Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trong ngành thực ...

Nghiên cứu tác động quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ngành thực phẩm, đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2023

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và lý do chọn đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào tác động của quản trị công ty (QTCT) đến hiệu quả doanh nghiệp (HQHĐ) trong ngành thực phẩm và đồ uống (F&B) tại thị trường chứng khoán Việt Nam. QTCT được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa QTCT và HQHĐ, đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách để cải thiện hiệu quả quản trị trong ngành F&B.

1.1. Tầm quan trọng của QTCT trong ngành F B

Ngành thực phẩm và đồ uống đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm khoảng 13% GDP. Với sự tăng trưởng mạnh mẽ, các doanh nghiệp trong ngành cần áp dụng các chiến lược quản trị hiệu quả để tối ưu hóa hiệu suất. QTCT hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.2. Thực trạng QTCT tại Việt Nam

Theo khảo sát của IFC (2017), quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt so với các quốc gia trong khu vực. Các doanh nghiệp có điểm số QTCT cao thường đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn, thể hiện qua các chỉ số như ROAROE. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu sâu hơn về tác động của QTCT đến HQHĐ.

II. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của QTCT đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố QTCT, và đề xuất các hàm ý chính sách để cải thiện HQHĐ.

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào ba mục tiêu chính: (1) Xây dựng mô hình nghiên cứu về tác động của QTCT đến HQHĐ; (2) Phân tích mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố QTCT; (3) Đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao HQHĐ của các doanh nghiệp F&B.

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu đặt ra ba câu hỏi chính: (1) Mô hình nào được sử dụng để phân tích tác động của QTCT đến HQHĐ? (2) Các yếu tố QTCT tác động như thế nào đến HQHĐ? (3) Các hàm ý chính sách nào có thể giúp cải thiện HQHĐ của các doanh nghiệp F&B?

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với các kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng như Pooled OLS, FEM, và REM. Các kiểm định được thực hiện để lựa chọn mô hình phù hợp và khắc phục các khuyết tật như hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.

3.1. Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng mô hình tổng quát để phân tích tác động của các yếu tố QTCT như quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập, và tỷ lệ nắm giữ cổ phần của người nước ngoài đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B.

3.2. Phương pháp ước lượng

Các mô hình được ước lượng bằng phương pháp GLS để đảm bảo tính vững của kết quả. Nghiên cứu cũng thực hiện các kiểm định để đảm bảo mô hình không vi phạm các giả định cơ bản của hồi quy.

IV. Kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

Kết quả nghiên cứu cho thấy QTCT có tác động tích cực đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B. Các yếu tố như quy mô HĐQT và tỷ lệ thành viên độc lập có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý chính sách để cải thiện QTCT và HQHĐ trong ngành F&B.

4.1. Phân tích kết quả

Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố QTCT như quy mô HĐQT và tỷ lệ thành viên độc lập có tác động tích cực đến HQHĐ. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa QTCT và HQHĐ.

4.2. Hàm ý chính sách

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp như tăng cường tính độc lập của HĐQT, nâng cao tỷ lệ nắm giữ cổ phần của người nước ngoài, và cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ để nâng cao HQHĐ của các doanh nghiệp F&B.

21/02/2025

Tài liệu "Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả doanh nghiệp: Nghiên cứu ngành thực phẩm đồ uống tại thị trường chứng khoán Việt Nam" tập trung phân tích mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các yếu tố như cơ cấu quản trị, minh bạch thông tin và vai trò của cổ đông ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực quản trị doanh nghiệp và tài chính.

Để mở rộng kiến thức về quản trị công ty, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản trị nội bộ công ty luật hợp danh và thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý về quản trị nội bộ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về vai trò và thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần và thực tiễn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombank sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cổ đông trong quản trị công ty. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ bổ sung thêm góc nhìn về tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM, ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI TS. NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM, ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Thị Như Quỳnh Thư ký đề tài : ThS. Lê Đình Luân Thành viên tham gia : PGS. Lê Đình Hạc TS. Hồ Thị Ngọc Tuyền ThS. Phạm Thị Mỹ Châu Lại Hoàng Quỳnh Giang Quan Minh Quốc Khoa Phạm Đăng Vinh TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành FEM Fixed Effect Models Mô hình tác động cố định F&B Doanh nghiệp thực phẩm đồ uống GLS Generalized Least Squares Bình phương tới thiểu tổng quát HĐQT Hội đồng quản trị HQHĐ Hiệu quả hoạt động M&M Modiglani & Miller Theory Lý thuyết M&M QTCT Quản trị công ty REM Rvàom Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROE Return on Equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROA Return on Assets Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản TTCK Thị trường chứng khoán i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . ii DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ . iv CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ý NGHĨA VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI . BỐ CỤC NGHIÊN CỨU . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY . Khái niệm quản trị công ty . Vai trò và đặc điểm của quản trị công ty . Một số lý thuyết nền về quản trị công ty. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP . Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp . Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp . Các lý thuyết nền về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU . 17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu tổng quát . Xây dựng các biến trong mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG . DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU . 36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THỐNG KÊ MÔ TẢ . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . HÀM Ý CHÍNH SÁCH . HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 55 PHỤ LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ Hình 3. Quy trình nghiên cứu . Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu . Danh sách các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu . Hệ số phóng đại phương sai của các biến trong mô hình nghiên cứu . Kết quả hồi quy các mô hình theo ước lượng Pooled OLS, FEM, REM . Kết quả ước lượng các mô hình với ước lượng GLS. Tổng hợp kết quả nghiên cứu. 49 iv CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu là mục tiêu cuối cùng của quản trị tài chính doanh nghiệp (Ross, Westerfield, & Jordan, 2014). Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp luôn tìm các biện pháp để gia tăng hiệu quả hoạt động (HQHĐ), giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Trong nhiều yếu tố tác động đến HQHĐ, bao gồm cả các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài, quản trị công ty (QTCT) là một trong những yếu tố thu hút nhiều học giả quan tâm và phân tích. Theo Sami, Wang, và Zhou (2011), QTCT là một tập hợp các cơ chế ảnh hưởng đến cách vận hành của doanh nghiệp, liên quan đến lợi ích và mục tiêu của các bên liên quan như cổ đông, ban điều hành, hội đồng quản trị (HĐQT), người cho vay, cơ quan quản lý và nền kinh tế nói chung. Mục đích QTCT là đạt được lợi ích tổng thể cho tất cả các bên và thúc đẩy nền kinh tế phát triển (Sami & ctg. Do vậy, QTCT hiệu quả sẽ giúp các nhà đầu tư tối đa hóa khoản đầu tư đồng thời là động lực để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu cuối cùng của mình. Tuy nhiên thực tiễn tại Việt Nam, theo khảo sát của tổ chức tài chính quốc tế (IFC) năm 2017, hoạt động quản trị thực tế của các doanh nghiệp niêm yết là chưa hiệu quả và có khoảng cách khá xa so với hoạt động quản trị ở các quốc gia trong cùng khu vực. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cũng cho thấy với các doanh nghiệp có điểm số cao về quản trị công ty hầu hết đều có kết quả kinh doanh tốt hơn thể hiện ở một số chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận như ROA, ROE. Do vậy, cần thiết phải xem xét về tác động của QTCT đối với HQHĐ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Liên quan đến chủ đề nghiên cứu về tác động của QTCT đến HQHĐ doanh nghiệp đã nhận được sự quan tâm của nhiều học giả cả trong và ngoài nước, như nghiên cứu của Sami & ctg. Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường được thực hiện tại các quốc gia nước ngoài, đồng thời các nghiên cứu chỉ xem xét một vài đặc điểm trong QTCT tới HQHĐ (chẳng hạn như nghiên cứu Alodat & ctg. (2022) chỉ xem xét vai trò của HĐQT và ủy ban kiểm toán cũng như cấu trúc sở hữu đến HQHĐ) mà chưa xem xét tổng thể các yếu tố trong QTCT đến HQHĐ doanh nghiệp. Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam (như nghiên cứu của Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thủy (2019), Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Văn Thuận), các nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu cho các loại hình doanh nghiệp nói chung được niêm yết trên thị trường chứng khoán (sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội hoặc sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) mà chưa có sự phân tích chuyên sâu cho một nhóm ngành nghề cụ thể, đồng thời kết quả các nghiên cứu trên vẫn còn nhiều tranh luận về mối quan hệ giữa các yếu tố trong QTCT và HQHĐ doanh nghiệp. Tại Việt Nam, theo đánh giá của công ty chứng khoán Phú Hưng, Việt Nam thuộc top các quốc gia có thị trường thực phẩm đồ uống hấp nhất châu Á. Theo Statista, tổng giá tiêu thụ thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam trong năm 2021 là 816 nghìn tỷ đồng trong năm 2021, ước tính tăng 10.5% so với cùng kỳ, đóng góp khoảng 13% vào tổng GDP Việt Nam. Bước sang năm 2022, mức chi tiêu thực phẩm dự kiến tăng khoảng 11% so với cùng kỳ, đạt 902 nghìn tỷ. Đối với đặc điểm nhân khẩu học tại Việt Nam, cơ cấu chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống của người tiêu dùng hằng tháng chiếm khoảng 35% trong tổng chi tiêu tiêu dùng1. Với tầm quan trọng của ngành này trong nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành F&B phải đưa ra phương thức QTCT phù hợp, bởi các quyết định này có ý nghĩa to lớn đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Để có các quyết định và hướng đi chính xác trong tương lai, doanh nghiệp phải xây dựng một hội đồng quản trị đủ năng lực và sở hữu hiệu quả. Do đó, nghiên cứu phân tích về vai trò của QTCT đối với HQHĐ kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thực phẩm, đồ uống (food và beverage – F&B) niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam là cần thiết để có những định hướng và hàm ý chính sách phù hợp nhằm đổi mới cách thức quản trị 1 Truy cập tại https://static1.vn/edocs/Files/2022/01/11/nganh-thuc-pham-do-uong-muc-tang-truong- phan-hoa-theo-tung-nhom-nganh_20220111102411.pdf 2 công ty, gia tăng hiệu quả hoạt động, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xem xét tác động của QTCT đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam, để từ đó đề xuất được một số hàm ý chính sách liên quan nhằm nâng cao HQHĐ của các doanh nghiệp này. Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát như trên, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể bao gồm: Một là, xây dựng được mô hình nghiên cứu về tác động của QTCT đối với HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam; Hai là, phân tích được mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố trong QTCT và HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam; Ba là, từ kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất được một số hàm ý chính sách liên quan nhằm gia tăng HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam. Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Một là, mô hình nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích tác động của QTCT đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam? Hai là, các yếu tố trong hoạt động QTCT tác động như thế nào đến HQHĐ của các doanh nghiệp F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam? Ba là, các doanh nghiệp nên xem xét hàm ý chính sách nào để gia tăng HQHĐ của các doanh nghiệp F&B? 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của QTCT đến HQHĐ của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành F&B niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu 3 Phạm vi nghiên cứu theo không gian: Theo cơ sở dữ liệu của trang Vietstock, có tất cả 42 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên TTCK Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù công bố thông tin nên một số doanh nghiệp không công bố đủ các dữ liệu mà đề tài cần. Do vậy, đề tài sử dụng mẫu dữ liệu gồm 27 công ty thuộc nhóm ngành này để nghiên cứu. Sở dĩ nghiên cứu chọn các công ty này vì đây là các công ty công bố đầy đủ dữ liệu cho nghiên cứu cần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ