Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, môi trường kinh doanh dịch vụ truyền thông và quảng cáo tại Việt Nam diễn ra sự cạnh tranh sôi động giữa nhiều loại hình doanh nghiệp. Theo các số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ We Are Social và Hootsuite, Việt Nam có hơn 72 triệu người sử dụng mạng xã hội (chiếm hơn 73% dân số); thị trường toàn cầu ngành truyền thông dự kiến đạt 2,2 nghìn tỷ USD (theo báo cáo của Statista năm 2023) với sự chuyển dịch rõ nét sang các nền tảng trực tuyến và quảng cáo số. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với đặc thù trung tâm văn hóa - du lịch, nhu cầu quảng bá thương hiệu của các tổ chức và hộ kinh doanh ngày càng mở rộng, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của các đơn vị cung cấp giải pháp tiếp thị số và truyền thông tích hợp.
Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Thai Thu Marketing) được thành lập ngày 03/10/2019 tại thành phố Huế, hoạt động với tư cách là một agency chuyên cung cấp các giải pháp tiếp thị đa dạng bao gồm: Tiếp thị số (Digital Marketing), Nhận diện thương hiệu (Brand Identity), Truyền thông xã hội (Social Media), Thiết kế website và ứng dụng (App & Web Development), Tiếp thị thương mại điện tử (Trade Marketing) và Đào tạo chuyên môn (Education). Trải qua hơn 4 năm phát triển và mở rộng mạng lưới văn phòng tại Huế, Quảng Bình, Vinh, Thái Hòa, công ty phải quản lý đồng thời hai nhóm đối tượng phục vụ riêng biệt: khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiếp thị trọn gói và khách hàng cá nhân tham gia các khóa đào tạo kỹ năng ngắn hạn. Trong bối cảnh số lượng đối thủ cạnh tranh cung ứng dịch vụ tương tự tại Huế xuất hiện ngày một nhiều, công ty cần xây dựng một hệ thống Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) bài bản nhằm lưu trữ dữ liệu, gia tăng tương tác, giải quyết khiếu nại và giữ chân khách hàng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing với đề tài: "Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu - Chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản trị mối quan hệ khách hàng tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản trị mối quan hệ khách hàng của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản trị mối quan hệ khách hàng trong các doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng công tác Quản trị mối quan hệ khách hàng tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Quản trị mối quan hệ khách hàng tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác Quản trị mối quan hệ khách hàng tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách công tác quản lý/chăm sóc khách hàng và khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu chi nhánh Huế (địa chỉ trụ sở: số 11/33 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động CRM được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế được thực hiện phục vụ khóa luận tốt nghiệp hoàn thành vào tháng 01 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung tìm hiểu, đánh giá các hoạt động cấu thành công tác CRM theo khung mô hình IDIC để đưa ra các biện pháp hoàn thiện chính sách quan hệ khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm Quản trị mối quan hệ khách hàng dưới góc độ toàn diện: CRM là một chiến lược kinh doanh định hướng khách hàng kết hợp công nghệ thông tin nhằm nhận diện, thiết lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ bền vững giữa doanh nghiệp và khách hàng. Dựa trên nghiên cứu của A. Boldeanu (2009), hệ thống CRM được phân tích thành ba bộ phận cấu thành chính:
- CRM phân tích (Analytic CRM): Phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng, đánh giá hiệu quả chiến dịch tiếp thị, tối ưu hóa giá bán và dự báo hành vi nhằm hỗ trợ việc ra quyết định chiến lược.
- CRM hoạt động (Operational CRM): Tự động hóa các quy trình tiếp xúc trực tiếp tại tiền sảnh (front-office) bao gồm tự động hóa tiếp thị (Marketing Automation), tự động hóa bán hàng (Sales Force Automation - SFA), và quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- CRM cộng tác (Collaborative CRM): Thiết lập và quản lý các kênh giao tiếp hai chiều tương tác trực tiếp giữa khách hàng và doanh nghiệp qua gặp mặt trực tiếp, điện thoại, thư điện tử, mạng xã hội và cổng thông tin điện tử.
Khóa luận đồng thời tổng hợp lý thuyết về quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng theo quan điểm của Philip Kotler (2013), các công cụ kho dữ liệu (Data Warehouse) kết hợp xử lý phân tích trực tuyến (OLAP), cùng phương pháp Tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise Application Integration - EAI) trên ba phương diện: ứng dụng sang ứng dụng (A2A), người dùng với hệ thống (Person-to-System), và doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Khung phân tích trung tâm được tác giả lựa chọn để đánh giá thực trạng là mô hình IDIC do Peppers và Rogers phát triển năm 2004, chia quy trình quản trị mối quan hệ khách hàng thành 4 hoạt động liên hoàn giữa phân tích và tác nghiệp:
- Nhận diện khách hàng (Identify): Xác định danh tính, thu thập, lưu trữ và cập nhật thông tin cá nhân, lịch sử giao dịch và hành vi tiêu dùng của khách hàng qua mọi điểm tiếp xúc.
- Phân biệt khách hàng (Differentiate): Phân loại khách hàng theo hai khía cạnh chủ chốt: giá trị mang lại cho doanh nghiệp (khách hàng giá trị nhất, khách hàng tăng trưởng cao nhất, khách hàng giá trị âm, khách hàng cần chuyển dịch) và nhu cầu chuyên biệt của họ.
- Tương tác với khách hàng (Interact): Triển khai các kênh tiếp xúc hai chiều để lắng nghe phản hồi, nắm bắt mong muốn và giải quyết kịp thời các khiếu nại phát sinh.
- Cá biệt hóa khách hàng (Customize): Điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ, biểu giá, điều kiện thanh toán hoặc chính sách ưu đãi phù hợp với từng cá nhân hoặc nhóm khách hàng mục tiêu.
Quy trình nghiên cứu của đề tài gồm 6 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tìm hiểu mô hình lý thuyết và các nghiên cứu liên quan; (3) Thiết kế nghiên cứu và phỏng vấn chuyên gia; (4) Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp; (5) Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp; (6) Tổng hợp kết quả nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022, báo cáo nhân sự, bảng giá dịch vụ, số liệu thống kê học viên của các phòng ban nội bộ công ty Thái Thu, thông tin trên website chính thức (thaithumarketing.com), các ấn phẩm và công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan (luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Khoa tại BIDV Bỉm Sơn; luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Hải tại Công ty cổ phần Hà Nội - Hưng Yên).
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Quan sát thực tế hoạt động tư vấn, chăm sóc khách hàng tại công ty và phỏng vấn chuyên gia nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho bảng hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ bằng bảng câu hỏi cấu trúc gồm 2 phần (Phần 1: Thông tin cá nhân; Phần 2: Nội dung đánh giá hoạt động CRM). Tất cả các biến quan sát đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Cỡ mẫu khảo sát được tính toán căn cứ theo hướng dẫn của Hair và cộng sự (1998) cùng nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố phải gấp 5 lần số biến quan sát ($N_{min} = 5 \times \text{số biến quan sát}$). Với 20 biến quan sát thuộc 4 nhân tố, cỡ mẫu tối thiểu là:
$$N_{min} = 20 \times 5 = 100$$
Để hạn chế sai sót và bù đắp các phiếu không hợp lệ, tác giả đã tiến hành phát phiếu và thu thập cỡ mẫu thực tế là 120 khách hàng ($n = 120$) bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại thành phố Huế.
Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật phân tích được sử dụng gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation) và kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Tiêu chuẩn đánh giá thang đo đạt độ tin cậy bao gồm hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể $\ge 0,6$ (theo Hair và cộng sự, 2006) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) $\ge 0,3$ (theo Nunnally và Bernstein, 1994).
Thang đo nghiên cứu gồm 4 nhân tố với 20 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
| Nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
| Nhận diện khách hàng |
ND1 |
Công ty Thái Thu thu thập, cập nhật thông tin cá nhân của khách hàng thường xuyên. |
|
ND2 |
Thông tin cá nhân của khách hàng được bảo mật. |
|
ND3 |
Thông tin các giao dịch chi tiết, rõ ràng, chính xác. |
|
ND4 |
Nhân viên nhớ chính xác thông tin của khách hàng. |
|
ND5 |
Nhân viên CSKH chuyên trách thường thực hiện các chuyến viếng thăm. |
| Phân biệt khách hàng |
PB1 |
Khách hàng hiểu rõ mình thuộc đối tượng khách hàng nào của công ty Thái Thu. |
|
PB2 |
Công ty Thái Thu thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng theo từng đối tượng. |
|
PB3 |
Khách hàng hiểu rõ các chương trình chăm sóc khách hàng dành riêng cho mình. |
| Tương tác với khách hàng |
TT1 |
Các hình thức thanh toán thuận lợi cho khách hàng. |
|
TT2 |
Thông báo các khóa học cho khách hàng đầy đủ, kịp thời. |
|
TT3 |
Liên lạc với nhân viên chăm sóc khách hàng dễ dàng. |
|
TT4 |
Thông báo các khóa học cho khách hàng đầy đủ, kịp thời. (biến lặp lại trong thang đo nguyên bản) |
|
TT5 |
Liên lạc với nhân viên chăm sóc khách hàng dễ dàng. (biến lặp lại trong thang đo nguyên bản) |
|
TT6 |
Công ty Thái Thu giải quyết kịp thời và nhanh chóng những khiếu nại của khách hàng. |
|
TT7 |
Khách hàng hài lòng với các khiếu nại được giải quyết. |
| Cá biệt hóa khách hàng |
CB1 |
Khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ mà công ty Thái Thu cung cấp trong thời gian qua. |
|
CB2 |
Sản phẩm công ty Thái Thu cung cấp phù hợp với nhu cầu cá nhân/gia đình của khách hàng. |
|
CB3 |
Công ty Thái Thu quan tâm đến các ngày lễ, ngày đặc biệt của khách hàng. |
|
CB4 |
Công ty Thái Thu có ưu đãi với các khóa học, dịch vụ cho khách hàng. |
|
CB5 |
Công ty Thái Thu có ưu đãi theo số lượng khóa học, dịch vụ của khách hàng. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ MỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng liên quan đến khách hàng và công tác CRM. Tác giả phân tích khái niệm khách hàng theo quan điểm Marketing hiện đại, chia tách khách hàng thành người tiêu dùng cuối cùng (B2C) và khách hàng tổ chức (B2B). Các tiêu chí phân loại khách hàng được luận giải chi tiết theo cấp độ tương tác (khách hàng bên trong, khách hàng bên ngoài) và theo giá trị đóng góp (nhóm khách hàng giá trị nhất, nhóm khách hàng tăng trưởng cao nhất, nhóm khách hàng có giá trị âm, nhóm khách hàng cần chuyển dịch). Về bản chất của CRM, chương này nhấn mạnh mối quan hệ khách hàng là sự tương tác hai chiều tạo ra giá trị chung, trong đó sản phẩm được nhìn nhận như một quá trình hành động liên tục và doanh nghiệp giữ vai trò chủ động trong việc phát triển quan hệ.
Về mặt công nghệ, chương 1 trình bày cấu trúc kho dữ liệu khách hàng (Data Warehouse) với 4 đặc tính cơ bản: tính hướng chủ đề (Subject Oriented), tính tích hợp (Integrated), tính ổn định (Non-Volatile), và biến đổi theo thời gian (Time Varying). Tác giả cũng phân tích quy trình 6 bước tích hợp dữ liệu khách hàng từ các điểm chạm (Touch Points) và tổng quan các hệ thống phần mềm CRM phổ biến trên thế giới: Salesforce (chiếm khoảng 14% thị phần toàn cầu năm 2012 theo Gartner), Microsoft Dynamics CRM (6,3% thị phần), Oracle Sales Cloud (11,1% thị phần), SugarCRM và Workbooks CRM.
Các nhân tố tác động đến CRM được phân loại thành hai nhóm: nhân tố bên ngoài (kinh tế, thể chế - pháp lý, công nghệ) và nhân tố bên trong tổ chức (lĩnh vực kinh doanh, văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, yếu tố con người, nguồn lực tài chính, hoạt động tiếp thị). Đánh giá thực trạng tại Việt Nam, chương 1 trích dẫn nghiên cứu của Forrester Research cho thấy 45% doanh nghiệp bắt đầu chú ý đến dự án CRM và 37% đã triển khai một phần hoặc toàn bộ; tuy nhiên số doanh nghiệp ứng dụng bài bản vẫn dưới 1.000 đơn vị, nhiều nơi gặp trở ngại do thiếu nhân lực am hiểu, quy trình chưa tương thích và quá chú trọng vào phần mềm mà bỏ quên trải nghiệm người dùng. Cuối chương, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 4 thành phần của mô hình IDIC (Nhận diện, Phân biệt, Tương tác, Cá biệt hóa) làm cơ sở cho nghiên cứu thực tế.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢI TRÍ THÁI THU CHI NHÁNH HUẾ
Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực chứng tại đơn vị thực tập. Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu: tên viết tắt là Thai Thu Marketing Ltd, mã số thuế 3301659779, người đại diện theo pháp luật là bà Thái Thị Thu, trụ sở tại 11/33 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, TP. Huế. Doanh nghiệp cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính:
- Digital Marketing: Bao gồm quảng cáo đa nền tảng (SMO trên Facebook, Youtube, Tiktok, Zalo), tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM trên Google, Cốc Cốc), Content Marketing, Email Marketing, Mobile Marketing.
- Brand Identity: Cung cấp giải pháp định vị và thiết kế nhận diện thương hiệu gồm logo, ấn phẩm văn phòng, đồ họa truyền thông xã hội.
- Social Media: Xây dựng chiến lược nội dung kênh, quản trị fanpage/kênh mạng xã hội, sản xuất clip lan truyền (Viral Clip), tiếp thị qua người có ảnh hưởng (KOLs) và quan hệ công chúng (PR).
- App & Web Development: Thiết kế website chuẩn SEO trọn gói và các giải pháp phần mềm ứng dụng.
- Trade Marketing: Hỗ trợ xây dựng gian hàng, tối ưu hóa nội dung và vận hành kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử lớn (Shopee, Lazada, Tiki).
- Education: Cung cấp các khóa đào tạo kỹ năng thực hành bao gồm: Digital Marketing, Design (Thiết kế đồ họa), Content Marketing, Excel ứng dụng, Kế toán thực hành, Phân tích dữ liệu SPSS, Xây dựng thương hiệu cá nhân và Truyền thông báo chí.
Chương này phân tích thực trạng công tác CRM của Thái Thu Marketing thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 kết hợp khảo sát sơ cấp:
- Hoạt động nhận diện khách hàng: Công ty thu thập thông tin khách hàng qua website (thaithumarketing.com), tin nhắn fanpage và form đăng ký; tuy nhiên việc lưu trữ vẫn phân tán, chưa có cơ sở dữ liệu tập trung thống nhất giữa các bộ phận.
- Hoạt động phân biệt khách hàng: Doanh nghiệp đã ban hành tiêu chí phân loại khách hàng tổ chức (B2B) và khách hàng cá nhân (B2C), phân cấp khách hàng theo quy mô hợp đồng; tuy nhiên công tác phân khúc theo giá trị trọn đời (CLV) và lịch sử giao dịch chưa được số hóa đầy đủ.
- Hoạt động tương tác với khách hàng: Thống kê số lượt tương tác qua các điểm chạm (trực tiếp, điện thoại, website, mạng xã hội) giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt. Tuy vậy, quy trình xử lý khiếu nại còn thiếu tính chuẩn hóa, thời gian phản hồi ở một số khâu còn chậm.
- Hoạt động cá biệt hóa: Bước đầu thực hiện các chính sách chiết khấu khóa học, tặng quà dịp lễ tết cho khách hàng thân thiết, nhưng khả năng tùy biến dịch vụ theo nhu cầu đặc thù của từng khách hàng cá nhân còn đơn điệu.
Đồng thời, chương 2 trình bày kết quả khảo sát 120 khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty:
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học thông qua 5 biểu đồ (Biểu đồ 2.1 đến 2.5) gồm thu nhập, nghề nghiệp, nhóm dịch vụ sử dụng, độ tuổi và phương thức liên lạc ưa thích của khách hàng.
- Kết quả kiểm định thang đo: Kiểm định Cronbach’s Alpha được thực hiện cho các biến độc lập thuộc 4 nhóm nhân tố nhằm loại bỏ các biến không đạt chuẩn và xác định mức độ phù hợp của dữ liệu thu thập.
- Đánh giá của khách hàng: Phân tích trị số trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát trong 4 bảng kết quả (Bảng 2.8: Nhận diện khách hàng; Bảng 2.9: Phân biệt khách hàng; Bảng 2.10: Tương tác khách hàng; Bảng 2.11: Cá biệt hóa khách hàng).
- Tổng kết ưu nhược điểm: Tác giả chỉ ra ưu điểm về sự nhiệt tình của nhân sự và khả năng tiếp cận đa kênh; đồng thời nêu rõ các điểm nghẽn tồn tại về bảo mật thông tin, sự vắng mặt của các chuyến viếng thăm thực tế (biến ND5), và tính kịp thời trong giải quyết khiếu nại (biến TT6).
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢI TRÍ THÁI THU
Xuất phát từ định hướng kinh doanh của công ty và những hạn chế được chỉ ra trong chương 2, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:
- Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng: Hoàn thiện quy chế thu thập, cập nhật và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu khách hàng; nâng cao tính bảo mật dữ liệu theo quy định; hoàn thiện bộ tiêu chí phân loại khách hàng cá nhân và tổ chức nhằm xây dựng các chương trình chăm sóc chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng.
- Nhóm giải pháp về hoạt động tương tác với khách hàng: Tối ưu hóa các điểm chạm tiếp xúc số (website, trang mạng xã hội, cổng thông tin đào tạo); nâng cấp tính năng thông báo lịch học và tư vấn tự động; đặc biệt là chuẩn hóa lại quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng (Sơ đồ 3.1) nhằm đảm bảo mọi phản ánh được giải quyết nhanh chóng, minh bạch và đo lường được mức độ thỏa mãn sau xử lý.
- Nhóm giải pháp về chính sách nhân sự và tổ chức bộ máy: Đề xuất thiết lập lại bộ phận CRM chuyên trách tại chi nhánh Huế (Sơ đồ 3.2), phân định rõ trách nhiệm giữa nhân viên kinh doanh, chuyên viên chăm sóc khách hàng và bộ phận hỗ trợ kỹ thuật; tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế được trình bày trong văn bản:
- Thu thập và xử lý thành công mẫu khảo sát hợp lệ gồm 120 khách hàng ($n = 120$) sử dụng dịch vụ tiếp thị và đào tạo của công ty tại thành phố Huế, đáp ứng đúng yêu cầu về kích thước mẫu nghiên cứu ($N_{min} = 100$).
- Kiểm định độ tin cậy của hệ thống thang đo 20 biến quan sát thuộc 4 nhân tố IDIC (Nhận diện, Phân biệt, Tương tác, Cá biệt hóa) trên phần mềm SPSS 20.0, cung cấp căn cứ định lượng về mức độ đánh giá của khách hàng đối với hoạt động CRM của công ty.
- Phân tích bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động nhân sự, tình hình học viên tham gia các khóa đào tạo và số lượt tương tác qua các điểm chạm của Công ty Thái Thu trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022).
- Nhận diện các điểm hạn chế cốt lõi trong công tác CRM tại doanh nghiệp: việc quản lý dữ liệu còn thủ công, chưa ứng dụng phần mềm CRM chuyên nghiệp, quy trình giải quyết khiếu nại chưa khép kín, chính sách chăm sóc cá biệt hóa cho khách hàng cá nhân còn hạn chế.
Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp cho doanh nghiệp hệ thống đề xuất có khả năng áp dụng thực tiễn:
- Đề xuất sơ đồ hoàn thiện quy trình xử lý khiếu nại của khách hàng (Sơ đồ 3.1) với các bước kiểm soát thời gian xử lý và tiêu chí đo lường sự hài lòng.
- Đề xuất mô hình tái cấu trúc bộ phận CRM chuyên trách tại chi nhánh Huế (Sơ đồ 3.2) nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo nhiệm vụ giữa nhân viên kinh doanh và nhân viên chăm sóc khách hàng.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí phân loại khách hàng và chính sách ưu đãi theo số lượng khóa học, gói dịch vụ tiếp thị.
So với các công trình nghiên cứu trước đây (thường tập trung vào khối ngân hàng thương mại như nghiên cứu của Nguyễn Văn Khoa tại BIDV Bỉm Sơn, hoặc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp như nghiên cứu của Hồ Thị Hải tại Công ty Hà Nội - Hưng Yên), khóa luận của Võ Thị Nhung có đóng góp cụ thể khi vận dụng thành công mô hình IDIC vào bối cảnh một doanh nghiệp khởi nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông kết hợp đào tạo tại thị trường miền Trung. Nghiên cứu phản ánh trung thực những rào cản đặc thù về nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự mà các agency địa phương gặp phải khi triển khai CRM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích cỡ $n = 120$ chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng tại thành phố Huế, làm hạn chế tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ khách hàng của công ty tại các chi nhánh khác như Quảng Bình, Vinh, Thái Hòa.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân (người học và khách hàng sử dụng dịch vụ nhỏ lẻ), chưa tiến hành khảo sát định lượng chuyên sâu đối với tệp khách hàng tổ chức (doanh nghiệp ký kết hợp đồng truyền thông trọn gói).
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022, thời điểm chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu về doanh thu và học viên có thể mang tính biến động cục bộ.
- Trong thiết kế công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp, bảng câu hỏi khảo sát có sự trùng lặp cơ học giữa một số biến quan sát (biến TT2 trùng lặp với TT4; biến TT3 trùng lặp với TT5) do thiếu sót trong quá trình biên tập văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các hạn chế trên bao gồm:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các văn phòng chi nhánh tại Quảng Bình và Nghệ An, tăng kích thước mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao tính đại diện.
- Thiết kế hai bộ công cụ điều tra riêng biệt cho khách hàng B2C và khách hàng B2B nhằm nắm bắt sâu sắc nhu cầu đặc thù của từng nhóm đối tượng.
- Nghiên cứu khả năng lựa chọn, chi phí đầu tư và lộ trình triển khai các phần mềm CRM điện toán đám mây (như Zoho CRM, SugarCRM hoặc Workbooks CRM) phù hợp với quy mô tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài mẫu về phương pháp vận dụng mô hình IDIC (Identify - Differentiate - Interact - Customize) vào đánh giá thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại một doanh nghiệp dịch vụ; minh họa quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng bằng phần mềm SPSS.
- Học viên, người làm nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp khung thang đo 20 biến quan sát về hoạt động CRM, công thức xác định quy mô mẫu theo Hair et al., và phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp agency tiếp thị, truyền thông và đào tạo kỹ năng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc thiết lập các điểm chạm tương tác khách hàng, mẫu sơ đồ quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (Sơ đồ 3.1), và mô hình tổ chức bộ máy nhân sự CRM tại chi nhánh (Sơ đồ 3.2).
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống cơ sở lý luận về các thành phần CRM của A. Boldeanu (2009), mô hình IDIC của Peppers & Rogers (2004), và bảng thiết kế thang đo đánh giá CRM (Bảng 1.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu - Chi nhánh Huế (Thai Thu Marketing Ltd), trụ sở tại 11/33 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tiếp thị và truyền thông với 6 nhóm giải pháp chính: Digital Marketing, Brand Identity, Social Media, App & Web Development, Trade Marketing và Đào tạo chuyên môn (Education).
2. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu trọng tâm của đề tài là gì?
Tác giả sử dụng mô hình IDIC do Peppers và Rogers phát triển năm 2004, chia hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng thành 4 nội dung: Nhận diện khách hàng (Identify), Phân biệt khách hàng (Differentiate), Tương tác với khách hàng (Interact), và Cá biệt hóa khách hàng (Customize). Mô hình này kết hợp với lý thuyết về 3 bộ phận cấu thành CRM của A. Boldeanu (2009) gồm CRM phân tích, CRM tác nghiệp và CRM cộng tác.
3. Cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Cỡ mẫu khảo sát thực tế là 120 khách hàng ($n = 120$) sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả áp dụng công thức tính kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N_{min} = 20 \times 5 = 100$). Cỡ mẫu 120 được lựa chọn nhằm bảo đảm độ tin cậy và bù trừ sai sót thu thập.
4. Dữ liệu trong khóa luận được thu thập và phân tích trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh, lao động, số lượng học viên và số lượt tương tác được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi phục vụ khóa luận tốt nghiệp bảo vệ vào tháng 01 năm 2024.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện hoạt động CRM tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện chính sách khách hàng (chuẩn hóa dữ liệu, bảo mật, phân nhóm khách hàng); chuẩn hóa hoạt động tương tác và ban hành quy trình xử lý khiếu nại của khách hàng (Sơ đồ 3.1); hoàn thiện chính sách cá biệt hóa và tổ chức lại nhân sự thông qua việc thành lập bộ phận CRM chuyên trách tại chi nhánh Huế (Sơ đồ 3.2).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị mối quan hệ khách hàng dựa trên mô hình IDIC của Peppers & Rogers và các thành phần CRM của A. Boldeanu. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng tại thành phố Huế bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các ưu điểm và điểm nghẽn trong công tác quản trị khách hàng của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực gồm quy trình giải quyết khiếu nại, tái cơ cấu bộ phận CRM tại chi nhánh và hoàn thiện chính sách tương tác nhằm nâng cao hiệu quả giữ chân khách hàng cho doanh nghiệp.