Luận văn Thạc sĩ: Quản trị Chi phí Kinh doanh tại Ngân hàng TMCP VietinBank – Lê Thị Lan

Tìm hiểu luận văn thạc sĩ về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank). Phân tích thực trạng và giải pháp tối ưu chi phí hiệu quả.

Tác giả

Le Thi Lan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Master's thesis

2015

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan về công trình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.7. Những đóng góp của luận văn

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm chi phí hoạt động kinh doanh

1.1.2. Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh

1.1.2.1. Phân loại theo chức năng quản trị
1.1.2.2. Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
1.1.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
1.1.2.4. Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án

1.1.3. Các loại chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

1.1.3.1. Chi phí lãi và các khoản tương tự lãi
1.1.3.2. Chi phí dự phòng
1.1.3.3. Chi phí xây dựng mạng lưới
1.1.3.4. Chi phí cho hoạt động dịch vụ
1.1.3.5. Chi phí lương nhân viên
1.1.3.6. Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại hối

1.1.4. Nguyên tắc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Các khái niệm về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh

1.2.2. Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại

1.2.2.1. Sự cần thiết của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại
1.2.2.2. Nội dung của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại
1.2.2.3. Các phương pháp quản trị chi phí quản trị kinh doanh tại ngân hàng thương mại
1.2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại
1.2.2.5. Các tiêu chí đánh giá quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Bộ máy tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014

2.2.1. Xác định các khoản chi phí hoạt động kinh doanh cần quản trị

2.2.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch

2.2.2.1. Lập kế hoạch chi phí lãi và các khoản tương tự lãi
2.2.2.2. Lập kế hoạch chi phí hoạt động dịch vụ
2.2.2.3. Lập kế hoạch chi phí hoạt động
2.2.2.4. Lập kế hoạch chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện

2.2.3.1. Chi phí lãi và các khoản tương tự lãi
2.2.3.2. Chi phí hoạt động dịch vụ
2.2.3.3. Chi phí hoạt động
2.2.3.4. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát

2.2.4.1. Thành lập bộ máy quản trị chi phí
2.2.4.2. Xây dựng cơ chế quản lý, thiết lập quy trình, quy định về chi phí hoạt động kinh doanh
2.2.4.3. Thiết lập hệ thống phân bổ chi phí hoạt động kinh doanh và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA)
2.2.4.4. Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát thực hiện các khoản chi phí hoạt động kinh doanh

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014

2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

2.3.1.1. Vietinbank xác định được các khoản chi phí cần quản trị và xây dựng định mức kế hoạch đối với một số khoản chi phí
2.3.1.2. Vietinbank hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và thực hiện đúng định mức thực hiện chi phí
2.3.1.3. Hệ thống văn bản, cơ chế quản trị về chi phí hoạt động kinh doanh được xây dựng chặt chẽ và khoa học
2.3.1.4. Vietinbank thiết lập bộ máy kiểm tra, giám sát các khoản chi phí hoạt động kinh doanh

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.3.2.1. Các dự toán và định mức thực hiện chi phí chưa xây dựng đầy đủ và còn nhiều bất cập
2.3.2.2. Các văn bản quy định, quy trình được ban hành nhiều nhưng vẫn chưa phát huy hết hiệu quả trong thực tiễn
2.3.2.3. Hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại các đơn vị, phòng giao dịch chưa mang lại kết quả chính xác và kịp thời
2.3.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên

2.3.3. Các nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế

2.3.3.1. Vietinbank chưa thiết lập được bộ phận dự báo thị trường và hoạch định chi phí riêng biệt
2.3.3.2. Các văn bản quy định chưa được đánh giá tính thực tiễn và thống nhất trước khi ban hành
2.3.3.3. Hệ thống phân bổ chi phí và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA)chưa hoàn thiện
2.3.3.4. Năng lực quản trị chi phí của một số cán bộ quản lý còn hạn chế
2.3.3.5. Công tác kiểm tra, giám sát chưa phát huy hiệu quả
2.3.3.6. Vietinbank chưa áp dụng phương pháp quản trị riêng đối với chi phí hoạt động kinh doanh

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Chiến lƣợc, định hƣớng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam đến năm 2020

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chi phí hoạt động kinh doanh

3.2.1.1. Phát triển công tác dự báo thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công tác hoạch định chi phí
3.2.1.2. Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng nguồn dữ liệu chuẩn hóa trong toàn hệ thống
3.2.1.3. Hoàn thiện cơ chế về định mức chi phí nội bộ

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện quản trị chi phí hoạt động kinh doanh

3.2.2.1. Xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí triệt để trong toàn hệ thống
3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách
3.2.2.3. Cải tiến hệ thống phân bổ chi phí hoạt động kinh doanh và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA)

3.2.3. Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động kinh doanh

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác quản trị chi phí
3.2.3.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát
3.2.3.3. Xây dựng phương pháp quản trị chi phí hoạt động kinh doanh

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc

3.3.2. Kiến nghị đối với hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam

3.3.2.1. Cơ cấu lại tài chính
3.3.2.2. Cơ cấu lại hoạt động
3.3.2.3. Cơ cấu lại hệ thống quản trị

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

Tóm tắt

I. Tổng quan Quản trị Chi phí VietinBank Tối ưu Hiệu quả

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, quản trị chi phí hoạt động kinh doanh hiệu quả trở thành yếu tố then chốt để VietinBank duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng quản trị chi phí tại VietinBank, phân tích các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Theo nghiên cứu của Lê Thị Lan (2015), quản trị chi phí hiệu quả bao gồm việc xác định chi phí, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát chi phí. VietinBank cần thực hiện đồng bộ các nội dung này để đạt được hiệu quả hoạt động tối ưu. Trong quá trình này, việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như phân tích chi phí theo hoạt động (ABC), quản lý chi phí theo mục tiêuquản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng.

1.1. Khái niệm Chi phí Hoạt động Ngân hàng VietinBank

Theo Nguyễn Thị Loan (2009), chi phí hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm chi trả lãi tiền gửi, tiền vay, chi kinh doanh ngoại tệ, chi cho hoạt động dịch vụ, mua bán chứng khoán, chi lương, thuê ngoài, thuế phí... Đây là các khoản chi thực tế phát sinh trong kỳ, liên quan đến hoạt động kinh doanh và tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đủ chứng từ hợp pháp.

1.2. Tầm quan trọng của Quản lý Chi phí tại VietinBank

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, quản lý chi phí giúp VietinBank gia tăng lợi nhuận, định giá cạnh tranh cho dịch vụ, nhận diện cơ hội kinh doanh và cung cấp thông tin tài chính chính xác cho các bên liên quan. Haberstock (2002) nhấn mạnh, quản trị chi phí là tính toán hướng nội, mô tả đường vận động của các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra kết quả kinh doanh.

1.3. Các loại chi phí hoạt động quan trọng tại VietinBank

Các loại chi phí hoạt động quan trọng tại VietinBank bao gồm chi phí lãi và các khoản tương tự lãi, chi phí dự phòng rủi ro, chi phí nhân sự, chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí kinh doanh ngoại hối, chi phí xây dựng mạng lưới. Việc kiểm soát và tối ưu từng loại chi phí này sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

II. Thách thức Quản trị Chi phí VietinBank Nợ xấu và Lợi nhuận

Mặc dù VietinBank đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Nợ xấu gia tăng, lợi nhuận giảm sút và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đặt ra những thách thức không nhỏ cho VietinBank trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc chưa thiết lập dự toán cho một số khoản chi phí, hệ thống văn bản chưa hoàn thiện và cơ chế kiểm tra, giám sát còn hạn chế là những vấn đề cần được giải quyết. Theo báo cáo của Vietinbank, giai đoạn 2012-2014, lợi nhuận đã giảm do tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan.

2.1. Hạn chế trong Lập Kế hoạch Chi phí tại VietinBank

Theo tài liệu gốc, VietinBank chưa thiết lập dự toán đầy đủ cho một số khoản chi phí, đặc biệt là chi phí lãichi phí hoạt động dịch vụ. Việc này gây khó khăn cho việc kiểm soát và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí. Việc xây dựng định mức cụ thể và thực hiện phân bổ một cách sát sao hơn sẽ là một bước tiến quan trọng.

2.2. Vấn đề trong Kiểm soát và Giám sát Chi phí tại VietinBank

Theo Lê Thị Lan (2015), cơ chế kiểm tra, giám sát chi phí tại VietinBank còn hạn chế. Hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại các đơn vị chưa mang lại kết quả chính xác và kịp thời. Cần tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất, đồng thời xây dựng hệ thống báo cáo chi phí chi tiết và dễ theo dõi.

2.3. Nguyên nhân Hạn chế trong Quản trị Chi phí VietinBank

Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế này bao gồm việc chưa thiết lập bộ phận dự báo thị trường và hoạch định chi phí riêng biệt, các văn bản quy định chưa được đánh giá tính thực tiễn trước khi ban hành, hệ thống phân bổ chi phí và phân tích lợi nhuận đa chiều chưa hoàn thiện, năng lực quản trị chi phí của một số cán bộ quản lý còn hạn chế. Theo đánh giá của tác giả Lê Thị Lan, Vietinbank chưa áp dụng các phương pháp quản trị chi phí riêng đối với chi phí hoạt động kinh doanh.

III. Cách Tối ưu Chi phí VietinBank Giải pháp và Ứng dụng

Để hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh, VietinBank cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ hoạch định, thực hiện đến kiểm tra, giám sát. Việc áp dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí trong toàn hệ thống là những yếu tố then chốt. Đồng thời, VietinBank cần chủ động đánh giá tính thực tiễn và thống nhất của các văn bản quy định trước khi ban hành, để đảm bảo chúng phát huy hiệu quả trong thực tế.

3.1. Hoàn thiện Hoạch định Chi phí Hoạt động VietinBank

Phát triển công tác dự báo thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công tác hoạch định chi phí là yếu tố quan trọng. Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng nguồn dữ liệu chuẩn hóa trong toàn hệ thống và hoàn thiện cơ chế về định mức chi phí nội bộ sẽ giúp VietinBank lập kế hoạch chi phí chính xác và hiệu quả hơn.

3.2. Nâng cao Hiệu quả Thực hiện Quản trị Chi phí VietinBank

Xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí triệt để trong toàn hệ thống, hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách và cải tiến hệ thống phân bổ chi phí hoạt động kinh doanh và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA) là những giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Cần thiết lập các quy trình rõ ràng và minh bạch để đảm bảo chi phí được sử dụng hiệu quả.

3.3. Tăng cường Kiểm tra và Giám sát Chi phí VietinBank

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác quản trị chi phí, hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát và xây dựng phương pháp quản trị chi phí hoạt động kinh doanh là những giải pháp quan trọng. Vietinbank cần xây dựng bộ máy kiểm tra chuyên nghiệp, có đủ năng lực để phát hiện và xử lý các sai phạm.

IV. VietinBank Ứng dụng Công nghệ Quản trị Chi phí Hiệu quả

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại VietinBank. CNTT giúp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu chi phí một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả. Hơn nữa, việc số hóa các quy trình nghiệp vụ giúp giảm thiểu chi phí vận hành và nâng cao năng suất làm việc.

4.1. Hệ thống Báo cáo và Phân tích Chi phí Tự động

Xây dựng hệ thống báo cáo và phân tích chi phí tự động giúp VietinBank theo dõi chi phí theo thời gian thực, so sánh chi phí thực tế với kế hoạch và xác định các khoản chi phí bất thường. Hệ thống này cần được tích hợp với các hệ thống thông tin khác của ngân hàng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác.

4.2. Phần mềm Quản lý Ngân sách và Chi phí

Triển khai phần mềm quản lý ngân sách và chi phí giúp VietinBank lập kế hoạch chi phí chi tiết, kiểm soát chi phí theo từng khoản mục và phê duyệt các khoản chi phí trực tuyến. Phần mềm này cần được tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của VietinBank.

4.3. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo AI và Machine Learning

Sử dụng AI và Machine Learning để dự báo chi phí, phát hiện gian lận và tối ưu hóa các quy trình chi phí. Ví dụ, AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu giao dịch và phát hiện các giao dịch bất thường có thể là dấu hiệu của gian lận.

V. Nghiên cứu Quản trị Chi phí VietinBank Hiệu quả và So sánh

Để đánh giá hiệu quả công tác quản trị chi phí, cần tiến hành các nghiên cứu so sánh chi phí hoạt động của VietinBank với các ngân hàng khác trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời, cần phân tích các chỉ số tài chính như tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) để đánh giá hiệu quả hoạt độngkhả năng sinh lời của ngân hàng.

5.1. So sánh CIR của VietinBank với các Ngân hàng khác

So sánh tỷ lệ CIR của VietinBank với các ngân hàng có quy mô và hoạt động tương đồng trong khu vực để đánh giá hiệu quả quản trị chi phí của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Nếu CIR của VietinBank cao hơn, cần phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cải thiện.

5.2. Phân tích ROA và ROE để Đánh giá Hiệu quả Hoạt động

Phân tích các chỉ số ROA và ROE của VietinBank để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng và hiệu quả sử dụng tài sảnvốn chủ sở hữu. Nếu ROA và ROE của VietinBank thấp hơn so với trung bình ngành, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao.

5.3. Đánh giá tác động của Các Giải pháp Quản trị Chi phí

Đánh giá tác động của các giải pháp quản trị chi phí đã triển khai đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank. Sử dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính để đánh giá mức độ thành công của các giải pháp và xác định các giải pháp cần được điều chỉnh hoặc cải thiện.

VI. Tương lai Quản trị Chi phí VietinBank Phát triển Bền vững

Trong bối cảnh mới, VietinBank cần tiếp tục đổi mới công tác quản trị chi phí để đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến, xây dựng văn hóa tiết kiệm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là những yếu tố then chốt. Đồng thời, VietinBank cần chủ động thích ứng với các thay đổi của môi trường kinh doanh và xu hướng phát triển của ngành ngân hàng để duy trì vị thế dẫn đầu.

6.1. Xây dựng Văn hóa Tiết kiệm Chi phí trong Toàn Ngân hàng

Xây dựng văn hóa tiết kiệm chi phí từ lãnh đạo đến nhân viên, khuyến khích các sáng kiến tiết kiệm và tạo ra môi trường làm việc hiệu quả. Điều này có thể thực hiện thông qua các chương trình đào tạo, các cuộc thi sáng tạo và các chính sách khen thưởng phù hợp.

6.2. Nâng cao Chất lượng Nguồn Nhân lực Quản trị Chi phí

Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản trị chi phí có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về công nghệ và có khả năng phân tích dữ liệu. Khuyến khích cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị chi phí và các hội thảo, hội nghị ngành.

6.3. Đổi mới Mô hình Quản trị và Quy trình Chi phí

Đổi mới mô hình quản trị và quy trình chi phí theo hướng tinh gọn, hiệu quả và linh hoạt. Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như Lean Six Sigma để loại bỏ các lãng phí và tối ưu hóa các quy trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại. Đây là cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu và những vấn đề đƣợc đặt ra trong chƣơng 1 bao gồm: tổng quan về các nội dung chi phí hoạt động kinh doanh và quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại, sự cần thiết của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh đối với các ngân hàng thƣơng mại, các phƣơng pháp và nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank. Dựa trên những số liệu, thông tin thu thập đƣợc từ các nguồn dữ liệu tin cậy, đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích về thực trạng của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.

Qua đó, tác giả đƣa ra các đánh giá và nhận định về thành tựu đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế này trong việc thiết lập, thực hiện và giám sát công tác quản trị chi phí hoạt động làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Vietinbank. Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank. Thực tiễn cho thấy vai trò của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh trong ngành ngân hàng ngày càng mang tính cấp thiết. Vì vậy, chƣơng 3 của luận văn tập trung vào việc đề ra các kiến nghị nhằm khắc phục download by : skknchat@gmail.com xvii những hạn chế còn tồn tại và phát huy hơn nữa hiệu quả của công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank và ngành ngân hàng trong tƣơng lai.

download by : skknchat@gmail.com I CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm chi phí hoạt động kinh doanh Các khái niệm và quan điểm về chi phí hoạt động kinh doanh đƣợc hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau, chẳng hạn nhƣ: Dƣới góc độ doanh nghiệp nói chung, Vũ Quang Kết (2007, trang 125) định nghĩa “Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác”.[20] Dƣới góc độ kế toán ngân hàng, Nguyễn Thị Loan (2009, trang 318) cho rằng “Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gồm chi trả lãi tiền gửi, tiền vay, chi về kinh doanh ngoại tệ, vàng, chi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng, chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, chi cho hoạt động mua bán nợ, chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần, chi về chênh lệch tỷ giá, chi cho thuê tài sản, chi khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, chi dịch vụ thuê ngoài, chi phí nộp thuế, phí, chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được, chi phí khác”.[11] Dƣới góc độ quản trị, chi phí hoạt động kinh doanh là đối tƣợng mà các nhà quản trị hƣớng đến để phân tích, kiểm soát và đƣa ra các quyết định nhằm điều hành hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.2 Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh [11] Trên quan điểm của nhà quản trị, chi phí hoạt động kinh doanh tại NHTM đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo từng mục đích sử dụng, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin để nhà quản trị ra quyết định. download by : skknchat@gmail.1 Phân loại theo chức năng quản trị - Chi phí lãi: là những chi phí liên quan đến lãi suất; là khoản chi phí phụ thuộc vào ý chí chủ quan của nhà quản trị ngân hàng khi quyết định mức lãi suất huy động vốn. Ví dụ: chi phí trả lãi tiền gửi,chi phí trả lãi tiền vay,… - Chi phí phi lãi: là những khoản chi phí không liên quan đến lãi suất. Ví dụ: chi phí tiền lƣơng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu giấy tờ in,… Dƣới góc độ quản trị, nhà quản trị ngân hàng rất quan tâm đến việc phân loại chi phí lãi và chi phí phi lãi.

Đối với chi phí phi lãi, nhà quản trị có thể ra ngay quyết định tăng hoặc giảm chi phí để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, đối với chi phí lãi thì nhà quản trị phải xem xét trên khía cạnh kinh doanh hiện tại của ngân hàng nhƣ khả năng sinh lời, an toàn hay tăng trƣởng kinh doanh để định ra mức lãi suất huy động vốn nhằm thu hút đƣợc nguồn huy động vốn nhƣng vẫn đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo tính cạnh tranh và hạn chế rủi ro cho ngân hàng.2 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định - Chi phí kiểm soát đƣợc: là những chi phí mà một cấp quản trị cụ thể có thẩm quyền quyết định việc phát sinh và chịu trách nhiệm về chúng. Ví dụ: giám đốc chi nhánh có thể quyết định và chịu trách nhiệm về việc xếp loại bậc, mức lƣơng cho nhân viên của chi nhánh mình trên cơ sở thang bậc lƣơng của toàn hệ thống. - Chi phí không kiểm soát đƣợc: là những chi phí nằm ngoài phạm vi quyết định của một số cấp quản trị cụ thể. Ví dụ: các khoản chi phí liên quan đến các thiết bị đƣờng truyền mạng máy chủ trong toàn hệ thống sẽ do hội sở phân bổ về chi nhánh, giám đốc chi nhánh không có quyền quyết định.

Việc xem xét chi phí kiểm soát đƣợc và chi phí không kiểm soát đƣợc chỉ có ý nghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý cụ thể và thƣờng đƣợc các nhà quản trị ứng dụng để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị cụ thể trong toàn hệ thống. download by : skknchat@gmail.3 Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Xét trong mối quan hệ giữa chi phí và quy mô hoạt động của NHTM, chi phí hoạt động kinh doanh đƣợc phân loại nhƣ sau: - Chi phí khả biến (biến phí) Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi (tăng, giảm) theo sự tăng, giảm của mức độ hoạt động; tổng chi phí khả biến tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngƣợc lại tổng chi phí khả biến giảm khi mức độ hoạt động giảm. Ví dụ: chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí phát hành thẻ,… Xét trên mối quan hệ giữa biến phí và mức độ hoạt động, ngƣời ta lại chia biến phí thành các loại: Chi phí khả biến tuyến tính (biến phí tỷ lệ): là loại chi phí có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động; bao gồm các khoản chi phí nhƣ: chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí thanh toán,… Chi phí khả biến cấp bậc (biến phí cấp bậc): là loại chi phí không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động. Mức độ hoạt động phải đạt đến một ngƣỡng nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí.

Ví dụ: chi phí tiền lƣơng cho nhân viên. Khoản chi phí này với mức độ hoạt động có sự biến động ít thì phát sinh gần nhƣ không thay đổi nhƣng khi mức độ hoạt động của ngân hàng tăng mạnh với số lƣợng giao dịch lớn, sức ép công việc cao thì số lƣợng nhân viên hiện tại sẽ không đảm bảo đƣợc hiệu quả công việc; đòi hỏi nhà quản trị phải tăng cƣờng tuyển dụng thêm nhân viên nên khoản chi phí này sẽ tăng mạnh. - Chi phí bất biến (định phí) Chi phí bất biến là loại chi phí mà tổng chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động của ngân hàng thay đổi. Ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê văn phòng,… Chi phí bất biến bao gồm hai loại: chi phí bất biến không bắt buộc và chi phí bất biến bắt buộc.

download by : skknchat@gmail.com 4 Chi phí bất biến không bắt buộc (định phí tùy ý) là những chi phí bất biến có thể thay đổi trong từng thời kỳ tùy theo kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Ví dụ nhƣ chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí nghiên cứu khoa học,…. Chi phí bất biến bắt buộc (định phí bắt buộc) là những chi phí liên quan đến việc đầu tƣ cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị,… Chi phí bất biến bắt buộc có đặc điểm: mang tính chất cơ bản, lâu dài, không thể cắt giảm hoàn toàn đƣợc nên các nhà quản trị phải cân nhắc kỹ lƣỡng trƣớc khi đƣa ra quyết định thay đổi đối với loại chi phí này. - Chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả yếu tố khả biến và bất biến.

Ví dụ: chi phí điện thoại cố định bao gồm tiền thuê bao cố định và cƣớc phí cuộc gọi tính theo phút. Cách phân loại chi phí theo biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp tùy thuộc vào quan điểm của nhà quản trị trong từng thời kỳ với mục đích sử dụng khác nhau. Điều này giúp nhà quản trị đƣa ra quyết định phù hợp trong từng giai đoạn hoạt động kinh doanh.4 Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án - Chi phí chênh lệch Chi phí chênh lệch là những khoản chí phí hiện diện trong phƣơng án này nhƣng lại không xuất hiện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phƣơng án khác. Ví dụ: ngân hàng cần thanh lý một chiếc xe ô tô, nếu thanh lý cho nhân viên thì ngân hàng sẽ thu về đƣợc 100 triệu đồng.

Tuy nhiên, nếu thanh lý cho khách hàng bên ngoài thì có thể bán với giá 130 triệu đồng nhƣng sẽ tốn một khoản chi phí thông báo về việc thanh lý tài sản trên báo chí là 5 triệu đồng. Nhƣ vậy, chi phí chênh lệch của hai phƣơng án chính là 5 triệu đồng và lợi nhuận chênh lệch là 25 triệu đồng. Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng giúp nhà quản trị lựa chọn phƣơng án đầu tƣ hoặc phƣơng án kinh doanh một cách hiệu quả nhất. download by : skknchat@gmail.com 5 - Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn phƣơng án này thay vì chọn phƣơng án khác.

Ví dụ: ngân hàng có đƣợc một khoản huy động vốn là 100 tỷ đồng. Nếu ngân hàng đem gửi số tiền này tại một ngân hàng khác với lãi suất 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ