Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Thị Thơ (năm 2016) thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số 62.02), thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Vân Anh và TS. Nguyễn Hồng Thuận, tập trung giải quyết vấn đề bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ Đại hội Đảng lần thứ XI). Về cơ sở pháp lý, Điều 18 Luật Giáo dục 2005 quy định nhiệm vụ của các trường đào tạo là kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học; Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011–2020 xác định mục tiêu đến năm 2015 có 13.000 giảng viên cao đẳng nghề và đến năm 2020 có 28.000 giảng viên cao đẳng nghề; Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH quy định giảng viên cao đẳng nghề dành 12 tuần làm việc cho việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học; Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn giảng viên dạy nghề tại Tiêu chuẩn 2 (Tiêu chí 4) yêu cầu giảng viên phải có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học – công nghệ, chủ trì hoặc tham gia đề tài từ cấp cơ sở trở lên.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: phần lớn các trường cao đẳng nghề hiện nay có tiền thân từ trường công nhân kỹ thuật. Trước năm 2007, trong cơ cấu giờ làm việc của giáo viên công nhân kỹ thuật gần như không bố trí thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học; chỉ từ năm 2008 quy định pháp lý mới chính thức có hiệu lực. Do đó, hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề còn trầm lắng, số lượng công trình chưa nhiều, chưa hình thành hệ thống nghiên cứu hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận đến thực tiễn và thiếu quy trình đánh giá cụ thể. Đặc biệt, tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa có chương trình hay quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ chuyên biệt cho đội ngũ này.
Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng quy trình bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của các trường cao đẳng nghề trong giai đoạn hiện nay ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Giả thuyết khoa học:
Hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề còn gặp nhiều khó khăn: trong việc tìm ý tưởng và phát hiện vấn đề cần nghiên cứu; trong việc đưa ra các luận điểm khoa học và xác định kiến thức, kỹ năng nền tảng của chuyên môn kỹ thuật để ứng dụng vào quá trình thực hiện các nghiên cứu. Phần lớn giảng viên cao đẳng nghề còn thiếu kiến thức, kỹ năng trong việc thiết kế bộ công cụ khảo sát và xử lý dữ liệu dựa trên các phần mềm công nghệ thông tin hiện đại; đặc biệt khó khăn trong việc viết báo cáo kết quả nghiên cứu. Nếu có được quy trình bồi dưỡng nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề theo hướng tiếp cận năng lực, nội dung bồi dưỡng có tính thách thức, khuyến khích được giảng viên tham gia bồi dưỡng có hướng suy nghĩ chủ động, sáng tạo, linh hoạt, tiếp thu được kiến thức, kỹ năng về nghiên cứu khoa học – công nghệ dựa trên sự trải nghiệm và kinh nghiệm chuyên môn của bản thân thì sẽ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ của đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời góp phần nâng chất lượng giảng dạy của giảng viên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Xây dựng quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức thử nghiệm 02 mô đun trong chương trình bồi dưỡng, đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giới hạn nội dung: Quy trình bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực thuộc một số khối ngành kỹ thuật (Điện, Điện tử, Tin học, Cơ khí, Công nghệ Ô tô).
- Giới hạn địa bàn và mẫu khảo sát: 280 giảng viên và 70 cán bộ quản lý tại 07 trường cao đẳng nghề thuộc 13 tỉnh/thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng, Trường Cao đẳng nghề An Giang, Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang, Trường Cao đẳng nghề Long An, Trường Cao đẳng nghề Kiên Giang, Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp); phỏng vấn sâu 07 cán bộ quản lý và chuyên viên của 03 Sở Khoa học và Công nghệ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang).
- Giới hạn thử nghiệm: Thử nghiệm 02 mô đun căn bản trên 30 giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực nghiên cứu khoa học, hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên kỹ thuật và công tác bồi dưỡng giáo viên:
Các hướng nghiên cứu trong nước:
- Về năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên kỹ thuật: Tác giả điểm lại công trình của Nguyễn Viết Sự (2006) về các giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên hệ thống sư phạm kỹ thuật Việt Nam; Trần Khánh Đức (2002, 2010) với các nghiên cứu về sư phạm kỹ thuật, cơ sở lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong sư phạm kỹ thuật; Hà Mạnh Hợp (2005) về các định hướng nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học trong giáo dục nghề nghiệp; Hoàng Đình Phi (2009) về đánh giá năng lực công nghệ và năng lực học tập, sáng tạo công nghệ; cùng các nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường, Hoàng Ngọc Vinh, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Đức Trí, Phan Văn Nhân.
- Về phương pháp luận nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học giáo dục: Các công trình của Lưu Xuân Mới (2000), Vũ Cao Đàm (2004, 2011), Nguyễn Văn Lê (2005), Dương Thiệu Tống (2005), Mai Ngọc Luông và Lý Minh Tiên (2007), Ngô Kiều Nhi và cộng sự (2012) phân tích các nền tảng xác định đề tài, xây dựng luận điểm khoa học, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu.
- Về tài liệu bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên: Dự án Việt – Bỉ (2009) về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên tiểu học và trung học cơ sở các tỉnh miền núi phía Bắc; tài liệu bồi dưỡng của Nguyễn Ngọc Ân (2012) cho giáo viên tiểu học; Đinh Văn Vang (2013) cho giáo viên mầm non; Phạm Viết Vượng và Nguyễn Lăng Bình (2013) cho giáo viên trung học cơ sở gồm 03 mô đun (viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, hướng dẫn phổ biến nghiên cứu).
Các nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế:
- Hướng nghiên cứu hành động (action research): Luận án điểm lại nguồn gốc từ Jane Addams (1931), John Dewey (1920), Kurt Lewin (1940), Stephen Corey (1953) khi đưa thuật ngữ nghiên cứu hành động vào trường sư phạm; cùng quan điểm của McKay (1992), Downhower (1990), Nihlen (1992), John Elliott nhấn mạnh giáo viên nghiên cứu thực tế lớp học để giải quyết vấn đề thực tiễn hàng ngày.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các quốc gia: Tại Hoa Kỳ (nghiên cứu từ năm 1738 của John Winthorp, năm 1802 của Benjamin Silliman tại Đại học Yale, các trường Lawrence Scientific và Sheffield Scientific); tại Đức (đào tạo nâng cao và bồi dưỡng giảng viên do Bộ Giáo dục các bang quản lý, xây dựng các viện cấp trung ương, tổ chức seminar và lớp ngắn hạn); tại Nhật Bản (chú trọng nghiên cứu ứng dụng, hợp tác trường – viện – doanh nghiệp, chế độ cử nghiên cứu viên dự hội nghị quốc tế); tại một số nước châu Á như Trung Quốc, Singapore, Hồng Kông, Thái Lan thông qua nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Rawlinson, D. và Guskey, T. (2000).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình nghiên cứu hiện có trong nước chủ yếu tập trung vào bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề hoặc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Chưa có công trình đi sâu nghiên cứu xây dựng chương trình, quy trình và kế hoạch triển khai công tác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ dành riêng cho giảng viên cao đẳng nghề thuộc lĩnh vực dạy nghề, đặc biệt là tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án làm rõ các khái niệm công cụ và cơ sở lý luận chuyên ngành:
- Năng lực (Competency): Phân biệt giữa Capability (khả năng), Attribute (phẩm chất) và Competency (năng lực hành động hay năng lực thực hiện). Kế thừa quan niệm của John Erpenbeck, Kim Jackson (1999) và Phan Chính Thức (2003), luận án xác định năng lực là sự tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết của một cá nhân để thực hiện hoạt động có kết quả, theo mục tiêu đã xác định.
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Khái niệm nghiên cứu khoa học theo Vũ Cao Đàm, Trần Khánh Đức; khái niệm công nghệ theo Ramanathan (1994) gồm bốn thành phần: Kỹ thuật (Technoware), Con người (Humanware), Tổ chức (Orgaware), Thông tin (Infoware); và khái niệm theo Tarek Khalil.
- Năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề: Là sự tổ hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ của giảng viên cao đẳng nghề để thực hiện có hiệu quả các công việc của hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ về các đề tài nghiên cứu ứng dụng và triển khai (ứng dụng thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, quy trình sản xuất, công nghệ thông tin; xây dựng chương trình đào tạo ngành nghề khối kỹ thuật; phương pháp dạy học tích hợp và thực hành; nghiên cứu thiết kế, cải tiến máy móc, thiết bị, dụng cụ dạy nghề và sản xuất).
- Mô hình nền tảng:
- Mô hình năng lực người giáo viên dạy nghề (Phan Chính Thức, 2003) gồm 5 nhóm năng lực: Sư phạm kỹ thuật, Kỹ thuật chuyên môn, Hoạt động xã hội/giao tiếp và kỹ năng nghề, Quản lý chuyên ngành, Nghiên cứu khoa học.
- Mô hình hoạt động của giáo viên dạy nghề theo phương pháp DACUM (Nguyễn Đăng Trụ, Nguyễn Đức Trí) gồm 10 nhóm nhiệm vụ (A đến J), trong đó nhiệm vụ Nghiên cứu khoa học (I) gồm 10 công việc. Trên cơ sở đó, luận án xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề gồm 14 công việc cụ thể.
- Khung năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề: Gồm 15 năng lực được chia thành 2 nhóm:
| Nhóm năng lực |
TT |
Tên năng lực cụ thể |
| Năng lực chung |
1 |
Năng lực tư duy sáng tạo kỹ thuật |
|
2 |
Năng lực tư duy phản biện |
|
3 |
Năng lực tư duy logic |
|
4 |
Năng lực giao tiếp, hợp tác và làm việc nhóm |
|
5 |
Năng lực đàm phán, thương lượng và thuyết trình trong NCKH-CN |
| Năng lực chuyên biệt |
6 |
Năng lực phát hiện vấn đề nghiên cứu về KH-CN |
|
7 |
Năng lực lựa chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu về NCKH-CN |
|
8 |
Năng lực xây dựng đề cương NCKH-CN |
|
9 |
Năng lực phân tích, chọn lọc tài liệu khoa học phục vụ NCKH-CN |
|
10 |
Năng lực thiết kế bộ công cụ điều tra, khảo sát và xử lý số liệu |
|
11 |
Năng lực thiết kế/cải tiến sản phẩm NCKH-CN |
|
12 |
Năng lực tổ chức thực nghiệm/thử nghiệm/thí nghiệm |
|
13 |
Năng lực viết báo cáo tổng kết đề tài NCKH-CN |
|
14 |
Năng lực triển khai kết quả nghiên cứu của đề tài NCKH-CN |
|
15 |
Năng lực dự toán và thanh quyết toán kinh phí NCKH-CN |
Các tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Đặt quy trình bồi dưỡng trong mối liên hệ biện chứng giữa các thành tố.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ nhu cầu giảng dạy, thực hành và sản xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp cận mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể theo tuyến dọc và ngang.
- Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện (CBT – Competency-based Training): Thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra.
- Tiếp cận CDIO (Conceive – Ý tưởng, Design – Thiết kế, Implement – Triển khai, Operate – Vận hành): Áp dụng vào chu trình hình thành và phát triển giải pháp khoa học – công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu, văn bản pháp quy, các mô hình hoạt động nghề nghiệp.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra ý kiến của 280 giảng viên (trong đó có 120 giảng viên được phân tích chuyên sâu theo mẫu khảo sát hoạt động) và 70 cán bộ quản lý tại 07 trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu 07 cán bộ quản lý và chuyên viên thuộc 03 Sở Khoa học và Công nghệ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các sản phẩm đề tài, giáo trình, thiết bị tự làm của giảng viên.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục qua hội thảo chuyên đề và phiếu hỏi.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 02 mô đun nội dung trên 30 giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình trước và sau thử nghiệm để kiểm định tính khả thi và hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề
Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:
- Bản chất hoạt động nghề nghiệp của giảng viên cao đẳng nghề: Đào tạo nghề có đặc thù gắn liền với quá trình sản xuất của doanh nghiệp, gắn với giảng dạy thực hành (thời lượng thực hành thường chiếm 2/3 tổng thời gian đào tạo) và gắn với sự thay đổi của khoa học, kỹ thuật, công nghệ. Nội dung lao động đòi hỏi giảng viên phải kết hợp lao động trí óc và lao động cơ bắp, liên tục cập nhật công nghệ mới để tái cấu trúc danh mục nghề đào tạo theo chu kỳ 5–7 năm.
- 14 công việc trong nhiệm vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề:
- Công việc 1: Hình thành ý tưởng và xác định đề tài NCKH-CN;
- Công việc 2: Lập kế hoạch NCKH-CN;
- Công việc 3: Lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài NCKH-CN;
- Công việc 4: Viết đề cương NCKH-CN;
- Công việc 5: Viết và hoàn chỉnh thuyết minh đề tài NCKH-CN;
- Công việc 6: Lập và ký kết hợp đồng thực hiện đề tài NCKH-CN;
- Công việc 7: Điều tra khảo sát;
- Công việc 8: Xử lý thông tin;
- Công việc 9: Thiết kế/cải tiến sản phẩm khoa học – công nghệ;
- Công việc 10: Tổ chức thí nghiệm (thử nghiệm/thực nghiệm);
- Công việc 11: Viết kết quả NCKH-CN;
- Công việc 12: Tổ chức hội thảo khoa học theo đề tài NCKH-CN;
- Công việc 13: Bảo vệ nghiệm thu đề tài NCKH-CN;
- Công việc 14: Quyết toán kinh phí.
- 4 nội dung nghiên cứu khoa học – công nghệ trong đào tạo nghề:
- Cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo và biên soạn giáo trình giảng dạy khối ngành kỹ thuật ở các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nghề.
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học tích hợp và dạy thực hành nghề).
- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hoặc cải tiến đồ dùng, phương tiện và trang thiết bị dạy nghề (tận dụng kênh tiếp nhận thông tin nghe 11%, nhìn 83% của người học).
- Nghiên cứu mối liên kết giữa đào tạo nghề với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chuyển giao công nghệ.
- Yêu cầu và cấu trúc bồi dưỡng: Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên cao đẳng nghề chủ yếu là nghiên cứu ứng dụng và triển khai, đòi hỏi kinh phí cao và gắn với thực tiễn sản xuất. Quy trình bồi dưỡng được xây dựng dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện (CBT) và CDIO, bao gồm các thành tố: nhu cầu, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá, cùng các yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan.
Chương 2: Thực trạng về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế thông qua dữ liệu điều tra tại 07 trường cao đẳng nghề (Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Tiền Giang, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp):
- Đặc điểm đội ngũ giảng viên vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Phần lớn có chuyên môn kỹ thuật thực hành vững vàng, được đào tạo từ các nguồn khác nhau, nhưng kỹ năng nghiên cứu khoa học mang tính bài bản còn yếu do lịch sử chuyển đổi từ trường công nhân kỹ thuật.
- Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ:
- Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo và tham luận của giảng viên cao đẳng nghề thực hiện trong thời gian qua còn rất khiêm tốn. Đa số hoạt động nghiên cứu dừng lại ở mức tham gia các hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, thi giáo viên dạy giỏi, chưa định hình thành các công trình nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh.
- Đánh giá chất lượng nghiên cứu của giảng viên tại vùng phần lớn ở mức trung bình. Các đề tài tập trung nhiều vào cải tiến đồ dùng, thiết bị dạy học tự làm, trong khi các đề tài về đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy tích hợp và đề tài liên kết chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp còn rất hạn chế.
- Khó khăn và nguyên nhân:
- Khó khăn chủ yếu của giảng viên: Tìm kiếm ý tưởng và phát hiện vấn đề nghiên cứu; xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học; thiết kế bộ công cụ điều tra khảo sát và xử lý dữ liệu bằng phần mềm công nghệ thông tin; viết báo cáo tổng kết đề tài; thủ tục thanh quyết toán kinh phí.
- Nguyên nhân chủ quan: Giảng viên thiếu kiến thức, kỹ năng nền tảng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học; áp lực giờ giảng dạy lý thuyết và thực hành trên lớp quá lớn; thiếu sự chủ động và tự tin khi tiếp cận các đề tài kỹ thuật phức tạp.
- Nguyên nhân khách quan: Nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học – công nghệ tại các trường còn hạn hẹp; cơ chế quản lý khoa học chưa đồng bộ; trang thiết bị phục vụ nghiên cứu thực nghiệm còn thiếu thốn; chưa có chương trình và kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ bài bản cho giảng viên.
- Thực trạng công tác bồi dưỡng: Cả cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức tính cấp thiết của việc bồi dưỡng. Tuy nhiên, thời gian qua công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề chủ yếu tập trung vào bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề tổng quát, chưa có các khóa bồi dưỡng chuyên biệt về năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ. Phương pháp bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thiếu trải nghiệm thực hành; hình thức tổ chức chưa đa dạng; khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chưa gắn với sản phẩm khoa học cụ thể.
Chương 3: Quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 đề xuất quy trình bồi dưỡng và kiểm chứng bằng thực nghiệm:
- 6 nguyên tắc xây dựng và thực hiện quy trình:
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống;
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học;
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích;
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và trải nghiệm sáng tạo;
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả;
- Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển.
- Cấu trúc quy trình bồi dưỡng 5 giai đoạn:
| Giai đoạn |
Tên giai đoạn |
Nội dung hoạt động cốt lõi |
| Giai đoạn 1 |
Xác định nhu cầu bồi dưỡng |
Khảo sát thực trạng năng lực hiện có của giảng viên; phân tích khoảng trống năng lực so với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp; xác định đối tượng giảng viên theo từng khối ngành kỹ thuật. |
| Giai đoạn 2 |
Xác định mục tiêu bồi dưỡng |
Thiết lập mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chuẩn đầu ra của năng lực NCKH-CN. |
| Giai đoạn 3 |
Xác định nội dung và thiết kế chương trình bồi dưỡng |
Mô đun hóa nội dung theo tiếp cận CBT và quy trình CDIO; xây dựng đề cương chi tiết từng mô đun; lựa chọn phương tiện, tài liệu và học liệu phù hợp. |
| Giai đoạn 4 |
Thực hiện nội dung bồi dưỡng |
Tổ chức giảng dạy tích hợp lý thuyết và bài tập thực hành nghiên cứu; áp dụng phương pháp dạy học tích cực; hướng dẫn giảng viên giải quyết bài toán kỹ thuật cụ thể. |
| Giai đoạn 5 |
Đánh giá kết quả bồi dưỡng |
Đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra theo tiêu chí năng lực; đánh giá sản phẩm đề cương hoặc báo cáo nghiên cứu; thu thập phản hồi để điều chỉnh quy trình. |
- Thử nghiệm sư phạm và kết quả:
- Đối tượng thử nghiệm: 30 giảng viên thuộc các khoa kỹ thuật tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
- Nội dung thử nghiệm: 02 mô đun căn bản trong chương trình bồi dưỡng (Mô đun 2 và Mô đun 3 trong hệ thống năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ).
- Phương pháp đánh giá: Xây dựng bộ công cụ đo lường tiêu chí năng lực, thực hiện kiểm tra đánh giá trước và sau bồi dưỡng.
- Kết quả: Các bảng thống kê mô tả tham số đặc trưng và bảng phân phối tần số điểm tổng kết của Mô đun 2 và Mô đun 3 cho thấy điểm trung bình sau bồi dưỡng của giảng viên tăng lên rõ rệt, tỷ lệ điểm khá – giỏi chiếm đa số, độ lệch chuẩn giảm, biểu hiện sự đồng đều và nâng cao rõ rệt về kỹ năng thực hiện các công việc nghiên cứu khoa học so với thời điểm trước bồi dưỡng. Kết quả thử nghiệm khẳng định tính đúng đắn, tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Xác định cơ sở khoa học về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề, xây dựng khung lý thuyết gồm hệ thống khái niệm, quan điểm và mô hình hoạt động nghề nghiệp của giảng viên dạy nghề.
- Cụ thể hóa 14 công việc trong nhiệm vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề trên cơ sở phát triển mô hình DACUM.
- Xác lập khung năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề gồm 15 năng lực cụ thể (05 năng lực chung và 10 năng lực chuyên biệt) cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực tương ứng.
- Vận dụng tích hợp cách tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện (CBT) và tiếp cận CDIO để xác định các thành tố trong quy trình bồi dưỡng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ và công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên tại 07 trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long; chỉ rõ những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình bồi dưỡng 5 giai đoạn (Xác định nhu cầu; Xác định mục tiêu; Xác định nội dung và thiết kế chương trình; Thực hiện bồi dưỡng; Đánh giá kết quả).
- Thiết kế chương trình bồi dưỡng theo dạng mô đun hóa chuẩn đầu ra và thử nghiệm thành công 02 mô đun tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao kỹ năng nghiên cứu khoa học thực tế cho giảng viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề): Cần ban hành quy định cụ thể và hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề; xây dựng chương trình khung và ban hành tài liệu bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ áp dụng cho hệ thống các trường cao đẳng nghề toàn quốc.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Cần có chính sách hỗ trợ kinh phí, đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương cho các trường cao đẳng nghề; tạo cơ chế liên kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các cơ sở đào tạo nghề.
- Đối với các trường cao đẳng nghề: Ban Giám hiệu cần bố trí hợp lý thời gian làm việc (bảo đảm 12 tuần bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học theo Thông tư 09/2008); hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ hỗ trợ nghiên cứu khoa học; thành lập các nhóm nghiên cứu chuyên ngành; định kỳ tổ chức bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên theo quy trình 5 giai đoạn của luận án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên thuộc khối ngành kỹ thuật (Điện, Điện tử, Tin học, Cơ khí, Công nghệ Ô tô), chưa bao quát hết các nhóm ngành kinh tế, du lịch, nông nghiệp và dịch vụ.
- Về địa bàn và mẫu khảo sát: Phạm vi điều tra tập trung tại 07 trường cao đẳng nghề công lập vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa khảo sát các trường cao đẳng nghề ngoài công lập hoặc các cơ sở đào tạo nghề thuộc các vùng miền khác.
- Về thực nghiệm sư phạm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới tiến hành thử nghiệm 02 mô đun trong chương trình bồi dưỡng trên quy mô 30 giảng viên tại một địa bàn (Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thử nghiệm thực tế toàn bộ các mô đun trong chương trình bồi dưỡng tại nhiều trường cao đẳng nghề khác nhau trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long để hoàn thiện bộ công cụ đo lường tiêu chí năng lực.
- Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề thuộc các khối ngành phi kỹ thuật và nghiên cứu triển khai tại các vùng kinh tế khác trên phạm vi cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng phòng Quản lý khoa học, Trưởng khoa chuyên môn): Sử dụng quy trình 5 giai đoạn để thiết lập kế hoạch khảo sát nhu cầu, tổ chức các lớp tập huấn nghiên cứu khoa học, cải tiến quy chế quản lý đề tài và tiêu chuẩn đánh giá giảng viên định kỳ.
- Giảng viên cao đẳng nghề các khối ngành kỹ thuật: Bản mô tả 14 công việc nghiên cứu khoa học – công nghệ và khung 15 năng lực đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực hành từng bước, từ khâu phát hiện ý tưởng kỹ thuật, viết thuyết minh, xử lý số liệu bằng phần mềm đến lập dự toán và thanh quyết toán đề tài.
- Các nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và lịch sử giáo dục: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình phân tích nghề DACUM, tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện (CBT) và mô hình CDIO trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Khung năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề gồm những nhóm năng lực nào?
Khung năng lực gồm 15 năng lực được chia thành 2 nhóm: nhóm năng lực chung gồm 05 năng lực (tư duy sáng tạo kỹ thuật; tư duy phản biện; tư duy logic; giao tiếp, hợp tác và làm việc nhóm; đàm phán, thương lượng và thuyết trình) và nhóm năng lực chuyên biệt gồm 10 năng lực (phát hiện vấn đề; lựa chọn và sử dụng phương pháp; xây dựng đề cương; phân tích, chọn lọc tài liệu; thiết kế bộ công cụ điều tra và xử lý số liệu; thiết kế/cải tiến sản phẩm; tổ chức thực nghiệm/thử nghiệm; viết báo cáo tổng kết; triển khai kết quả nghiên cứu; dự toán và thanh quyết toán kinh phí).
-
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề bao gồm những công việc nào?
Kế thừa mô hình hoạt động theo phương pháp DACUM, luận án xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề gồm 14 công việc: (1) Hình thành ý tưởng và xác định đề tài; (2) Lập kế hoạch; (3) Lập dự toán kinh phí; (4) Viết đề cương; (5) Viết và hoàn chỉnh thuyết minh đề tài; (6) Lập và ký kết hợp đồng; (7) Điều tra khảo sát; (8) Xử lý thông tin; (9) Thiết kế/cải tiến sản phẩm; (10) Tổ chức thí nghiệm; (11) Viết kết quả nghiên cứu; (12) Tổ chức hội thảo khoa học; (13) Bảo vệ nghiệm thu đề tài; (14) Quyết toán kinh phí.
-
Quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 5 giai đoạn có mối liên hệ mật thiết: Giai đoạn 1: Xác định nhu cầu bồi dưỡng; Giai đoạn 2: Xác định mục tiêu bồi dưỡng; Giai đoạn 3: Xác định nội dung và thiết kế chương trình bồi dưỡng; Giai đoạn 4: Thực hiện nội dung bồi dưỡng; Giai đoạn 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng.
-
Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại những địa bàn nào?
Mẫu khảo sát được thực hiện trên 280 giảng viên và 70 cán bộ quản lý thuộc 07 trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Tiền Giang, Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp), cùng 07 cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc 03 Sở Khoa học và Công nghệ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang).
-
Thử nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành với quy mô và nội dung gì?
Thử nghiệm được tiến hành trên 30 giảng viên các khoa kỹ thuật tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, thực hiện đối với 02 mô đun căn bản (Mô đun 2 và Mô đun 3) trong chương trình bồi dưỡng; kết quả điểm tổng kết trước và sau bồi dưỡng được đo lường, phân tích qua các tham số thống kê mô tả và bảng phân phối tần số.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Thơ đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Công trình đã xác lập hệ thống 14 công việc nghề nghiệp, khung 15 năng lực nghiên cứu khoa học – công nghệ và xây dựng quy trình bồi dưỡng 5 giai đoạn theo tiếp cận năng lực thực hiện và CDIO. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đã kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của quy trình, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên giáo dục nghề nghiệp.