Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hội nhập, các quan hệ tín dụng ngày càng trở nên phức tạp và sự phát sinh công nợ là một tất yếu khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả tín dụng ngân hàng lẫn tín dụng thương mại. Việc kiểm soát và quản lý nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH IMB Việt Nam, tình hình khoản phải thu phát sinh nhiều biến động phức tạp, gia tăng liên tục qua các năm, thiếu tính ổn định và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn lưu động. Bên cạnh đó, các chính sách tín dụng thương mại mà công ty đang áp dụng còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạch định tài chính và hiệu quả thu hồi nợ, đặc biệt là ở bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp trong công tác đôn đốc và thu hồi công nợ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Quản trị khoản phải thu của công ty TNHH IMB Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị Tài chính, Trường Đại học Thương Mại (người hướng dẫn khoa học: Th.S Đặng Thu Trang).
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung đánh số trong văn bản:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam.
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam.
- Đưa ra kết quả đạt được, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam.
- Trên cơ sở các phân tích về thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh của Công ty TNHH IMB Việt Nam, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị khoản phải thu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH IMB Việt Nam (địa chỉ: Số 51, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Ninh Xá, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh phục vụ công tác nghiên cứu quản trị khoản phải thu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính doanh nghiệp, tiêu biểu như tài liệu "Quản trị tài chính" của tác giả Đặng Văn Ngữ (Học viện Tài chính, xuất bản năm 2003) và "Giáo trình quản trị khoản phải thu và tồn kho" của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Về mặt lý luận, vốn lưu động được xác định là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm bảo đảm quá trình kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục, giá trị được chuyển toàn bộ vào lưu thông và thu hồi một lần sau mỗi chu kỳ kinh doanh (vốn lưu động ròng = tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn). Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi, phản ánh trình độ khai thác, quản lý tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Các khoản phải thu được phân loại gồm: khoản phải thu khách hàng (phân theo khả năng thu hồi, theo hình thức bảo lãnh, theo tính chất khách nợ), khoản ứng trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, khoản tạm ứng cho công nhân viên, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác.
Nội dung quản trị khoản phải thu theo khung lý thuyết bao gồm:
- Hoạch định chính sách tín dụng: Xác định tiêu chuẩn tín dụng (dựa trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán nợ) và điều khoản tín dụng. Điều khoản tín dụng gồm thời hạn tín dụng ($K%/D\text{ net }P\text{ day }S$), chiết khấu thanh toán (ví dụ: điều khoản $2/10\text{ net }60$ – hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong 10 ngày đầu, thời hạn thanh toán tối đa 60 ngày), và chính sách thu nợ. Điều kiện tín dụng được xem xét dựa trên tiềm lực doanh nghiệp và 5 yếu tố của khách hàng: vốn/sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán, tư cách tín dụng, vật thế chấp và điều kiện kinh tế.
- Tổ chức thực hiện và phân loại nợ: Phân loại nợ phải thu thành 5 nhóm (A: Nợ đủ tiêu chuẩn; B: Nợ cần chú ý - quá hạn dưới 90 ngày; C: Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày; D: Nợ quá hạn khó đòi - quá hạn từ 181 đến 360 ngày; E: Nợ không thể thu hồi - quá hạn trên 360 ngày).
- Các mô hình ra quyết định quản trị khoản phải thu: Gồm 6 mô hình đánh đổi giữa lợi nhuận và chi phí: Nới lỏng chính sách bán chịu, Thắt chặt chính sách bán chịu, Mở rộng thời hạn bán chịu, Rút ngắn thời hạn bán chịu, Tăng tỷ lệ chiết khấu, Giảm tỷ lệ chiết khấu.
- Các chỉ tiêu theo dõi khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu, Phân tích tuổi của các khoản phải thu và Phân tích số dư khoản phải thu.
- Kiểm soát rủi ro: Phòng ngừa rủi ro tín dụng bằng trích lập dự phòng phải thu khó đòi; phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các khoản phải thu ngoại tệ thông qua hợp đồng kỳ hạn (với công thức tính chi phí thực $RCH_r = NR_r - NRH_r$), quyền chọn bán tiền tệ, thị trường tiền tệ và hợp đồng tương lai.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất vay ngân hàng, môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội, chính sách vĩ mô của Nhà nước) và nhân tố chủ quan (trình độ nguồn nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp).
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát với 4 câu hỏi định hướng, tiến hành phát ra 4 phiếu và thu về 4 phiếu hợp lệ từ các cán bộ lãnh đạo và chuyên gia quản lý phụ trách trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán của Công ty TNHH IMB Việt Nam trong 3 năm (2014, 2015, 2016), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng tổng hợp tình hình khoản phải thu khách hàng và các tài liệu liên quan khác.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đánh giá tốc độ tăng giảm của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2014–2016), phương pháp tổng hợp và phân loại số liệu, phương pháp biểu mẫu và quan sát thực tế quy trình vận hành tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các quan hệ tín dụng thương mại diễn biến phức tạp. Xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 4 nhiệm vụ cốt lõi, xác lập đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam trong giai đoạn 2014–2016, đồng thời nêu rõ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cùng kết cấu tổng thể 3 chương của khóa luận.
Chương I: Cơ sở lí thuyết cơ bản về quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn lưu động và khoản phải thu trong doanh nghiệp. Chương này làm rõ bản chất kinh tế của các khoản phải thu, sự đánh đổi giữa mục tiêu tối đa hóa doanh thu/lợi nhuận và chi phí rủi ro khi cấp tín dụng thương mại. Tác giả trình bày chi tiết nội dung hoạch định chính sách tín dụng (tiêu chuẩn, điều khoản, điều kiện tín dụng), quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị khoản phải thu, các mô hình phân loại nợ từ nhóm A đến nhóm E, hệ thống 6 mô hình điều chỉnh chính sách bán chịu và tỷ lệ chiết khấu, các công thức chỉ tiêu theo dõi hiệu quả (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân), các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng và rủi ro hối đoái cùng các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối công tác quản lý công nợ.
Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH IMB Việt Nam
Chương II tập trung giới thiệu và phân tích hoạt động thực tế tại Công ty TNHH IMB Việt Nam:
- Thông tin đơn vị: Doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300847898 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 23/04/2014, chính thức hoạt động từ ngày 28/04/2014 (tiền thân là một xưởng cơ khí thành lập năm 2008 chuyên về hàng kết cấu xây dựng với mức vốn kinh doanh ban đầu là 10.000.000 VNĐ - mười tỷ đồng chẵn). Ngành nghề chính là lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ; sản xuất đồ gá, máy công nghiệp, bàn làm việc, băng tải, kết cấu cơ khí mang nhãn hiệu IMB; sản xuất sản phẩm cao su, plastic, gốm sứ, gang thép, thiết bị điện tử, sửa chữa và bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ VNĐ) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng tài sản |
23,07 |
23,90 |
47,41 |
| Trong đó: Tài sản ngắn hạn |
19,xx |
20,42 |
21,11 |
| Trong đó: Tài sản dài hạn |
4,09 (17,46%) |
3,50 (15,39%) |
26,30 (56,09%) |
| Nợ phải trả |
8,89 |
9,60 |
31,69 |
| Vốn chủ sở hữu |
14,18 (33,65%) |
14,18 |
15,72 |
| Doanh thu thuần |
67,xx |
Tăng 4,93 (7,xx%) |
Tăng 2,26 (3,xx%) |
| Giá vốn hàng bán |
55,xx |
Tăng 4,18 (7,xx%) |
Tăng 2,99 (5,xx%) |
| Lợi nhuận gộp |
12,xx |
Tăng 0,59 (4,xx%) |
Giảm 0,65 (-4,97%) |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1,3x |
Tăng 0,69 |
Tăng tiếp |
| Lợi nhuận sau thuế |
1,47 |
Tăng 0,037 (2,xx%) |
Tăng 0,11 (7,xx%) |
- Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp (4 phiếu khảo sát):
- Khoản phải thu chính của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động bán buôn thiết bị, phụ tùng và sản phẩm cơ khí cho khách hàng.
- Tồn tại thực trạng thu hồi nợ chậm trễ: nhiều hợp đồng đã hoàn thành bàn giao nhưng đối tác chỉ thanh toán từ 40% đến 60% khối lượng.
- Công ty chưa xây dựng kế hoạch quản trị khoản phải thu và kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu theo từng năm.
- Nguyên nhân gia tăng nợ khó đòi: khi ký hợp đồng với khách quen, công ty không dự tính thiệt hại và không có phương án phòng ngừa rủi ro; khách hàng chưa chứng minh năng lực tài chính nhưng vẫn được cấp tín dụng thương mại; khách hàng che giấu thông tin tài chính thực tế và dùng nợ tín dụng của công ty để chi trả cho các nghĩa vụ khác, dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài và phát sinh thêm chi phí theo dõi thu nợ.
- Chính sách tín dụng thực tế: Công ty áp dụng các điều khoản bán chịu chiết khấu thanh toán như $2/10\text{ net }30$, $2/10\text{ net }60$, $3/10\text{ net }45$, thanh toán theo tháng, theo vụ hoặc theo ngày ghi trên hợp đồng. Tiêu chuẩn cấp tín dụng nới lỏng cho khách hàng thân thiết, khách hàng có tài sản thế chấp và ký giấy nhận nợ; tuy nhiên công tác đôn đốc và thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi còn thiếu hiệu quả do bất cập quản lý và hạn chế về trình độ nhân sự.
Chương III: Các biện pháp và hướng giải quyết trong công tác quản trị khoản phải thu của Công ty TNHH IMB Việt Nam
Dựa trên chiến lược tổng thể của công ty là "Giữ vững và mở rộng thị trường kết hợp tái cấu trúc", tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô:
- Định hướng và giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
- Tăng cường vai trò của công tác kế toán trong quản trị nợ phải thu: Hoàn thiện việc lập chứng từ, sổ sách theo dõi tuổi nợ, phân loại chi tiết từng đối tượng khách hàng và phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận kinh doanh liên quan.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thu nợ và nhân viên quản lý tài chính nhằm nâng cao kỹ năng đàm phán, đánh giá tín dụng và xử lý công nợ.
- Thường xuyên thu thập thông tin về khách hàng trước, trong và sau quá trình giao dịch: Sử dụng đa dạng các kênh thông tin (ngân hàng, đối tác, báo cáo tài chính) để thẩm định năng lực thanh toán và tư cách tín dụng của khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại.
- Tăng cường quản lý công nợ và giảm thiểu nợ quá hạn: Thiết lập hạn mức bán chịu chặt chẽ, chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và áp dụng biện pháp pháp lý đối với các khách hàng cố tình chây ỳ thanh toán.
- Đề xuất kiến nghị với Nhà nước:
- Tạo tính đồng bộ và thống nhất về môi trường pháp lý cho việc xử lý nợ quá hạn trong doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp và quy định chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các doanh nghiệp không chấp hành chế độ báo cáo.
- Nâng cao năng lực của cơ quan tòa án và hiệu lực thi hành án dân sự trong công tác xử lý và thu hồi nợ.
- Hình thành thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp, hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán nợ.
- Xây dựng và cung cấp thông tin minh bạch về các doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và công tác quản trị công nợ tại Công ty TNHH IMB Việt Nam giai đoạn 2014–2016 thông qua các dữ liệu thực tế:
- Phản ánh thực trạng tài chính: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng qua các năm (năm 2015 tăng 4,93 tỷ VNĐ, năm 2016 tăng 2,26 tỷ VNĐ); lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,47 tỷ VNĐ năm 2014 lên mức tăng thêm 0,037 tỷ VNĐ năm 2015 và tăng thêm 0,11 tỷ VNĐ năm 2016. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch đột biến sang tài sản dài hạn vào năm 2016 (chiếm 56,09%), trong khi nợ phải trả tăng gấp hơn 2 lần làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị khoản phải thu: Tỷ lệ bàn giao hợp đồng chỉ thu được 40% đến 60% tiền mặt ngay tại thời điểm chuyển giao, tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn do công ty nới lỏng chính sách tín dụng ($2/10\text{ net }30$, $2/10\text{ net }60$, $3/10\text{ net }45$) mà thiếu quy trình thẩm định năng lực tài chính chặt chẽ.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Xây dựng 4 nhóm biện pháp can thiệp nội bộ (kế toán, nhân lực, thẩm định thông tin khách hàng, kiểm soát nợ quá hạn) gắn liền với 5 đề xuất mang tính hệ thống gửi các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện thể chế mua bán nợ và cưỡng chế thi hành án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2014–2016); quy mô khảo sát dữ liệu sơ cấp còn nhỏ (4 phiếu điều tra đối với các cán bộ lãnh đạo nội bộ); nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp TNHH một thành viên ngành cơ khí – thiết bị nên một số phát hiện chưa mang tính đại diện cho toàn ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động công nợ dài hạn; gia tăng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn bộ nhân viên kinh doanh, kế toán và các đối tác khách hàng; nghiên cứu sâu hơn về tác động thực tế của công cụ mua bán nợ chuyên nghiệp khi khung pháp lý của Nhà nước được hoàn thiện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Tài chính, Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về quản trị vốn lưu động và tín dụng thương mại.
- Người làm nghiên cứu: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp khảo sát sơ cấp bằng phiếu điều tra chuyên gia với phân tích số liệu tài chính thứ cấp, hệ thống hóa 6 mô hình quyết định chính sách tín dụng và công thức kiểm soát rủi ro tỷ giá cho các khoản phải thu.
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo, lắp đặt thiết bị công nghệ về quy trình phân loại nhóm nợ, quản lý điều khoản chiết khấu thanh toán và các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH IMB Việt Nam hoạt động trong những lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào?
Công ty hoạt động trong ngành chính là lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ; sản xuất đồ gá, máy công nghiệp, bàn làm việc, băng tải, kết cấu cơ khí mang nhãn hiệu IMB; cùng các ngành khác gồm sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic, gốm sứ; sản xuất gang, thép, sắt; sản xuất thiết bị điện tử, máy vi tính; sửa chữa máy móc và bán buôn máy móc, phụ tùng, nhiên liệu.
2. Thực trạng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH IMB Việt Nam giai đoạn 2014–2016 biến động như thế nào?
Tổng tài sản của công ty tăng từ 23,07 tỷ VNĐ năm 2014 lên mức tăng 0,83 tỷ VNĐ năm 2015, sau đó tăng mạnh vào năm 2016 (tăng 98,36% so với 2015). Cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh khi tài sản dài hạn năm 2016 chiếm tới 56,09% tổng tài sản. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu tăng từ 14,18 tỷ VNĐ (2014–2015) lên 15,72 tỷ VNĐ (2016), trong khi nợ phải trả năm 2016 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2015, cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay.
3. Khảo sát sơ cấp tại công ty đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong công tác thu hồi công nợ?
Kết quả khảo sát 4 phiếu điều tra từ cán bộ lãnh đạo cho thấy: nhiều hợp đồng đã hoàn thành bàn giao nhưng khách hàng chỉ thanh toán 40–60% giá trị; công ty chưa lập kế hoạch quản trị khoản phải thu hàng năm; khách hàng che giấu năng lực tài chính và dùng nợ tín dụng của công ty để trả nợ nơi khác; công tác đôn đốc thu hồi nợ khó đòi chưa đạt hiệu quả do bất cập trong quản lý và hạn chế về trình độ nhân sự.
4. Công ty TNHH IMB Việt Nam áp dụng những điều khoản bán chịu và chiết khấu thanh toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng các chính sách chiết khấu và thời hạn thanh toán cụ thể như: $2/10\text{ net }30$, $2/10\text{ net }60$, $3/10\text{ net }45$ (khách hàng được hưởng chiết khấu 2% hoặc 3% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ khi giao hàng, hoặc phải thanh toán đủ 100% trong thời hạn 30, 45 hoặc 60 ngày), đồng thời áp dụng hình thức thanh toán theo tháng, theo mùa vụ hoặc theo ngày ghi trên hợp đồng.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp vĩ mô nào đối với Nhà nước để hỗ trợ xử lý nợ quá hạn?
Tác giả kiến nghị 5 nội dung: tạo tính đồng bộ về môi trường pháp lý xử lý nợ quá hạn; hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính và chế tài xử phạt vi phạm chế độ báo cáo; nâng cao năng lực của tòa án và hiệu lực thi hành án; hình thành thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp kèm khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh; và xây dựng kênh cung cấp thông tin doanh nghiệp minh bạch trên phương tiện thông tin đại chúng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về quản trị khoản phải thu, chính sách tín dụng thương mại và các mô hình kiểm soát rủi ro trong doanh nghiệp. Dựa trên số liệu tài chính và kết quả điều tra sơ cấp giai đoạn 2014–2016 tại Công ty TNHH IMB Việt Nam, công trình đã làm rõ thực trạng quản lý công nợ, phân tích nguyên nhân của tình trạng nợ quá hạn và vốn bị chiếm dụng. Từ các phát hiện thực tế, tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp nội bộ đồng bộ kết hợp cùng các kiến nghị thể chế vĩ mô, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại kỹ thuật.