Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tóc sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Asa - Chương 4: Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tóc sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Asa 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 2. Khái quát về hợp đồng TMQT 2. Khái niệm và phân loại hợp đồng TMQT 2.
Khái niệm hợp đồng TMQT Theo Công ước Viên 1980: “Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau”. Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005: “Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam, bên kia là thương nhân nước ngoài”. Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là sự thoả thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Chủ thể của hợp đồng là bên có trụ sở kinh doanh ở những quốc gia khác nhau.
Có thể là các hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng xuất nhập khẩu); hợp đồng gia công; hợp đồng đại lý, môi giới; hợp đồng uỷ thác. Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá hoặc dịch vụ. (Giáo trình “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế” - PGS. DOÃN KẾ BÔN (Chủ biên).
Bản chất của hợp đồng thương mại quốc tế là các hợp đồng mua bán hàng hoá và dịch vụ, là sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng. Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không được cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được. Phân loại hợp đồng TMQT Theo quan hệ kinh doanh, hợp đồng thương mại quốc tế được chia thành các loại chính: hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng tái xuất khẩu, hợp đồng tái nhập khẩu, hợp hợp đồng gia công xuất khẩu. Theo thời gian thực hiện hợp đồng, hợp đồng thương mại quốc tế gồm hai loại: hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn.
Theo hình thức, hợp đồng thương mại quốc tế có hai loại: hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng bằng miệng. Tuy đối với đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thương phải được ký kết bằng văn bản mới có hiệu lực. Đặc điểm của hợp đồng TMQT Về cơ bản, hợp đồng thương mại quốc tế cũng là một hợp đồng kinh tế nên nó có đầy đủ mọi đặc điểm như hợp đồng khác. Tuy nhiên sự khác biệt giữa hợp đồng ngoại thương và hợp đồng kinh doanh nội địa là tính quốc tế của nó.
Theo Điều 1 Công ước viên 1980 và căn cứ vào Luật thương mại Việt Nam 2005 Hợp đồng thương mại quốc tế mang tính chất kinh doanh thương mại Chủ thể tham gia ký kết là những thương nhân có trụ sở thương mại ở những quốc gia khác nhau Hàng hóa theo hợp đồng phải được di chuyển qua biên giới của một quốc gia Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với cả hai bên tham gia ký kết. Nó chịu sự tác động của tỷ giá hối đoái, chính sách ngoại hối khác nhau giữa các nền kinh tế. Nguồn luật điều chỉnh đa dạng, phức tạp, chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật khác nhau như: Điều ước thương mại quốc tế, tập quán thương mại quốc tế, án lệ, tiền lệ, luật quốc gia,. Vai trò của hợp đồng TMQT Hợp đồng xuất khẩu giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT.
Nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện nội dung đó. Xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình giao dịch thương mại. Do đó, hợp đồng xuất khẩu chính là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của mình đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Khái quát về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 2. Khái niệm quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Quy trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế diễn ra qua nhiều bước khác nhau tuỳ vào điều khoản trong hợp đồng và loại hình hàng hoá. Thông thường, quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bước sau: chuẩn bị hàng xuất khẩu, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hoá, làm thủ tục 7 hải quan, tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải, lập bộ chứng từ thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Khái niệm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Quản trị là sự phối hợp để đạt được hiệu quả trong các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức.
Đây là quá trình để đạt được các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp nguồn lực của tổ chức. Quản trị còn là quá trình các nhà quản lý hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Thực hiện hợp đồng là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam kết trong hợp đồng, có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi của mọi bên. Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là quá trình bao gồm hoạch định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, điều hành các hoạt động trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
Nó đảm bảo việc thực hiện hợp đồng sẽ diễn ra đúng quy định và đúng thời hạn của hợp đồng. (Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - PGS. DOÃN KẾ BÔN (Chủ biên). Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm: - Hoạch định, lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu - Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu - Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2.
Vai trò của hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Quản trị là một hoạt động không thể thiếu khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là quá trình bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả. Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng là để công việc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng nội dung, thời gian đã quy định trong hợp đồng và đạt hiệu quả công việc cao nhất. Trong quá trình quản trị, thực hiện tốt một công việc chính là cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng.
Như vậy, để tổ chức thực hiện tốt hợp đồng phải tổ chức thực hiện tốt từng mắt xích công việc của hợp đồng theo một trình tự logic kế tiếp nhau. Trên thực tế, trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu không 8 tránh khỏi các tình huống phát sinh bất ngờ dẫn đến việc tăng chi phí, gây ra các tổn thất không nhỏ cho các bên tham gia hợp đồng. Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng chính là hoạt động nhằm giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh, hạn chế tối đa các chi phí, tổn thất, giúp việc thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả. Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quá trình phức tạp đòi hỏi phải có kế hoạch hợp lý, đặc biệt là hệ thống giám sát, điều hành chặt chẽ để tối ưu hoá quá trình thực hiện.
Vai trò của từng giai đoạn quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu: - Lập kế hoạch là công việc quan trọng đầu tiên, giúp định hướng được tất cả quá trình thực hiện hợp đồng sau đó, giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, dự báo trước những thời cơ, thách thức, khó khăn thuận lợi trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc đưa ra các phương án giải quyết. - Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu có vai trò quan trọng bởi đây là khâu chính phân công và tiến hành mọi công đoạn trong quá trình thực hiện hợp đồng, quyết định đến sự thành công hay không của hợp đồng xuất khẩu. - Giám sát và điều hành: nó giúp doanh nghiệp theo dõi, quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng, tối ưu hóa quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giúp nhận ra các vấn đề đang và có thể phải để phòng ngừa rủi ro, đưa ra các phương án xử lý kịp thời và giảm bớt các sai sót khi thực hiện hợp đồng. Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Nội dung cụ thể của từng giai đoạn trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu được cụ thể như sau: 2.
Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quy trình phức tạp, gồm nhiều bước và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó cần phải lập kế hoạch trước khi thực hiện hợp đồng. Việc lập kế hoạch đầy đủ, khoa học, rõ ràng có tác dụng định hướng cho mọi hoạt động trong quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp. Việc đưa ra những nội dung công việc cụ thể, cách tiến hành, trình tự, thời điểm thực hiện, người phụ trách mỗi công việc một cách khoa học khiến cho quá trình thực hiện hợp đồng suôn sẻ, chủ động và không bị 9 gián đoạn. Lập kế hoạch cũng đồng thời giúp các nhà quản trị đưa ra được những tiêu chí đánh giá cho mỗi công việc, từ đó tổng kết được những công việc thực hiện tốt cũng như chưa tốt và rút kinh nghiệm cho việc thực hiện hợp đồng những lần sau.
Ở bước chuẩn bị lập kế hoạch, bộ phận lập kế hoạch cần thu thập thông tin, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng như quy định của nhà nước, quy định về thủ tục hải quan, giấy phép xuất khẩu, kiểm tra các loại, các vấn đề về vận chuyển, bảo hiểm.