Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường trung học phổ thông" (Mô-đun 1) là tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa dành cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông, được Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Học viện Quản lý giáo dục ban hành năm 2020 trong khuôn khổ Chương trình ETEP (Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông). Ban xây dựng tài liệu do PGS. Trần Hữu Hoan làm Trưởng ban, cùng sự tham gia của các chuyên gia quản lý giáo dục: TS. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, PGS. Phạm Văn Thuần, ThS. Hà Xuân Nhâm, TS. Phạm Xuân Hùng, TS. Trịnh Văn Cường, TS. Nguyễn Thị Thanh, TS. Hà Thanh Hương, ThS. Kim Mạnh Tuấn, ThS. Lê Thành Kiên, ThS. Trương Vĩnh Bình, CN. Vũ Bích Ngọc và CN. Lương Thị Minh Phương.

Về vị trí trong chương trình bồi dưỡng, đây là mô-đun mở đầu trong hệ thống 9 mô-đun nghiệp vụ quản trị trường trung học phổ thông (THPT). Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận và hướng dẫn thực thi nhiệm vụ quản trị chuyên môn, làm nền tảng trực tiếp cho các nội dung quản trị chuyên sâu tiếp theo như quản trị nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và văn hóa nhà trường.

Mục tiêu học tập tập trung vào việc hình thành và nâng cao năng lực cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THPT trong việc:

  • Phân tích các luận điểm đổi mới của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Xác định đầy đủ nhiệm vụ của cán bộ quản lý theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn Hiệu trưởng.
  • Xây dựng và thực thi bản Kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với bối cảnh thực tế.
  • Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn tại tổ/nhóm theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Tài liệu được thiết kế theo cấu trúc mô-đun hóa với thời lượng chuẩn 40 tiết, kết hợp giữa việc nghiên cứu văn bản quy phạm, phân tích sơ đồ infographics, khai thác hệ thống video bài giảng và thực hành xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của tài liệu được phân chia thành 4 phần chính với tiến trình logic từ nghiên cứu văn bản quy phạm, xác định vai trò vị trí quản trị, đến quy trình thiết kế kế hoạch và phương thức chỉ đạo thực thi chuyên môn:

  • Nội dung 1: Hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (10 tiết) Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội, xu thế quốc tế và các căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg. Phân tích chi tiết mô hình giáo dục THPT gồm 5 môn học bắt buộc (Ngữ văn: 105 tiết; Toán: 105 tiết; Ngoại ngữ 1: 105 tiết; Giáo dục thể chất: 70 tiết; Giáo dục quốc phòng và an ninh: 35 tiết), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (105 tiết), Nội dung giáo dục địa phương (35 tiết); 3 nhóm môn học lựa chọn (Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và Nghệ thuật; mỗi môn 70 tiết); và 3 cụm chuyên đề học tập lựa chọn (105 tiết/năm). Tổng thời lượng giáo dục bắt buộc là 1015 tiết/năm (trung bình 29 tiết/tuần, không tính môn tự chọn). Nội dung này cũng chuẩn hóa các điều kiện triển khai về sĩ số (tối đa 45 học sinh/lớp ở cấp THPT), tỷ lệ phòng học (0,6 lớp/phòng bộ môn) và trang thiết bị dạy học tối thiểu.

  • Nội dung 2: Yêu cầu và nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản trị hoạt động dạy học, giáo dục theo Chương trình GDPT 2018 ở trường THPT (5 tiết) Phân tích định nghĩa quản trị nhà trường theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT. Làm rõ nguyên tắc thực thi quyền tự chủ chuyên môn gắn liền với trách nhiệm giải trình và bảo đảm tính dân chủ trong trường học. Khái quát các nhóm nhiệm vụ trọng tâm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục.

  • Nội dung 3: Xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục trường THPT (15 tiết) Làm rõ khái niệm và cấu trúc bản Kế hoạch giáo dục nhà trường gồm 6 thành phần: Bối cảnh và định hướng; Mục tiêu giáo dục; Phân phối chương trình/kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục; Kế hoạch tổng hợp năm học; Nguồn lực thực hiện; Tổ chức thực hiện. Trình bày chi tiết quy trình xây dựng kế hoạch qua kỹ thuật phân tích SWOT và xác định mục tiêu SMART, phương án tổ chức lớp học và phân công giảng dạy.

  • Nội dung 4: Chỉ đạo hoạt động tổ/nhóm chuyên môn trong trường THPT (10 tiết) Hướng dẫn phương thức chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới kiểm tra đánh giá (KTĐG), đẩy mạnh giáo dục STEM, phân hóa và tích hợp. Trọng tâm của nội dung này là quy trình tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (NCBH) dựa trên việc phân tích hoạt động học của học sinh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp hệ thống định nghĩa và khái niệm chuẩn mực phục vụ công tác quản lý:

  • Phẩm chất và Năng lực: Phẩm chất là hệ thống các tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người, được đánh giá qua hành vi. Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công hoạt động, được đánh giá bằng hiệu quả thực tế.
  • Dạy học tích hợp và Dạy học phân hóa: Tích hợp là sự hợp nhất có hệ thống các thành phần kiến thức, kỹ năng liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn. Phân hóa gồm phân hóa trong (vi mô - qua phương pháp tổ chức bài học) và phân hóa ngoài (vĩ mô - qua lựa chọn môn học, chuyên đề học tập).
  • Giáo dục STEM: Tiếp cận liên môn (theo Tsupros, N.) kết hợp Science, Technology, Engineering và Mathematics để giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Đánh giá quá trình và Đánh giá tổng kết: Phân biệt rõ đánh giá vì sự tiến bộ của người học (formative assessment) diễn ra xuyên suốt quá trình dạy học và đánh giá tổng kết mức độ tinh thông (summative assessment) sau khi kết thúc khóa học/học phần.
  • Khung phân tích SWOT và mục tiêu SMART: Áp dụng ma trận SWOT qua 10 bước kết hợp (S-O, W-O, S-T, W-T, S-W, O-T) để đánh giá môi trường bên trong/bên ngoài trường THPT; thiết lập mục tiêu đạt chuẩn Specific, Measurable, Attainable, Relevant, Time-Bound.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu chú trọng hình thành 3 nhóm năng lực nghề nghiệp cụ thể cho cán bộ quản lý:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật cấu trúc phân phối chương trình môn học linh hoạt; thiết lập thời khóa biểu và xây dựng các tổ hợp môn học lựa chọn; xây dựng khung kế hoạch giáo dục địa phương 35 tiết/năm.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng điều tra nhu cầu người học; phân tích hiện trạng đội ngũ và điều kiện cơ sở vật chất bằng ma trận SWOT; phân tích số liệu kiểm tra đánh giá để điều chỉnh kế hoạch chuyên môn.
  • Kỹ năng thực thi thực tiễn (Practical competencies): Năng lực tổ chức, phân bổ 5 nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính, thời gian, luồng thông tin); kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và chỉ đạo các tổ hợp chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục theo chuẩn rubric.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Cách tiếp cận sư phạm

Tài liệu được xây dựng phục vụ mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended Learning), trong đó cán bộ quản lý chủ động tự học trên Hệ thống Quản lý Học tập trực tuyến (LMS) kết hợp với sự hướng dẫn, giải đáp trực tiếp từ đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục chủ chốt và cán bộ quản lý cốt cán. Học liệu trực tuyến được chuẩn hóa thành chuỗi tài nguyên gồm văn bản lý thuyết, hệ thống sơ đồ tư duy (Infographics) và 6 video bài giảng chuyên đề:

  • Video 1: Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục 2018.
  • Video 2 (Phần 1 - 4): Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.
  • Video 3: Hướng dẫn chỉ đạo hoạt động Tổ/Nhóm chuyên môn.
  • Video 4, 5, 6: Minh họa thực hành sinh hoạt Tổ/Nhóm chuyên môn.

Hệ thống bài tập và đánh giá kết quả

Hệ thống đánh giá kết quả bồi dưỡng được cấu trúc định lượng theo trọng số cụ thể:

STT Tiêu chí tính điểm Trọng số Yêu cầu kỹ thuật
1 Mức độ chăm chỉ (Chuyên cần) 10% Hoàn thành toàn bộ nội dung đọc tài liệu, Infographics, xem hết hệ thống video tích hợp câu hỏi.
2 Đánh giá quá trình 30% Gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm (thang điểm 100, mỗi câu đúng 2,5 điểm) và 05 câu hỏi tự luận ở Nội dung 4 do CBQL cốt cán chấm.
3 Bài tập thực hành cuối khóa 60% Học viên xây dựng 01 bản Kế hoạch giáo dục nhà trường hoàn chỉnh, được đánh giá trên thang điểm 100 dựa theo bảng Rubric tiêu chuẩn.

Học viên được công nhận hoàn thành mô-đun khi đạt tổng điểm từ 50/100 trở lên, hoàn thành phiếu khảo sát cuối khóa, và được Học viện Quản lý giáo dục phê duyệt dựa trên đề xuất của đội ngũ đánh giá.


Điểm nổi bật và cập nhật

Chuyển đổi căn bản so với chương trình 2006

Tài liệu nêu rõ các điểm khác biệt mang tính nguyên tắc giữa CTGDPT 2006 và CTGDPT 2018:

Các xu hướng quản trị giáo dục hiện đại

  1. Quyền tự chủ chuyên môn của nhà trường: Chương trình quốc gia không quy định cứng số tiết dạy trên từng tuần mà chỉ quy định tổng thời lượng năm học và số tiết tối đa trong ngày (không quá 5 tiết/buổi, mỗi tiết 45 phút). Nhà trường có toàn quyền chủ động phân bổ thời lượng, sắp xếp trình tự bài học và tích hợp nội dung phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất.
  2. Mô hình phân hóa mềm dẻo: Học sinh THPT được lựa chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn cùng 3 cụm chuyên đề học tập (35 tiết/cụm) để phục vụ định hướng nghề nghiệp sau phổ thông.
  3. Tích hợp liên môn và Hoạt động trải nghiệm: Đưa giáo dục STEM và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (105 tiết) thành hoạt động giáo dục bắt buộc có chương trình riêng.
  4. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Chuyển từ hình thức thanh tra, kiểm tra sổ sách sang sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tập trung quan sát và phân tích hoạt động học của học sinh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Cán bộ quản lý đương nhiệm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT công lập và ngoài công lập; Cán bộ quản lý cốt cán tại các Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững Điều lệ trường THPT, Luật Giáo dục, nội dung các văn bản quy phạm: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT và Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên: Nghiên cứu tài liệu để nắm vững quy trình xây dựng kế hoạch dạy học môn học, phương pháp dạy học phân hóa, tích hợp và triển khai cụm chuyên đề học tập.
  • Giảng viên và học viên sau đại học: Giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên (ĐHSP, ĐHGD, HVQLGD) và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tham khảo chuẩn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) cơ sở giáo dục phổ thông cấp THPT, cán bộ phụ trách chuyên môn tại các cơ quan quản lý giáo dục địa phương, cùng các nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô-đun này?

Người học cần có kiến thức nền tảng về tổ chức bộ máy trường phổ thông, hiểu rõ các quy định tại Điều lệ trường THPT, văn bản quy phạm về chương trình tổng thể và chương trình các môn học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

3. Điểm khác biệt cốt lõi của tài liệu này so với tài liệu quản lý trước đây là gì?

Tài liệu hướng dẫn trực tiếp quy trình kỹ thuật để nhà trường tự chủ thiết kế kế hoạch giáo dục, xây dựng các tổ hợp môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, áp dụng ma trận SWOT trong phân tích bối cảnh và tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

4. Làm sao để hoàn thành mô-đun bồi dưỡng đạt kết quả tốt?

Học viên cần hoàn thành toàn bộ tiến trình học tập trên hệ thống LMS: xem 6 video bài giảng chuyên đề, giải quyết 40 câu hỏi trắc nghiệm, 5 câu hỏi tự luận ở Nội dung 4, và nộp sản phẩm thực hành xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường đạt chuẩn theo bảng rubric đánh giá.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm theo văn bản chính?

Tài liệu cung cấp kèm hệ thống tài nguyên đồng bộ gồm: tài liệu định dạng Word/PowerPoint, sơ đồ tóm lược Infographics, đường dẫn 6 video bài giảng và hệ thống bảng tiêu chí Rubric đánh giá kế hoạch giáo dục.


Kết luận

Tài liệu "Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong trường trung học phổ thông" (Mô-đun 1) đóng vai trò định hình khung năng lực quản trị học thuật cho đội ngũ cán bộ quản lý THPT trong tiến trình triển khai CTGDPT 2018. Văn bản xác lập rõ lộ trình triển khai từ tiếp nhận văn bản pháp lý, phân tích nguồn lực nhà trường bằng ma trận SWOT, xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt theo chuẩn SMART đến tổ chức chỉ đạo chuyên môn tại cơ sở. Đây là cấu phần nền tảng thuộc hệ thống 9 mô-đun bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai.