Chương 1: Tổng quan và các lý thuyết về quản trị công ty 1.1 Một số xu hướng phát triển quan trọng có liên quan đến quản trị công ty 1. Nền kinh tế chia sẻ 2. Xu hướng đồng sáng tạo và xây dựng mạng giá trị 1.2 Một số khái niệm cơ bản trong quản trị công ty 1. Một số khái niệm cơ bản về công ty 2.
Một số khái niệm cơ bản về cổ đông 3. Một số khái niệm cơ bản quản trị công ty 1.3 Vai trò, ý nghĩa của Quản trị công ty 1. Vai trò của Quản trị công ty 2. Ý nghĩa của Quản trị công ty 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 18 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.1 Lý thuyết người đại diện Lý thuyết người đại diện – người chủ • Nguồn gốc nền tảng cho lý thuyết này là nhận dạng được sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong các công ty lớn.
Lý thuyết người đại diện phân định rõ, người chủ và người đại diện, chủ là các cổ đông sở hữu công ty thuê hoặc ủy quyền các đại diện (nhà quản lý) để điều hành công ty mang lại lợi ích tốt nhất cho chủ sở hữu. • Mục đích: nhằm kiểm soát tốt hơn vai trò điều hành, phát huy trách nhiệm và hiệu quả của những người đại diện và đảm bảo lợi ích cho chủ sở hữu. 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 19 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.1 Lý thuyết người đại diện Lý thuyết người chủ - người chủ q Lý thuyết người chủ - người chủ chỉ rõ mẫu thuẫn có thể xảy ra gia những người chủ sở hữu. Cụ thể đó là mâu thuẫn giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông không kiểm soát, của cổ đông lớn và cổ đông nhỏ q Chỉ rõ việc phân chia quyền sở hữu của các cổ đông lớn có thể hạn chế được sự lạm quyền kiểm soát và chiếm dụng vì lợi ích nhóm.
q Đề xuất xây dựng các cơ chế giám sát mà ở đó các quyết định quan trọng của công ty cần phải được sự đồng thuận của đại đa số các cổ đông bao gồm cả cổ đông nhỏ. 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 20 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.2 Lý thuyết người quản lý v Tiếp cận hoàn toàn khác với với lý thuyết người đại diện, lý thuyết người quản lý (stewardship) trình bày một mô hình khác của quản lý, nơi mà nhà quản lý được xem là những người giỏi trong quản lý sẽ hoạt động vì lợi ích tốt nhất của cổ đông (Donaldson & Davis, 1991). v Trọng tâm của lý thuyết quản lý là hướng đến việc xây dựng hệ thống quản trị công ty dựa trên cấu trúc tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và phát huy khả năng hơn là giám sát và kiểm soát (Davis, Schoorman & Donaldson, 1997). 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 21 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.3 Lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực v Xuất phát từ lý thuyết về tổ chức (Pfeffer, 1972), Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực đưa ra cách xây dựng và phát triển hệ thống quản trị công ty theo hướng ưu tiên để tạo ra sự tiếp cận với các nguồn lực quan trọng với công ty.
v Hệ thống quản trị công ty cần ưu tiên việc sử dụng các nhà quản trị đem lại các nguồn lực quan trọng cho công ty như nguồn thông tin, kỹ năng, tiếp cận với các đối tác quan trọng như các nhà cung cấp, khách hàng, các nhà lập pháp hay quản lý nhà nước và các cá nhân tổ chức, nhóm hay cộng đồng có ảnh hưởng trong xã hội. v Ý nghĩa ứng dụng quan trọng của lý thuyết nguồn lực trong quản trị công ty là định hướng giúp công ty có thể tiếp cận, sở hữu những nguồn lực quan trọng thậm chí đặc biệt hay khan hiếm còn quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 22 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.4 Lý thuyết Hợp đồng xã hội v Lý thuyết được xây dựng dựa trên nghiên cứu hành vi của con người trong xã hội tuân thủ theo các quy tắc xã hội, hệ thống giáo dục công dân và các luật lệ của thể chế chính trị. v Lý thuyết này đã tạo ra nền tảng quan trọng hiểu rõ hành vi của các chủ thể trong xã hội bị chi phối và ràng buộc trách nhiệm bởi các hợp đồng xã hội từ đó thiết lập cơ chế quản lý vĩ mô cũng như quản trị công ty, tổ chức ở cấp vi mô phù hợp.
v Việc thiết lập cơ chế cho các hợp đồng ứng dụng trong quản trị công ty là rất cần thiết để minh bạch hóa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên từ đó tạo ra những mối quan hệ bền vững và hiệu quả trong quá trình vận hành của doanh nghiệp. 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 23 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.5 Lý thuyết thông tin bất đối xứng v Trong xã hội hiện đại thông tin chính là một nguồn lực quan trọng trong kinh doanh. Chính vì vậy lý thuyết thông tin bất cân xứng đề cập đến mức độ công khai và minh bạch trong công bố thông tin v Người đặt nền móng cho cách tiếp cận này là nghiên cứu của Akerlof (1970) với sự bác bỏ giả thuyết thông tin hoàn hảo trên thị trường và thực tiễn nguyên nhân dẫn đến sự vận hành kém hiệu quả là do sự bất cân xứng về tiếp cận thông tin của các bên. v Vì vậy lý thuyết này hàm ý rằng việc phát triển hệ thống quản trị công ty cần chú ý tới trách nhiệm công bố thông tin kịp thời, công khai và minh bạch và đầy đủ 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 24 Nội dung 1.4 Một số lý thuyết trong quản trị công ty 1.6 Lý thuyết các bên liên quan v Lý thuyết dựa trên triết lý quản trị là Công ty sẽ phục vụ cho nhiều lợi ích của các bên liên quan hơn là chỉ có lợi ích của cổ đông v Định hướng xây dựng hệ thống quản trị công ty trên cơ sở phát huy sự đóng góp và đảm bảo lợi ích của cổ đông trong mối quan hệ hài hòa với lợi ích của các nhóm liên quan khác nhau bao gồm cả bên trong công ty và bên ngoài công ty như cổ đông,chủ nợ, nhà quản lý, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và cộng đồng có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tới công ty v Lý thuyết các bên liên quan góp phần tạo ra mạng lưới với sự hợp tác đồng sáng tạo giá trị cho doanh nghiệp nên đây là lý thuyết đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty.
8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 25 TRÂN TRỌNG CẢM ƠN! Chương 2 Nhận diện hệ thống và các nguyên tắc quản trị công ty 2.1 Hệ thống quản trị công ty 2. Một số nguyên tắc quản trị công ty § Nguyên tắc quản trị công ty của OECD § Nguyên tắc quản trị công ty của ASEAN § Áp dụng nguyên tắc quản trị công ty ở Việt Nam 2.3 Quy tắc đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong quản trị công ty 2. Quy tắc đạo đức kinh doanh 2.2 Trách nhiệm xã hội trong quản trị công ty 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 27 Chương 2 Nhận diện hệ thống và các nguyên tắc quản trị công ty 2.1 Hệ thống quản trị công ty (1) Hai yếu tố khung gồm các quy định pháp lý và Các cơ quan quản lý nhà nước về quản trị công ty; (2) Ba quy trình quản trị công ty trọng yếu gồm Công bố thông tin và tính minh bạch, Quản lý giao dịch với các bên liên quan, Xác lập các chuẩn mực cho thành viên Hội đồng quản trị (cơ quan đại diện cho toàn thể cổ đông/chủ sở hữu; (3) Bốn thành phần cấu trúc: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát và các bên liên quan (ban điều hành, người quản lý, cổ đông thiểu số, các tổ chức xã hội, những người có liên quan khác). 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 28 2.1 Hệ thống quản trị công ty 2.1 Hệ thống quản trị công ty 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 29 Chương 2 Nhận diện hệ thống và các nguyên tắc quản trị công ty 2.1 Hệ thống quản trị công ty 2.
Một số nguyên tắc quản trị công ty § Nguyên tắc quản trị công ty của OECD § Nguyên tắc quản trị công ty của ASEAN § Áp dụng nguyên tắc quản trị công ty ở Việt Nam 2.3 Quy tắc đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong quản trị công ty 2. Quy tắc đạo đức kinh doanh 2.2 Trách nhiệm xã hội trong quản trị công ty 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 30 2.1 Nguyên tắc quản trị công ty của OECD 1. Đảm bảo nền tảng cho quản trị công ty hiệu quả v A. Khuôn khổ quản trị công ty cần được phát triển dựa trên tác động của khuôn khổ đối với hiệu quả kinh tế nói chung, tính chuẩn mực của thị trường và các cơ chế khuyến khích mà khuôn khổ này tạo ra cho các bên tham gia thị trường và việc phát triển các thị trường minh bạch và hiệu quả.
Các quy định pháp lý và quản lý tác động tới thông lệ quản trị công ty cần phải phù hợp với quy định của pháp luật, minh bạch và có khả năng được thực thi. Việc phân định trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý khác nhau phải được quy định rõ ràng và phải được thiết kế để phục vụ lợi ích của công chúng. 8/27/21 Bộ môn Quản trị chiến lược 31 2.1 Nguyên tắc quản trị công ty của OECD 2. Bảo vệ cổ đông và đối xử công bằng với mọi cổ đông v A.
Các quyền cơ bản của cổ đông bao gồm quyền được: 1) Đảm bảo các phương thức đăng ký quyền sở hữu; 2) Chuyển nhượng cổ phần; 3) Tiếp cận các thông tin liên quan và quan trọng về công ty một cách kịp thời và thường xuyên; 4) Tham gia và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; 5) Bầu và bãi miễn các thành viên Hội đồng Quản trị; 6) Hưởng lợi nhuận của công ty.