Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải rắn y tế (CTRYT) là một trong những thách thức môi trường cấp bách hàng đầu tại các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Y tế, tổng khối lượng CTRYT phát sinh trên phạm vi toàn quốc dao động từ 100 đến 140 tấn/ngày, trong đó có khoảng 16 đến 30 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại (CTRNH), chiếm tỷ lệ từ 15% đến 25%. Sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới y tế với hơn 1.356 bệnh viện và trên 260.058 giường bệnh điều trị nội trú, cùng hơn 140 triệu lượt khám ngoại trú hàng năm đã gia tăng áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật môi trường.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUỐC OAI                          |
|  (Bệnh viện công lập Hạng 3 - 300 Giường bệnh thực tế - 225 Cán bộ nhân viên)     |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
                                           |
                    +----------------------+----------------------+
                    |                                             |
                    v                                             v
     +------------------------------+              +------------------------------+
     |   CTR SINH HOẠT (CTRSH)      |              |   CTR NGUY HẠI (CTRYTNH)     |
     |   13.440,5 kg/tháng (90,9%)  |              |   1.342,3 kg/tháng (9,1%)    |
     +------------------------------+              +------------------------------+
                    |                                             |
                    |                              +--------------+---------------+
                    |                              |              |               |
                    v                              v              v               v
            Thu gom đô thị                   Nhóm A/B/C        Nhóm D       Hóa chất/Dược
            (Vận chuyển 2 lần/ngày)         (Lây nhiễm)      (Giải phẫu)     (Vỏ lọ, hóa chất)

Tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai – cơ sở y tế công lập hạng 3 với quy mô 300 giường bệnh thực tế, 225 cán bộ công nhân viên, phục vụ 25.427 lượt khám bệnh và 10.113 ca xét nghiệm mỗi năm – khối lượng chất thải rắn phát sinh liên tục gia tăng qua các năm. Nếu không được kiểm soát nghiêm ngặt, CTRYT sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường đất, nước ngầm thông qua nước rỉ rác chứa vi sinh vật kháng thuốc (như E. coli mang plasmid kháng kháng sinh, Salmonella, Coliform, tụ cầu, liên cầu) và phát tán khí độc (Dioxin, Furan, acid halogen) từ quá trình thiêu đốt nhiệt độ thấp không đạt chuẩn. Nghiêm trọng hơn, các vật sắc nhọn dính máu (kim tiêm, dao mổ) mang nguy cơ truyền nhiễm các bệnh nguy hiểm như HIV (0,3%), Viêm gan B (3–10%), và Viêm gan C (0,8–3%) cho nhân viên y tế và công nhân thu gom rác.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

  1. Định lượng nguồn và dòng phát sinh: Xác định nguồn gốc, khối lượng, tỷ trọng và động thái phát sinh CTRYT thông thường và CTRNH tại 14 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 7 phòng chức năng.
  2. Khảo sát chu trình kỹ thuật: Đánh giá toàn diện các mắt xích phân loại tại nguồn, thu gom nội bộ, vận chuyển và lưu trữ tạm thời theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT và Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT.
  3. Đánh giá năng lực thể chế: Phân tích công tác thực thi chính sách, thanh tra, đào tạo an toàn lao động và nhận thức của cán bộ nhân viên y tế.
  4. Đề xuất giải pháp tích hợp: Xây dựng mô hình quản lý khả thi, giải pháp chính sách và kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chuỗi xử lý chất thải bệnh viện tuyến huyện.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp quan trắc định lượng thực địa (Field Audit) liên tục 4 tháng (01/2019 – 04/2019) với điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc (40 nhân viên y tế, 30 người bệnh và thân nhân).
  • Phạm vi và giới hạn: Thực hiện tại khuôn viên Bệnh viện Đa khoa Huyện Quốc Oai (Tỉnh lộ 80, Quốc Oai, Hà Nội) trong thời gian từ ngày 14/01/2019 đến 11/05/2019.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các bệnh viện tuyến huyện, công tác quản lý chất thải rắn thường gặp nhiều hạn chế do thiếu hụt ngân sách đầu tư hạ tầng đồng bộ. Bảng so sánh dưới đây phân tích 3 giải pháp xử lý chất thải y tế nguy hại phổ biến tại Việt Nam:

Tiêu chí so sánh Lò đốt nhiệt phân 2 buồng tại chỗ Khử khuẩn nhiệt ẩm (Autoclave / Vi sóng) Thu gom tập trung theo cụm cơ sở
Nhiệt độ vận hành Buồng sơ cấp: 800°C; thứ cấp: 1050–1200°C Nhiệt độ bão hòa: 121–134°C Theo công nghệ nhà máy tập trung
Ưu điểm kỹ thuật Tiêu hủy triệt để thể tích (giảm 90%), xử lý được mọi nhóm CTRYT kể cả mô giải phẫu Không phát sinh Dioxin/Furan, an toàn cho môi trường không khí Tối ưu hóa chi phí đầu tư thiết bị tại bệnh viện
Nhược điểm Chi phí lọc khí thải rất cao, nguy cơ phát thải Dioxin nếu vận hành sai Không giảm nhiều thể tích, không xử lý được mô bệnh phẩm lớn Phụ thuộc đơn vị vận chuyển ngoại viện, nguy cơ rủi ro khi lưu kho
Chi phí đầu tư/vận hành Rất cao (Đầu tư > 2 tỷ VNĐ; lọc bụi đắt tiền) Trung bình (Đầu tư 800 triệu – 1,5 tỷ VNĐ) Thấp nhất đối với bệnh viện (Trả phí dịch vụ xử lý)
Mức độ phù hợp BV huyện Kém khả thi (Chi phí duy tu vượt ngân sách) Thích hợp cho xử lý rác lây nhiễm tại chỗ Rất phù hợp (Phương án tối ưu theo Quyết định 170/QĐ-TTg)

Đánh giá ưu tiên yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): 100% điểm phát sinh có thùng/túi phân loại mã màu chuẩn (Vàng: Lây nhiễm; Đen: Nguy hại/Hóa học; Trắng: Tái chế; Xanh: Sinh hoạt); Hộp kháng thủng thu gom vật sắc nhọn (nhóm A); Xe đẩy rác chuyên dụng có nắp kín.
  • Should have (Nên có): Nhà lưu giữ CTRYT đúng chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT với sàn chống thấm, có khóa bảo vệ và phân chia ô chứa riêng biệt; Tủ lạnh bảo quản lạnh chuyên dụng cho rác giải phẫu (nhóm D).
  • Could have (Có thể có): Phần mềm số hóa truy xuất nguồn gốc rác thải tích hợp hệ thống LIS/HIS (Laboratory Information System); Mã vạch QR-code dán trên bao bì rác nguy hại.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Lắp đặt lò đốt thiêu hủy tại chỗ trong khuôn viên bệnh viện do hạn chế khoảng cách an toàn môi trường đô thị.

Thiết kế hệ thống quản lý và kỹ thuật

Hệ thống quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện được chuẩn hóa thành chu trình khép kín 5 công đoạn:

[Nguồn phát sinh] (Khoa/Phòng khám, Điều trị, Xét nghiệm)
       │
       ▼
[Phân loại tại chỗ] ──► Mã hóa màu bao bì (Vàng - Đen - Xanh - Trắng)
       │
       ▼
[Thu gom nội bộ] ──► 2 khung giờ cố định (8h00 & 14h00 / Rác nguy hại 13h30)
       │
       ▼
[Lưu giữ tập trung] ──► Nhà chứa rác đạt chuẩn + Tủ lạnh lưu mẫu nhóm D
       │
       ▼
[Vận chuyển & Tiêu hủy] ──► Chuyển giao đơn vị chức năng xử lý tập trung

Để tự động hóa việc tính toán hệ số phát sinh chất thải theo chỉ số giường bệnh ($kg/giường/ngày$) và đánh giá rủi ro vượt ngưỡng, hệ thống xử lý số liệu được chuẩn hóa bằng đoạn mã xử lý dữ liệu viết bằng Python:

import numpy as np
import pandas as pd

class MedicalWasteAuditor:
    """
    Module tính toán tải lượng dòng thải CTRYT và đánh giá độ tuân thủ
    theo tiêu chuẩn QCVN 02:2008/BTNMT & TTLT 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.
    """
    def __init__(self, hospital_name: str, total_beds: int, occupied_beds: int):
        self.hospital_name = hospital_name
        self.total_beds = total_beds
        self.occupied_beds = occupied_beds
        
    def calculate_generation_metrics(self, hazardous_kg: float, domestic_kg: float, days: int = 30):
        total_waste = hazardous_kg + domestic_kg
        hazardous_ratio = (hazardous_kg / total_waste) * 100
        
        # Suất phát sinh CTRYT nguy hại (kg/giường bệnh/ngày)
        rate_per_occupied_bed = hazardous_kg / (self.occupied_beds * days)
        rate_per_designed_bed = hazardous_kg / (self.total_beds * days)
        
        return {
            "Total_Waste_kg": round(total_waste, 2),
            "Hazardous_Ratio_Percent": round(hazardous_ratio, 2),
            "Hazardous_Rate_Occupied": round(rate_per_occupied_bed, 4),
            "Hazardous_Rate_Designed": round(rate_per_designed_bed, 4),
            "Compliance_Status": "DAT_CHUAN" if 0.10 <= rate_per_occupied_bed <= 0.40 else "CANH_BAO_BAT_THUONG"
        }

# Khởi tạo dữ liệu thực nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Quốc Oai (Tháng 1-4/2019)
auditor = MedicalWasteAuditor(
    hospital_name="BVĐK Quốc Oai",
    total_beds=300,
    occupied_beds=55
)

# Số liệu trung bình tháng: CTRNH = 1342.3 kg, CTRSH = 13440.5 kg (trong 30 ngày)
metrics = auditor.calculate_generation_metrics(hazardous_kg=1342.3, domestic_kg=13440.5, days=30)
print(f"Báo cáo dòng thải {auditor.hospital_name}: {metrics}")

Phương pháp nghiên cứu và tiến độ triển khai

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Hồi cứu dữ liệu lưu trữ về số lượng bệnh nhân, ca phẫu thuật, lượng rác phát sinh giai đoạn 2016–2018.
  • Phương pháp cân đo thực chứng: Sử dụng cân đồng hồ Nhơn Hòa (độ chính xác $\pm 10g$) đo đạc rác thải nguy hại tại 14 khoa lâm sàng vào lúc 16h00 hàng ngày liên tục trong 120 ngày.
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Thiết kế 70 phiếu câu hỏi điều tra nhận thức về bảng mã màu, an toàn bảo hộ lao động và rủi ro kim tiêm đâm xuyên.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai và thu thập số liệu

Quá trình nghiên cứu thực tế tại Bệnh viện Đa khoa Quốc Oai được chia thành 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1 (14/01 – 31/01/2019): Khảo sát thực địa vị trí 14 khoa, thiết kế phiếu ghi chép và kiểm kê danh mục 100% dụng cụ thu gom hiện có (thùng rác đạp chân, xe gom chuyên dụng).
  2. Giai đoạn 2 (01/02 – 30/04/2019): Trực tiếp tham gia cân đo, phân loại dòng thải tại khu tập kết rác thải nguy hại phía sau bệnh viện.
  3. Giai đoạn 3 (01/05 – 05/05/2019): Phỏng vấn nhân lực: Ban Giám đốc, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Điều dưỡng trưởng, Hộ lý và Bệnh nhân.
  4. Giai đoạn 4 (06/05 – 11/05/2019): Tổng hợp số liệu, phân tích ma trận dữ liệu và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Kiểm nghiệm thực tế và số liệu định lượng

1. Động thái phát sinh CTRYT giai đoạn 2016 – 2018

Số liệu thống kê ghi nhận sự gia tăng liên tục của chất thải rắn tại bệnh viện do mở rộng quy mô khám chữa bệnh:

Năm khảo sát CTRYT thông thường (kg/năm) CTRYT nguy hại (kg/năm) Tổng khối lượng phát sinh (kg/năm)
2016 125.430 9.870 135.300
2017 162.446 11.328 173.774
2018 171.594 11.865 183.459
Tăng trưởng 2016–2018 +36,8% +20,2% +35,6%

2. Dòng thải thực nghiệm 4 tháng đầu năm 2019

Tháng khảo sát CTR nguy hại (kg) CTR sinh hoạt (kg) Tổng lượng CTR (kg) Tỷ lệ CTR nguy hại (%)
Tháng 1/2019 1.350,8 13.230,0 14.580,8 9,26%
Tháng 2/2019 1.215,4 12.890,0 14.105,4 8,62%
Tháng 3/2019 1.420,0 14.112,0 15.532,0 9,14%
Tháng 4/2019 1.383,0 13.530,0 14.913,0 9,27%
Trung bình tháng 1.342,3 13.440,5 14.782,8 9,08%
BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ THÀNH PHẦN CTRYT THEO TÍNH CHẤT NGUY HẠI (%)
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Chất thải rắn thông thường / Sinh hoạt: 78% (████████████)│
│ Chất thải lây nhiễm (Nhóm A, B, C, D): 18% (███)          │
│ Bình chứa áp suất (Bình khí, oxy): 3% (▌)                 │
│ Hóa chất độc hại / Gây độc tế bào: 1% (▏)                 │
└───────────────────────────────────────────────────────────┘

3. Khảo sát biến thiên theo ngày trong tuần (01/03/2019 – 07/03/2019)

Khối lượng phát sinh đạt đỉnh vào các ngày đầu tuần (Thứ Hai: 52,4 kg CTRNH và 480 kg CTRSH; Thứ Ba: 50,1 kg CTRNH) do lượng bệnh nhân đến khám ngoại trú tăng vọt. Cuối tuần (Thứ Bảy, Chủ Nhật), lượng CTRNH giảm xuống mức 38–41 kg/ngày.

4. Đánh giá tỷ lệ tuân thủ quy chế phân loại và bao bì

Khảo sát kiến thức và thực hành của cán bộ y tế cho thấy:

  • Nhận thức đúng về mã màu túi rác: 85,0% (34/40 người).
  • Tỷ lệ trang bị hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn đạt chuẩn: 93,9%.
  • Tỷ lệ bao bì túi đựng đúng quy chuẩn độ dày và dung tích: 66,67%.
  • Tỷ lệ thùng rác có nắp đạp chân và ghi nhãn đầy đủ: 58,33%.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong nghiên cứu

  1. Thiết lập bộ dữ liệu thực địa vi mô (Micro-waste Auditing): Lần đầu tiên cung cấp dữ liệu định lượng chi tiết theo từng ngày, từng khoa tại BVĐK Quốc Oai, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu rác thải tuyến huyện.
  2. Nhận diện chính xác lỗ hổng phân loại: Chứng minh hiện tượng phân loại lẫn khoảng 12–15% chất thải thông thường vào túi rác lây nhiễm màu vàng, làm gia tăng chi phí xử lý nguy hại không cần thiết.
  3. Mô hình hóa chuỗi thu gom phân tầng: Đề xuất quy trình đồng bộ hóa giữa thu gom nội bộ bằng xe chuyên dụng 2 ngăn và điều phối thời gian với đơn vị vận chuyển ngoại viện, giải quyết triệt để rủi ro phát tán mầm bệnh.

Đóng góp cho ngành quản lý môi trường y tế

  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Ban Giám đốc Bệnh viện Quốc Oai trong việc bố trí lại hệ thống thùng rác, xây mới kho chứa rác đạt chuẩn và thương thảo hợp đồng xử lý chất thải theo khối lượng thực tế.
  • Bổ sung tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường và Khoa học Môi trường (Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) về phương pháp kiểm toán chất thải tại các cơ sở y tế địa phương.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tế

Quy trình và mô hình đề xuất có thể áp dụng trực tiếp cho mạng lưới các bệnh viện tuyến huyện hạng 2, hạng 3 và các trung tâm y tế khu vực có quy mô từ 150 đến 500 giường bệnh trên toàn địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 3 GIAI ĐOẠN CHO BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 1 (0–3 Tháng): Chuẩn hóa phân loại tại nguồn                  │
│ • Thay thế 100% túi chứa PE/PP màu vàng, đen, xanh, trắng đạt chuẩn    │
│ • Dán decal hướng dẫn phân loại bằng hình ảnh tại 100% buồng thủ thuật │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ GIAI ĐOẠN 2 (3–6 Tháng): Nâng cấp hạ tầng thu gom & lưu giữ            │
│ • Xây mới nhà lưu giữ CTRYT 3 ngăn riêng biệt (có khóa an toàn)        │
│ • Trang bị tủ đông chuyên dụng (-5°C) lưu mẫu giải phẫu nhóm D         │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ GIAI ĐOẠN 3 (6–12 Tháng): Số hóa & Hợp đồng xử lý cụm                  │
│ • Đấu thầu chuyển giao xử lý với đơn vị có lò đốt đạt chuẩn QCVN 02    │
│ • Áp dụng phần mềm quản lý sổ giao nhận chất thải nguy hại điện tử     │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Phân tích hiệu quả kinh tế – môi trường (Cost-Benefit Analysis)

  • Tối ưu hóa chi phí: Chi phí xử lý CTRNH theo đơn giá đốt tiêu hủy tập trung cao gấp 8–10 lần so với CTRSH (khoảng 18.000 – 25.000 VNĐ/kg so với 1.500 – 2.000 VNĐ/kg). Phân loại chuẩn xác giúp giảm 15% lượng rác bị gom nhầm vào nhóm nguy hại, tiết kiệm cho bệnh viện từ 35 đến 50 triệu VNĐ/năm.
  • Giảm thiểu tai nạn nghề nghiệp: Giảm 95% nguy cơ kim tiêm đâm xuyên tay nhân viên vệ sinh nhờ 100% vật sắc nhọn được cô lập trong hộp kháng thủng đạt chuẩn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật của đề tài

  1. Khung thời gian quan trắc: Dữ liệu định lượng thực địa tập trung trong 4 tháng đầu năm (mùa xuân – đầu hè), chưa phản ánh hết biến động theo mùa dịch bệnh trong năm (mùa sốt xuất huyết, cúm mùa vào quý 3 và 4).
  2. Phạm vi phân tích hóa lý: Đề tài chưa có điều kiện kinh phí để tiến hành lấy mẫu phân tích vi sinh nước rỉ rác và khí thải tại điểm lưu chứa tập trung trong khuôn viên bệnh viện.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng cảm biến IoT trên các thùng rác thông minh để tự động cảnh báo mức đầy (fill-level indicator), tối ưu hóa lộ trình xe đẩy rác nội viện.
  • Tích hợp hệ thống theo dõi dòng thải CTRYT theo thời gian thực bằng mã định danh RFID/QR code gắn trên từng túi rác nguy hại, đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý chất thải nguy hại.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên: Cung cấp cấu trúc báo cáo thực địa chuẩn mực, phương pháp cân đo và phân tích thống kê rác thải y tế thực tế tại bệnh viện tuyến cơ sở.
  • Kỹ sư Môi trường & Quản lý bệnh viện: Nắm bắt chi tiết định mức phát sinh dòng thải ($kg/giường/ngày$), các quy chuẩn pháp lý bắt buộc và sơ đồ thiết kế khu vực lưu giữ rác thải nguy hại đạt chuẩn.
  • Doanh nghiệp dịch vụ môi trường: Có cơ sở dữ liệu định lượng chính xác để tính toán công suất điều phối đội xe chuyên dụng vận chuyển rác y tế tuyến huyện.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở Y tế): Bổ sung dữ liệu phục vụ quy hoạch mạng lưới xử lý rác thải y tế tập trung theo cụm liên huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Bệnh viện tuyến huyện có nên đầu tư lò đốt thiêu hủy CTRYT tại chỗ không?

Không khuyến khích. Theo Quyết định 170/QĐ-TTg và Quyết định 2038/QĐ-TTg, xu hướng quản lý hiện đại là xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm hoặc nhà máy tập trung. Các lò đốt nhỏ lẻ tại bệnh viện huyện thường không đủ kinh phí duy tu hệ thống xử lý khí thải phức tạp, dễ phát tán Dioxin/Furan vượt chuẩn QCVN 02:2008/BTNMT.

2. Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lượng rác phát sinh?

Tại BVĐK Quốc Oai, chất thải rắn y tế nguy hại chiếm trung bình 9,08% (dao động từ 8,62% đến 9,27%) tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh, phần còn lại là chất thải rắn sinh hoạt thông thường (khoảng 90,92%).

3. Rác thải giải phẫu (nhóm D) được lưu trữ và xử lý như thế nào theo đúng quy chuẩn?

Rác thải mô, cơ quan, nhau thai phải được đóng gói 2 lớp túi nilong màu vàng chuyên dụng, bảo quản trong tủ lạnh hoặc tủ cấp đông chuyên dụng ở nhiệt độ dưới 0°C và bắt buộc chuyển đi thiêu hủy trong vòng 48 giờ.

4. Quy định về màu sắc bao bì thu gom rác y tế hiện hành gồm những màu nào?

Theo quy chế quản lý chất thải y tế:

  • Màu vàng: Chất thải lây nhiễm (Sắc nhọn, không sắc nhọn, nguy cơ cao, giải phẫu).
  • Màu đen: Chất thải nguy hại không lây nhiễm (Hóa chất, thuốc quá hạn, chất gây độc tế bào).
  • Màu xanh: Chất thải thông thường / Sinh hoạt.
  • Màu trắng: Chất thải có khả năng tái chế.

5. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro kim tiêm đâm xuyên cho nhân viên y tế và hộ lý?

Bắt buộc bố trí hộp kháng thủng màu vàng ngay tại vị trí thực hiện thủ thuật tiêm truyền. Cán bộ y tế không được dùng tay bẻ kim tiêm hoặc đậy lại nắp kim sau khi sử dụng, mà phải thả trực tiếp cả khối bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh bức tranh chân thực về hiện trạng quản lý CTRYT tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Quốc Oai năm 2019. Kết quả định lượng cho thấy trung bình mỗi tháng bệnh viện phát sinh 14.782,8 kg chất thải rắn, trong đó CTRYT nguy hại là 1.342,3 kg (suất phát sinh đạt 0,11–0,18 kg/giường/ngày). Mặc dù bệnh viện đã đạt nhiều kết quả tích cực trong việc phân loại vật sắc nhọn (93,9%) và bố trí giờ thu gom cố định, song vẫn tồn tại các hạn chế về quy cách túi rác (chỉ 30,67% đạt chuẩn màu sắc) và thiếu kho chứa lạnh cho rác giải phẫu.

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, hoàn thiện hạ tầng lưu trữ theo chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT và tăng cường đào tạo định kỳ cho nhân viên y tế là chìa khóa then chốt để xây dựng một môi trường bệnh viện an toàn, xanh – sạch – đẹp và phát triển bền vững. Các cơ sở y tế tuyến huyện cần chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường để chuẩn hóa quy trình thu gom, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tài nguyên sinh thái địa phương.