cho vay tiêu dùng như mua trả góp nhà đất, xe hơi, cho vay du học.

thị phần tín dụng ngày càng tăng. Bên cạnh đó nhờ tăng trưởng nguồn vốn, một số NHTMCP đã cho vay hợp vốn với NHTMNN những dự án cho vay lớn, phát triển ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động NH với nhiều tiện ích khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ