CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN TRI KE HOẠCH TRUYEN THONG 1. Những khai niệm cơ bản được sw dụng trong Luận văn 1. Truyền thông Truyền thông là một hiện tượng xã hội phổ biến ra đời và phát triển cùng lúc với sự phát triển của xã hội loài người. Truyền thông trong tiếng Anh là communication được từ điển Cambridge định nghĩa như sau: Truyền thông là quá trình gửi thông điệp hoặc thông tin từ nơi này đến nơi khác hoặc người này đến người khác hoặc chính là thông điệp đó.
Truyén thông cũng là sự trao đổi, chia sẻ thông tin và thể hiện cảm xúc có thể làm tăng sự hiểu biết giữa mọi người hoặc các nhóm. Truyền thông có tác động và liên quan tới toàn bộ các cá thê của xã hội. Do đó, tuỳ theo góc nhìn đối với truyền thông, có rất nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về truyền thông. Tác giả Keith Davis (1967) đã định nghĩa một cách ngắn gọn về truyền thông như sau: “7ruyên thông là quá trình truyền thông tin và sự hiểu biết từ người này sang người khác ”.
Tác giả Rodriques (1992) nhìn nhận: “Truyền thông là một sự trao đổi và sự sao chép chính xác những suy nghĩ, cảm xúc, sự việc, niềm tin và ý tưởng giữa các cá nhân thông qua một hệ thống các biểu tượng chung nhằm tạo ra những thay đổi trong hành vi”. 13 Tác giả Ta Ngọc Tan trong cuốn “Truyền thông đại chúng” cho rang: “Truyén thông là sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau ”. Tác giả Lương Khắc Hiếu trong cuốn “Giáo trình lý thuyết truyền thông” định nghĩa: “7ruyền thông gắn lién với sự phát triển của con người và xã hội loài người, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cá nhân hay các nhóm người nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, hình thành thai độ và thay đổi hành vi của con người ”. Thuật ngữ truyén thông được mô tả như một công việc truyền thông tin, ý tưởng, ý nghĩ hay kiến thức từ một người hay một nhóm người này sang một người hay một nhóm người khác thông qua lời nói, hình ảnh hoặc tín hiệu.
Về thực chất, truyền thông có thé được hiểu là một quá trình trao đổi hay tương tác thông tin với nhau về các van dé bat kỳ có liên quan đến đời sống, xã hội, tổ chức, nhóm, cá nhân. dé tăng sự hiểu biết chung hoặc thay đổi nhận thức về các vấn đề nói trên. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn nhận thấy có rất nhiều định nghĩa truyền thông khác nhau. Mỗi định nghĩa lại chỉ ra được từng khía cạnh riêng và đều đưa ra được những nét hợp lý riêng.
Tuy nhiên, nhìn chung, những quan niệm, định nghĩa về truyền thông về cơ bản tương đồng. Tóm lại, truyền thông là quá trình trao đổi và tương tác thông tin liên tục giữa hai hay nhiều người nhằm mục đích gia tăng sự hiểu biết, thay đổi nhận thức dong thời ý thức thay đổi hành vi và thái độ dé phù hợp với nhu cau phát triển của cá nhân, một nhóm, một cộng đồng hay một xã hội. Hoặc có thể hiểu truyền thông chính là những sản phẩm do chỉnh con người tạo ra, là động lực thúc day su phat triển của xã hội. Quan trị 14 Quản trị hình thành khi con người tập hợp lại với nhau trong cùng một tổ chức.
Quản trị là khái niệm có thể hiểu được từ nhiều bình diện và góc độ khác nhau. Theo quan điểm của tác giả Robert Kreiner (2012), “Quản trị là tiến trình làm việc với nhau và thông qua người khác dé dat được các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đối. Trọng tâm của tiến trình quản trị là việc sử dụng có hiệu quả những nguồn tài nguyên có hạn của tổ chức”. Giáo trình “Quản trị học căn bản” của tác giả Jame Donnelly và các cộng sự (2011) cho răng “Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác dé đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thé nào đạt được".
Tác giả Đặng Thị Thu Hương và các cộng sự trong cuốn “Quản lý báo chi và quản trị truyền thông trong bối cảnh truyền thông mạng xã hội” cho răng: “Quản trị chính là quá trình kết hợp nhiều chủ thể khác nhau và hàm ỷ một hình thức quản lý mang tính mạng lướỷ`. Nhu vậy, Quan tri là quá trình lap kế hoạch, tổ chức, thực hiện, và kiểm soát các nguồn lực (bao gồm con người, vật chất, tài chính) đề đạt được mục tiêu và kết quả mong muốn của một tổ chức, doanh nghiệp, hoặc hệ thống. Quản trị bao gom viéc dua ra quyết định chiến lược, phân chia nhiệm vụ và trách nhiệm, tổ chức cầu trúc và quy trình làm việc, tạo ra môi trường làm việc hiệu quả và theo dõi, danh gia kết quả dé đảm bảo sự đồng déu va đạt được mục tiêu đã dé ra. Quản trị truyền thông Cuốn “Quản lý báo chí và quản trị truyền thông trong bối cảnh truyền thông mạng xã hội” của tác giả Đặng Thị Thu Hương chủ biên cho răng việc quản trị truyền thông cũng có nhiệm vụ tương đồng như quản lý báo chí.
Cụ thé, nội dung quan trị truyền thông bao gồm: Xây dựng, chỉ dao và tô chức thực 15 hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí truyền thông; tổ chức lập phương án phát triển cơ sở báo chí truyền thông trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, mạng xã hội.; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí truyền thông, xây dựng chế độ, chính sách về báo chí truyền thông; tô chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí truyền thông; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực báo chí truyền thông. Quản trị truyền thông là chức năng quản trị quan trọng nhằm mục đích thiết lập, duy trì các mối quan hệ truyền thông hai hay đa chiều, tập trung vào tương tác, chú trọng gia tăng tương đồng và giảm dần sự khác biệt để có sự hiểu biết lẫn nhau. Quản trị truyền thông (Media Administration) và Quản lý truyền thông (Media Management) là hai khái niệm liên quan đến lĩnh vực truyền thông, tuy nhiên chúng có những khác biệt cơ bản được một số nhà nghiên cứu chỉ ra như sau: Đối tượng chính: Quản trị truyền thông tập trung vào việc quản lý và điều hành hoạt động của phương tiện truyền thông như đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí, trang web, mạng xã hội. Trong khi đó, quản lý truyền thông tập trung vào việc quản lý và phát triển các chiến lược truyền thông, các nội dung truyền thông và các kênh truyền thông.
Mục đích: Quản trị truyền thông nhằm đảm bảo hoạt động của các phương tiện truyền thông được diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Trong khi đó, Quản lý truyền thông nhằm mục đích xây dựng, triển khai và quản lý các chiến lược truyền thông nhăm đạt được các mục tiêu kinh doanh và truyền thông của tô chức. 16 Công việc của người quản trị truyền thông thường liên quan đến việc lên kế hoạch sản xuất, tuyên dụng và dao tạo nhân viên, quan lý ngân sách, đảm bảo tính liên tục và chất lượng của các hoạt động truyền thông. Trong khi đó, người quản lý truyền thông thường liên quan đến việc nghiên cứu thị trường, phát triển chiến lược truyền thông, lên kế hoạch và triển khai các chiến dịch truyền thông, đo lường hiệu quả và đánh giá kết quả.
Quản trị truyền thông cũng được hiểu là khoa học và nghệ thuật áp dụng các giải pháp quản trị có liên quan đến lĩnh vực thông tin và truyền thông. Nói quản trị truyền thông là khoa học có thể hiểu đơn giản là người làm truyền thông cần thiết phải có các phương tiện và phương thức làm việc riêng biệt nhưng phải dựa trên cơ sở lý thuyết - thực tiễn, có nguyên tac và phương pháp làm việc chuyên nghiệp. Quan trị truyền thông là nghệ thuật được hiểu là cách sử dụng khéo léo, uyên chuyên, linh hoạt và tỉnh tế các giải pháp và phương tiện truyền thông riêng biệt cho từng nhóm công chúng, đối tượng truyền thông (cả bên trong và bên ngoài) và cho từng vấn đề khác nhau đề đạt được hiệu quả các mục tiêu đã đê ra như mong đợi. Như vậy, Quản trị truyền thông là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và kiểm soát các chiến lược truyền thông nhằm tối wu hóa việc giao tiếp và tương tác giữa tổ chức hoặc cá nhân với công chúng, khách hàng, đối tác, và những bên liên quan khác.
Mục tiêu của quản trị truyền thông là xây dựng, duy trì, và nâng cao hình ảnh, uy tín, và nhận thức về thương hiệu, sản phẩm, hoặc tổ chức. Quản trị truyền thông không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp mà còn của tổ chức, cơ quan chính phủ, và cá nhân. Các chuyên gia quản trị truyền thông thường phải sử dụng kiến thức vững về truyền thông, kỹ năng giao tiếp, và hiểu biết sâu rộng về đối tượng mục tiêu dé dam bao thông điệp được truyền đạt một cách hiệu quả và có ảnh hưởng tích cực. Quản trị truyền thông đối với tổ chức Truyền thông theo các cấp độ tương tác từ truyền thông nội cá nhân, liên cá nhân, truyền thông nhóm đến truyền thông đại chúng thì truyền thông nhóm có ý nghĩa cơ bản.
Trong cuốn “Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản”, tác giả Nguyễn Văn Dững cho rằng: “Truyền thông nhóm là hoạt động truyén thông được thực hiện và tạo ảnh hưởng trong phạm vi từng /các nhóm xã hội cụ thể”. Truyền thông đối với tô chức là quá trình truyền đạt thông tin theo một hình thức dựa trên các quy định cụ thể nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động của một tổ chức. “Truyền thông tô chức" theo tác giả Joann Keyton (2017) là quá trình mà các cá nhân và nhóm giao tiếp với nhau dựa trên nhiễu cách khác nhau, với mục đích chính là thực hiện các mục tiêu mà tổ chức dua ra. Hiệu quả của quá trình giao tiếp trong tổ chức có những ảnh hưởng nhất định đến bản sắc văn hóa và môi trường của tô chức đồng thời tác động đến kết quả hoạt động của tô chức.
Truyền thông là một phần quan trọng trong hoạt động của tổ chức, giúp tăng cường ý thức, tạo dựng hình ảnh, xây dựng thương hiệu và thu hút khách hàng.