Tổng quan nghiên cứu
Quá trình xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia là bước đi chiến lược nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục phổ thông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, tính đến ngày 31/5/2017, toàn huyện có 48/92 trường thuộc các cấp học được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 52,1%. Trong khi bậc tiểu học ghi nhận thành tích vượt bậc với 25/33 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 75,0%), thì cấp trung học cơ sở lại có tiến độ chậm hơn đáng kể khi chỉ có 9/21 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 42,8%. Toàn huyện vẫn còn 12 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học và trung học cơ sở chưa đạt chuẩn, đối mặt với nhiều khó khăn về quỹ đất, phòng học bộ môn và công trình phụ trợ.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý trường chuẩn, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng công tác quản lý tại huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011 - 2017, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm hoàn thành mục tiêu xây dựng mạng lưới trường chuẩn trước năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 32 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện với tổng diện tích tự nhiên 339,34 km2 và quy mô dân số trên 108.000 người. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cung cấp giải pháp gia tăng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 78,80% lên trên 90%, duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 99,9% và hạ tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 0,40%, tạo nền tảng vững chắc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý theo quy trình của Henry Fayol với chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Khung lý thuyết này kết hợp hài hòa với mô hình quản lý chất lượng giáo dục tổng thể của M. Kondakov và Nguyễn Ngọc Quang, xem nhà trường là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh đòi hỏi sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các nguồn lực sư phạm. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu quan điểm chuẩn hóa giáo dục của Đặng Thành Hưng, xác định chuẩn là thước đo định lượng và định tính để quy cách hóa hoạt động dạy học, cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ.
Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm quản lý giáo dục, quản lý trường học, chuẩn hóa và trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Hệ thống tiêu chí đánh giá được chuẩn hóa theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 5 tiêu chuẩn bắt buộc: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; Chất lượng giáo dục; Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hạ Hòa, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa từ năm 2015 đến năm 2017. Khảo sát thực chứng được tiến hành trên tổng cỡ mẫu gồm 394 người, bao gồm: 12 lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo; 89 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn; cùng 293 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 15 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn (tiêu biểu như trường Hạ Hòa, Hiền Lương, Văn Lang, Vĩnh Chân, Xuân Áng, Chuế Lưu, Yên Luật, Động Lâm, Ấm Hạ).
Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh sự tương quan đa chiều giữa nhóm trường đã đạt chuẩn ở vùng kinh tế thuận lợi và nhóm trường đang xây dựng chuẩn tại vùng nông thôn khó khăn. Về xử lý thông tin, tác giả kết hợp phương pháp phân tích tài liệu lý luận, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia và phương pháp toán thống kê để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Việc sử dụng toán thống kê giúp lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là điểm nghẽn lớn nhất trong việc hoàn thiện 5 tiêu chuẩn chuẩn quốc gia. Năm học 2016 - 2017, toàn huyện có 171 phòng học văn hóa cấp trung học cơ sở với tỷ lệ phòng kiên cố đạt mức khả quan, nhưng vẫn thiếu hụt trầm trọng các phòng chức năng chuyên dụng gồm: 18 phòng học bộ môn, 13 phòng máy vi tính, 02 phòng truyền thống, 25 phòng chức năng hành chính và 30 công trình phụ trợ. Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt chuẩn toàn huyện mới đạt 42,8% (9/21 trường), thấp hơn đáng kể so với mức 75,0% của cấp tiểu học.
Thứ hai, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức chuẩn hóa rất cao nhưng cơ cấu nhân lực hỗ trợ còn mất cân đối. Toàn cấp học có 555 cán bộ, giáo viên, nhân viên với 100% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 58,4% (291/460 người) và 100% cán bộ quản lý là đảng viên với 95,6% có trình độ trên chuẩn. Dù vậy, đội ngũ nhân viên thư viện, thiết bị và y tế học đường còn thiếu hụt tại nhiều đơn vị, dẫn đến tình trạng giáo viên bộ môn phải kiêm nhiệm công tác chuyên trách.
Thứ ba, chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn có sự phân hóa giữa các vùng miền. Năm học 2016 - 2017, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 99,9% và toàn huyện đạt 362 học sinh giỏi (77 học sinh giỏi cấp tỉnh, 285 học sinh giỏi cấp huyện). Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu và kém vẫn chiếm 4,65% (yếu 4,60%, kém 0,05%), tập trung chủ yếu ở các trường vùng sâu, vùng xa chưa đạt chuẩn. Trong số 26 học sinh bỏ học (chiếm 0,47% toàn huyện), phân tích nguyên nhân chỉ ra 45% do học lực quá yếu không theo kịp chương trình, 40% do hoàn cảnh gia đình khó khăn và 15% phải tham gia lao động sớm.
Thảo luận kết quả
Để làm rõ bức tranh thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu xếp loại học lực học sinh giữa các năm học 2014 - 2017, kết hợp bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn trường chuẩn tại 13 đơn vị chưa đạt chuẩn. Sự chênh lệch rõ nét giữa trường trung tâm (như THCS Hạ Hòa với 19 phòng học kiên cố, 5 phòng bộ môn, 35 giáo viên nữ đạt chuẩn) và trường vùng khó khăn (như THCS Minh Hạc, THCS Bằng Giã chỉ có 4 lớp học và 1 phòng máy tính) phản ánh tính chất không đồng đều của nguồn lực địa phương.
Nguyên nhân của thực trạng bắt nguồn từ việc đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất thời gian qua còn mang tính dàn trải, chưa gắn liền với quy hoạch dài hạn. Nguồn lực xã hội hóa giáo dục chưa được khơi thông mạnh mẽ tại các địa bàn thuần nông, trong khi một bộ phận cán bộ quản lý trường học còn thụ động, trông chờ vào ngân sách nhà nước. Kết quả nghiên cứu này tương đồng sâu sắc với các công bố khoa học của Tạ Quốc Tịch tại huyện Hà Trung và Võ Minh Kỳ tại huyện Quỳnh Lưu, tái khẳng định rằng bài toán tháo gỡ điểm nghẽn cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng quản trị trường học là chìa khóa then chốt để các huyện nông thôn hoàn thành lộ trình trường chuẩn.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, quán triệt tư tưởng và nâng cao nhận thức cộng đồng. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức các hội nghị tuyên truyền chuyên đề hàng năm cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và ban đại diện cha mẹ học sinh, tạo sự đồng thuận xã hội cao về tầm quan trọng của trường chuẩn quốc gia theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT.
Thứ hai, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp và ưu tiên tập trung nguồn lực đầu tư. Đề xuất Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới và Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 để đầu tư dứt điểm 18 phòng học bộ môn và 13 phòng máy tính còn thiếu, nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên trên 95% trước năm 2020.
Thứ ba, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đáp ứng yêu cầu trường chuẩn. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ thực hiện rà soát, bố trí đủ định biên nhân viên y tế, thư viện, thiết bị; tổ chức bồi dưỡng 100% cán bộ quản lý về kỹ năng chuyển đổi số và quản trị chiến lược, đồng thời duy trì tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt trên 60% vào năm 2020.
Thứ tư, đổi mới công tác quản lý và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Chỉ đạo 100% các trường trung học cơ sở triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tổ chức phụ đạo phân hóa đối tượng để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 2,0% và tỷ lệ bỏ học dưới 0,20% trong từng năm học.
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ. Phòng Giáo dục và Đào tạo thiết lập quy trình thanh tra, kiểm tra chéo định kỳ 2 lần mỗi năm học đối với các trường trong diện quy hoạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục và hồ sơ thẩm định công nhận chuẩn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, quy trình thẩm định 5 tiêu chuẩn và bộ giải pháp điều hành mạng lưới trường lớp dành riêng cho địa bàn nông thôn trung du.
Nhóm thứ hai là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở. Tài liệu hỗ trợ ban giám hiệu xây dựng đề án tự đánh giá, lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trên chuẩn và thiết kế các giải pháp giảm thiểu tỷ lệ học sinh yếu kém, bỏ học.
Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với khung lý thuyết tiếp cận theo quy trình quản lý của Henry Fayol, phương pháp chọn mẫu phân tầng 394 đối tượng và kỹ thuật xử lý số liệu toán thống kê chuẩn mực.
Nhóm thứ tư là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã. Công trình cung cấp căn cứ khoa học thực tiễn để phê duyệt dự toán ngân sách giáo dục, lồng ghép tiêu chí trường chuẩn quốc gia vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2016 - 2020.
Câu hỏi thường gặp
Yếu tố nào cản trở lớn nhất đến tiến độ xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại huyện Hạ Hòa?
Rào cản lớn nhất nằm ở Tiêu chuẩn 4 về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Năm học 2016 - 2017, toàn huyện còn thiếu 18 phòng học bộ môn và 13 phòng vi tính, trong khi điều kiện kinh tế thuần nông khiến việc huy động nguồn vốn đầu tư công và xã hội hóa gặp nhiều khó khăn.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên cấp trung học cơ sở tại huyện Hạ Hòa có đáp ứng yêu cầu trường chuẩn không?
Đội ngũ nhà giáo hoàn toàn đáp ứng tốt về mặt trình độ chuyên môn với 100% trong số 460 giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 58,4% đạt trình độ trên chuẩn. Ngoài ra, 100% cán bộ quản lý là đảng viên với 95,6% trên chuẩn, giúp toàn huyện đạt 362 học sinh giỏi các cấp trong năm học 2016 - 2017.
Giải pháp nào giúp giảm thiểu tỷ lệ học sinh trung học cơ sở bỏ học tại các xã khó khăn?
Các trường cần tổ chức phân loại năng lực ngay từ đầu năm để phụ đạo nhóm 45% học sinh có nguy cơ bỏ học do học lực yếu. Đồng thời, nhà trường phối hợp ban đại diện cha mẹ học sinh và các đoàn thể hỗ trợ học bổng cho nhóm 40% học sinh nghèo, giữ tỷ lệ bỏ học dưới mức 0,47%.
Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò gì trong quy trình công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia?
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tham mưu kế hoạch đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra thẩm định hồ sơ của 21 trường cơ sở và chuyển hồ sơ lên Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận.
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục tại các địa bàn thuần nông?
Cần đa dạng hóa các hình thức vận động nhân dân và doanh nghiệp đóng góp ngày công, trang thiết bị học tập; thực hiện công khai minh bạch tài chính theo đúng quy định pháp luật; kết hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình nông thôn mới để nâng tỷ lệ trường chuẩn từ 42,8% lên trên 80%.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý trường học và quy chuẩn 5 tiêu chí trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT.
- Đánh giá trung thực thực trạng xây dựng trường chuẩn tại Hạ Hòa, chỉ rõ khoảng cách phát triển giữa cấp tiểu học (75,0%) và cấp trung học cơ sở (42,8%).
- Xác định điểm tựa vững chắc từ chất lượng đội ngũ nhà giáo với 100% giáo viên đạt chuẩn, 58,4% trên chuẩn và tỷ lệ tốt nghiệp đạt 99,9%.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá từ quy hoạch đầu tư, bồi dưỡng cán bộ đến đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Khảo nghiệm thành công tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý thông qua khảo sát thực chứng 394 cán bộ quản lý và giáo viên.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung hành động thực tiễn cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hạ Hòa trong việc lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng 12 trường trung học cơ sở còn lại đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình 2016 - 2020. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết các mô hình và giải pháp quản lý giáo dục địa phương hiệu quả.