Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định phát triển nguồn nhân lực là một trong ba đột phá chiến lược, gắn liền với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên tại các trường học công lập là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn.

Tại tỉnh Quảng Ninh, việc phát triển nguồn nhân lực luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong nhiều năm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hai con số liên tục từ năm 2016 đến 2022. Địa phương đã phối hợp xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với tổng kinh phí dự kiến 1.133 tỷ đồng.

Trường Trung học cơ sở (THCS) Cao Xanh là đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh. Đứng trước yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26/12/2018), nhà trường đối mặt với yêu cầu phải chuẩn hóa, nâng cao chất lượng và cơ cấu lại đội ngũ giáo viên, nhân viên nhằm đáp ứng định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công và trường THCS; phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Trường THCS Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ năm 2020 đến nay; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nguồn nhân lực của nhà trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức công lập và đặc thù tại trường trung học cơ sở.
    2. Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại Trường THCS Cao Xanh để phản ánh thực trạng phát triển nguồn nhân lực viên chức.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát triển nhân lực tại đơn vị.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phát triển số lượng, chất lượng, cơ cấu, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực cho nhân lực tại trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực viên chức tại Trường THCS Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Trường THCS Cao Xanh, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm cơ sở tại tổ 34 khu 3 và cơ sở tiếp nhận tại tổ 69B khu 6).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh số lượng, chất lượng, cơ cấu và các hoạt động quản trị phát triển nhân lực (tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực) đối với đội ngũ viên chức trong trường THCS công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực từ góc độ quản trị nhân lực trong khu vực công và đơn vị sự nghiệp giáo dục, dựa trên các cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Nhân lực và nguồn nhân lực: Tiếp cận theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới (WB), Liên Hợp Quốc, cùng các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh, Đặng Quốc Bảo & Nguyễn Đức Hưng, Nguyễn Tiệp, Phạm Minh Hạc). Nguồn nhân lực trong tổ chức công được xác định là tổng thể thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ lao động làm việc trong khu vực công.
    • Nguồn nhân lực trường THCS: Được xác định là đội ngũ viên chức làm việc theo vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục THCS công lập theo quy định của Luật Viên chức năm 2010.
    • Phát triển nguồn nhân lực trường THCS: Tiếp cận theo quan điểm của Bộ Nội vụ, Viện Nghiên cứu Phát triển Nguồn lực Việt (IRDM), Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, Trịnh Viết Tiến. Đây là quá trình gia tăng quy mô số lượng, nâng cao chất lượng (năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất chính trị đạo đức) và tối ưu hóa cơ cấu (giới tính, độ tuổi, trình độ), thông qua các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực làm việc.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Giáo dục năm 2019 (quy định về loại hình trường công lập, thẩm quyền quản lý và chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo).
    • Luật Viên chức số 58/2010/QH12 (quy định về vị trí việc làm, hợp đồng làm việc và quyền nghĩa vụ của viên chức).
    • Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
    • Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
    • Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
    • Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT.

Bảng dưới đây tổng hợp định mức số lượng nhân lực theo vị trí việc làm tại trường THCS căn cứ theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT được tác giả trích dẫn làm khung tham chiếu:

STT Vị trí việc làm Định mức số lượng (Người)
1 Hiệu trưởng 01
2 Phó Hiệu trưởng Quy định theo quy mô hạng trường
3 Giáo viên Tối đa 1,9 x số lớp
4 Tổng phụ trách Đội 01
5 Thiết bị, thí nghiệm 01
6 Giáo vụ 01
7 Tư vấn học sinh 01
8 Văn thư, thủ quỹ, kế toán 02
9 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 01 (nếu dưới 20 HS khuyết tật hòa nhập) / 02 (từ 20 HS khuyết tật hòa nhập trở lên)
10 Thư viện, quản trị công sở 01 (trường $\le$ 27 lớp vùng 3 hoặc $\le$ 18 lớp vùng 1, 2) / 02 (trường $\ge$ 28 lớp vùng 3 hoặc $\ge$ 19 lớp vùng 1, 2)
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập, trích xuất và xử lý dữ liệu từ sách chuyên khảo, giáo trình chuyên ngành Quản trị nhân lực (Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Hành chính Quốc gia), các văn bản pháp luật, đề án phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh và tài liệu lưu trữ nội bộ của đơn vị nghiên cứu.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, phân loại và xử lý các số liệu quản lý cán bộ, kết quả đánh giá viên chức, chất lượng hai mặt giáo dục, quy mô trường lớp và cơ cấu nhân lực tại Trường THCS Cao Xanh; từ đó tổng hợp đánh giá thực trạng và xây dựng ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực tại trường trung học cơ sở

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản trị và phát triển nhân lực trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Bản chất nguồn nhân lực trường THCS: Làm rõ các khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực và đặc thù của nguồn nhân lực trường THCS với tư cách là viên chức nhà nước. Nguồn nhân lực này chịu sự ràng buộc của định mức biên chế, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhà giáo, thực hiện nhiệm vụ theo quy chế chuyên môn và chịu tác động trực tiếp từ chính sách giáo dục công.
  • Vai trò của phát triển nguồn nhân lực trường THCS: Phân tích vai trò ở ba cấp độ: đối với nhà trường (nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018); đối với bản thân viên chức (nâng cao năng lực sư phạm, tư duy đổi mới, mở rộng cơ hội thăng tiến); và đối với kinh tế - xã hội (cung cấp nguồn nhân lực tương lai, duy trì kỷ cương và trật tự xã hội).
  • Nội dung và hoạt động phát triển nguồn nhân lực:
    • Nội dung: Phát triển về mặt số lượng (bảo đảm định mức theo vị trí việc làm), chất lượng (năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất chính trị, đạo đức) và cơ cấu (tỷ lệ giáo viên/lớp, phân bổ môn học, giới tính và độ tuổi).
    • Hoạt động nghiệp vụ: Tuyển dụng (tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí), đào tạo - bồi dưỡng (bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo Module chương trình mới, đào tạo lý luận chính trị), đánh giá viên chức (theo chuẩn nghề nghiệp và hiệu quả thực thi nhiệm vụ) và tạo động lực lao động (thông qua đãi ngộ vật chất như lương, phụ cấp, tiền thưởng và động lực tinh thần như thi đua, môi trường làm việc).
  • Các yếu tố tác động: Phân tích nhóm yếu tố bên ngoài (thể chế, chính sách của Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn vốn đầu tư công) và nhóm yếu tố bên trong (chiến lược phát triển của trường, năng lực của cán bộ quản lý/Hiệu trưởng, chất lượng các hoạt động quản trị nhân lực nội bộ).

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Trường Trung học cơ sở Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế và thực trạng công tác quản lý, phát triển nhân lực tại Trường THCS Cao Xanh:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức nhà trường: Tiền thân là Trường Tiểu học và THCS Cao Xanh thành lập năm 1972, ban đầu chỉ có 2 dãy nhà cấp 4 với 10 phòng học và 2 phòng hiệu bộ. Năm 1989 trường tách thành trường cấp 1 và cấp 2; năm 1990 đổi tên thành Trường THCS Cao Xanh (tại tổ 34, khu 3, phường Cao Xanh). Từ năm 2014, trường tiếp nhận thêm cơ sở Nguyễn Viết Xuân tại tổ 69B, khu 6. Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào ngày 30/7/2015 và được công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I vào ngày 19/4/2016; liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến (2017-2023) và Tập thể Lao động Xuất sắc năm học 2020-2021.
  • Mô hình vận hành bộ máy: Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ chỉ đạo dọc từ Chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đến các bộ phận chuyên trách (Tổ Văn phòng, Tổ Chuyên môn Tự nhiên, Tổ Chuyên môn Xã hội, Tổ Chủ nhiệm, Tổ Tư vấn học đường) cùng các hội đồng tư vấn, đoàn thể (Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Ban Đại diện CMHS, Ban TTND, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Kỷ luật).
  • Phân tích thực trạng các mặt phát triển nhân lực:
    • Quy mô và số lượng: Đối chiếu số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực tế từ năm học 2021-2022 đến 2023-2024 so với định mức vị trí việc làm quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.
    • Chất lượng và cơ cấu: Phân tích cơ cấu trình độ chuyên môn (đạt chuẩn và trên chuẩn), phân bổ độ tuổi, giới tính; tổng hợp kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và xếp loại viên chức năm học 2022-2023.
    • Mối tương quan với chất lượng giáo dục: Đánh giá kết quả chất lượng hai mặt giáo dục (học lực và rèn luyện) từ năm học 2021-2022 đến học kỳ I năm học 2023-2024, số lượng giải học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh và phong trào thi đua hoạt động ngoài giờ.
    • Các hoạt động quản trị: Khảo sát thực trạng quy trình tuyển dụng, công tác bồi dưỡng giáo viên theo các Module của Chương trình GDPT 2018, công tác đánh giá viên chức hàng năm và các chính sách tạo động lực (khen thưởng, phân công lao động, cải thiện điều kiện phòng học và phòng chức năng).

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Trường Trung học cơ sở Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bảng phân tích SWOT, Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển nhân lực cho giai đoạn tiếp theo:

  • Phương hướng chiến lược: Bám sát mục tiêu đổi mới giáo dục của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long, tập trung xây dựng đội ngũ viên chức đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn và chuẩn hóa về năng lực nghề nghiệp.
  • Hệ thống các giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng: Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo các Module bắt buộc; chú trọng tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hệ thống quản lý học tập (LMS), đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
    2. Cải thiện quy mô số lượng nhân lực: Rà soát, dự báo biến động nhân lực trước và sau năm học 2023-2024; chủ động đề xuất chỉ tiêu tuyển dụng viên chức hoặc ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đối với các vị trí việc làm còn thiếu so với định mức quy định.
    3. Cân bằng cơ cấu độ tuổi và giới tính: Từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối giới tính (đặc trưng nữ giới chiếm tỷ lệ cao trong ngành giáo dục); kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên thâm niên với sức trẻ, khả năng tiếp cận công nghệ của giáo viên trẻ.
    4. Phát huy vai trò quản lý của Hiệu trưởng: Nâng cao năng lực quản trị trường học của người đứng đầu trong việc lập kế hoạch, phân công công việc đúng chuyên môn, công khai minh bạch trong đánh giá và kiểm tra nội bộ.
    5. Tạo động lực lao động toàn diện: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ lương, phụ cấp, phúc lợi; xây dựng lộ trình thi đua khen thưởng rõ ràng cho tập thể và cá nhân giai đoạn 2023-2024 và 2024-2025; cải thiện môi trường làm việc sư phạm đoàn kết, dân chủ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức và lịch sử phát triển của Trường THCS Cao Xanh qua hơn 50 năm xây dựng (1972 - 2024), ghi nhận các mốc chuẩn hóa: đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 (2015) và chuẩn Quốc gia giai đoạn I (2016).
    • Hệ thống hóa số liệu thực tế về quy mô học sinh, chất lượng giáo dục hai mặt, thành tích học sinh giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh qua các năm học từ 2021-2022 đến 2023-2024.
    • Phản ánh số liệu về tỷ lệ nữ giới trong ngành giáo dục (tham chiếu số liệu toàn ngành với 76,2% lao động nữ, trong đó bậc học phổ thông chiếm 72,18%), từ đó phân tích đặc điểm cơ cấu giới tính tại đơn vị.
    • Xây dựng bảng phân tích SWOT chỉ ra rõ nét các cơ hội tiếp cận nguồn kinh phí từ Đề án 1.133 tỷ đồng phát triển nhân lực của tỉnh Quảng Ninh, đồng thời nhận diện thách thức trong việc thiếu hụt cục bộ nhân lực theo định mức Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ: nâng cao chất lượng đào tạo/bồi dưỡng theo Module; cải thiện số lượng; cân bằng cơ cấu; nâng cao năng lực quản trị của Hiệu trưởng; và hoàn thiện cơ chế tạo động lực.
    • Xây dựng lộ trình thi đua, khen thưởng cụ thể cho tập thể và giáo viên nhà trường trong các năm học 2023-2024 và 2024-2025.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục bậc THCS; cung cấp khung phân tích từ tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá đến tạo động lực.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo phân tích thực trạng khách quan về nguồn nhân lực tại Trường THCS Cao Xanh; các đề xuất giải pháp có khả năng ứng dụng trực tiếp giúp Ban Giám hiệu nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục địa phương tham khảo nhằm hoàn thiện công tác nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một trường trung học cơ sở công lập cụ thể (Trường THCS Cao Xanh, thành phố Hạ Long), chưa mở rộng so sánh tương quan với các trường THCS khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung chủ yếu trong khung thời gian từ năm 2020 đến năm học 2023-2024, chưa đánh giá hết tác động dài hạn của Chương trình GDPT 2018 sau khi hoàn tất chu kỳ triển khai toàn bộ các khối lớp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình phát triển nhân lực giữa các trường THCS thuộc các khu vực địa bàn khác nhau (đô thị, hải đảo, miền núi) trên toàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá năng lực giáo viên THCS theo khung chuẩn nghề nghiệp gắn với chuẩn đầu ra năng lực của học sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản lý giáo dục cần tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài phát triển nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Ban Giám hiệu các trường THCS, cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại Phòng GD&ĐT cấp huyện/thành phố có thể tham khảo phương pháp rà soát vị trí việc làm theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT và khung giải pháp bồi dưỡng giáo viên theo Module.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Trường THCS Cao Xanh được thành lập năm nào và hiện tại hoạt động tại những địa điểm nào?
    • Trả lời: Trường được thành lập từ năm 1972 với tên gọi ban đầu là Trường Tiểu học và THCS Cao Xanh. Trải qua các giai đoạn chia tách và đổi tên, hiện nay trường đặt tại tổ 34, khu 3, phường Cao Xanh và từ năm 2014 tiếp nhận thêm cơ sở trường Tiểu học và THCS Nguyễn Viết Xuân tại tổ 69B, khu 6, phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long.
  • Câu hỏi 2: Khung pháp lý nào quy định định mức số lượng người làm việc theo vị trí việc làm tại trường THCS được khóa luận sử dụng?
    • Trả lời: Khóa luận sử dụng Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm căn cứ đối chiếu định mức giáo viên (tối đa 1,9 giáo viên/lớp) và định mức nhân viên chuyên trách, hỗ trợ trong trường THCS.
  • Câu hỏi 3: Tỉnh Quảng Ninh đã triển khai đề án nào về phát triển nhân lực trong giai đoạn 2021 - 2025?
    • Trả lời: Tỉnh Quảng Ninh phối hợp với Học viện Chính sách và Phát triển xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với tổng kinh phí dự kiến thực hiện là 1.133 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Câu hỏi 4: Nhà trường đã đạt được những danh hiệu và chứng nhận chuẩn quốc gia nào theo ghi nhận trong khóa luận?
    • Trả lời: Trường THCS Cao Xanh được Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 vào ngày 30/7/2015; được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn I vào ngày 19/4/2016; liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến (2017 - 2023) và Tập thể Lao động Xuất sắc năm học 2020 - 2021.
  • Câu hỏi 5: Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển nhân lực tại trường THCS Cao Xanh?
    • Trả lời: Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo Module; Cải thiện số lượng nguồn nhân lực; Cân bằng cơ cấu về độ tuổi và giới tính; Thực hiện tốt hơn vai trò quản lý của Hiệu trưởng; và Hoàn thiện cơ chế tạo động lực lao động thúc đẩy viên chức tự phát triển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Linh Chi đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác phát triển nguồn nhân lực viên chức tại Trường THCS Cao Xanh, thành phố Hạ Long. Thông qua việc phân tích thực trạng đội ngũ và đối chiếu với các văn bản pháp quy hiện hành như Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT cùng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế về quy mô, cơ cấu và công tác quản trị nhân lực tại trường. Hệ thống 05 giải pháp và lộ trình thi đua được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.