CHƯƠNG 1 Việc lập quy hoạch đô thi còn chậm, chưa đáp ứng đồi hỏi thực tế xã hội và yêu cầu quản lý. Nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức, chưa tập trung các nguồn lực cần thiết cho công tá lập quy hoạch đô thị dẫn đến tinh trang quy hoạch chưa di trước, thiểu cơ sở cho quản lý phát triển đô thị. Việc tổ chức lập, thẳm định, phê duyệt quy hoạch còn nhiều bắt cập, chưa có sự phối hợp chặt chế giữa các cấp, các ngành dẫn đến tình trạng không thống nhất giữa quy hoạch đô thị với các quy hoạch chuyên ngành khác, chưa bảo dim sự kết nối, nhất là sự liên thông, đồng bộ vé hạ ting tong đô thị và giữa đô thị với khu vục lân cận, Tính chuyên nghiệp của đội ngũ lập quy hoạch chưa cao. Trong quá trình lập quy hoạch chưa thu hút được sự tham gia rộng rãi của công đồng, đặc biệt là của các nhà chuyên môn.
Những vấn để nêu trên dẫn đến chất lượng quy hoạch còn thấp, thiểu tính khả thi không phù hợp với xu thé phát triển của xã hội. phải điều chỉnh nhiều và chưa thu hắt được các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tw phát triển đô thị theo quy hoạch. Céng tác quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch trên thực té còn nhiều yếu kém, hiệu quả chưa cao. Việc công bổ, công khai quy hoạch được duyệt còn chậm và mang tính hình thức.
Việc tiễn khai đưa các chỉ giới, mốc giới ra ngoài thực địa thực hiện chưa « tinh trang vi phạm chi iới quy hoạch, kn chiếm đắt công còn phổ biển ỡ nhiều nơi. Việc cung cắp thông tin quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cắp chứng chỉ quy hoạch còn phức tạp về thú tục, gây phiên hà cho các nhà đầu tư, hệ quả là công trình xây dựng không phép, sai phép còn chiếm ty lệ lớn, chính quyền địa phương không kiểm soát được việc tuân thủ quy hoạch trong hoạt động xây dựng tại đồ thị, Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch còn thiếu vé số lượng và chất lượng chưa cao Nhin chung, chính quyền các đô thị và các nhà làm chính sách quan tâm chủ. khâu lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch ma chưa có sự chú ý đúng mức cần thiết đối với quản lý thực hiện quy hoạch. Hậu quả là có sự cách biệt khí lớn giữa quy hoạch và thực tiễn phát triển của đô tị, nói cách khác là quy hoạch mắt chức năng kiếm soát quá trình phát triển của đô thị CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP QUAN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ HUDS THÀNH PHO THÁI NGUYÊN 2.1, Một số xu hướng quản lý xây dựng và pháth 221. Xu hướng quân lý phát triển đồ thị 3. Phát triển đô thị bền vững. “rong bai cảnh các vẫn để môi trường toàn cầu, biến đổi khí hậu, nước biển ding thì mỗi liên hệ giữa "giới han của tăng trưới và "bên ving” cảng được lưu tâm.
Điều này cũng hướng đến nhiều quan điểm về sự phát triển chậm rãi cho đô thị. Sự tích cực của nó thể lên ở sự phát triển chậm rãi trong quá trình phát trễ „ xây dựng đô thi, để có thể sáng tạo ra những giá trị mới quản lý sự thay đổi, tích lũy nên tang tin cậy, sự liên kết xã hội Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý xây dựng theo quy hoạch, yếu tố bền vững cần được xúc định là mục tiêu lâu đài và cơ bản. Bởi đây là những đặc điểm của quá trình xây cdựng phát triển đô thị theo quy hoạch gắn với việc tiêu thụ nguồn năng lượng lớn, thời gian tôn tại và có tác động lâu dai cho một cộng đồng. Quản trị tốt “Good Governance” Khái niệm “Good Governance” - “Trị lý giỏi" (Phạm Sỹ Li ) là một trong bốn độ do trong Chiến lược phát triển đô thi CDS được Ngân hàng thé giới (WorldBank) và Liên mình các thành phổ (Cities Alliance) hỗ trợ.
Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) cho rằng: Trị lý là sự vận hành của eo quan kinh t, chính tỉ và hành chính trong quản l công việc quốc gia tại mọi cấp, Nó bao gồm các cơ chế, quá trình và thể chế mà thông qua chúng các công dân và ting lớp biểu đạt mỗi quan tim, vận dụng quyền pháp lý thực hiện các nghĩa vụ và dung hòa các khác biệt của họ (UNESCAP - Urban Gorvernace). Các nội dung này hướng đến sự tham gia của cộng đồng, công khai và minh bạch hóa quá trình quản ý, đặc biệt có ức động lớn tới quản lý xây dựng đồ thị Yếu tổ ng khai và minh bạch trong QLXD theo quy hoạch đặc bí ‘quan trọng, có túc động mạnh đến giải quyết các nhu cầu xã hội, xác định vai trò và trích nhiệm cộng: đồng và nâng cao ý thức trích nhiệm xã hội của cúc nhà đầu tư đối với quá tình phát triển đô thị 2. Xu hướng phân bổ din cư đồ thị ở Việt Nam 3. Lý thuyết về phân bổ dân cư đồ thị (khu vực tư nhân) Hiện nay, cơ bản có ba lý thuyết chính giải thích vị trí din cư đô thị cho khu vực tur nhân (Balehin et al, 1995), đó là Lý thuyết giảmthiểu chi phí di lại: người dan dé thị có thé chấp nhận chi phí nhà ở cao hơn để đổi lại được sống gần nơi làm việc.
Cơ chế này sẽ dẫn đến hiện tượng người giàu sẽ cing sống gin khu vực rung tim và người thu nhập thấp sẽ sống tại các vùng ven đồ, Lý thuyết lựa chọn giữa chi phí nhà ở và di lại: các hộ gia đình có mức thu nhập như nhau sin sàng chỉ một khoản ngân sách như nhau được tính bởi chỉ phí đi lại và nhà ở "Nếu một trong hai chỉ phí thay đổi sẽ có sự địch chuyển vị tí dựa tên lựa chọn giữa chỉ phí đi lại hay chi phí nhà ở, Lý thuyết chỉ phí nhà ở ti đa: mức thu nhập tối đa và các đi kiện ưu đãi như vay. hay các hỗ trợ khác trong việc mua nhà.uyết định chủ yẾ lựa chọn vị tr nhà ở 2. Xu hưởng phân bổ dn cư trang đô thi ‘Theo đánh giá của nhiều chuyên di dân a ác thành phố lớn ở Việt Nam là một quá tình tắt yo, chủ yếu do như cầu về kinh tế và vige làm; Xu thé chủ yếu là từ khu vực nông thôn sang thành thị, lực lượng di cư chủ yếu còn trẻ, ở trong độ tuổi lao động. Theo Trinh Duy Luân, sự lựa chọn này dựa một phẫn vào mạng lư xã hội của người cli dân chủ yếu là người thân, bạn bè, người cùng làng.
và những điều kiện thích hop vé văn hóa, điều kiện kinh tế của khu vực làng xóm đồ thị hóa như; Chi phí hợp lý với đa phin người di cư; Phủ hợp vớ yếu tố tâm lý, văn ho: ling xã trong đa phần cộng 20 đồng người di cư từ nông thôn lên thành thị và tâm lý sở hữu dit đi; Các quỹ đất chống chủ yếu dành cho phát triển các khu đô thị mới nhưng chưa phù hợp với nhủ cu còn thấp; Chưa có chính sich đồng bộ và phù hợp như cho thuê, mua vay đãi hạn Có thể thẤy qua thực ế phát ri đô thị Th Nguyên, sau thời kỳ bỏ bao cấp về nhà ở đến nay khu vực làng xóm đô thị hóa vẫn đang được lựa chọn như một chỗ ở thích hợp. ‘Gi đồng người di cư từ nông thôn sang thành thị 2. Phan bổ dân cự theo quy hoạch VỀ lý thuyết, các dự báo phát tiển trong các đồ án quy hoạch Thái Nguyễn đều xác dinh hạn chế phát triển dân số khu vực hiện hữu nhằm tạo động lực phát trién cho các khu vue mới. Tuy nhiên trên thực tế, QHC thành phố Thái Nguyên có điện tích 189,699 km2, dân số khoảng 350.
Dự kiến đến năm 2020, dân số sẽ tăng lên 600.000 người, trong đó dân số nội thành là 450. C6 thể thấy, mặc dù sau QHC thành phổ Thái Nguyên, Thái Nguyên đã phủ kín các cquy hoạch chỉ it 1/2000 phường, xã nhằm tạo cơ sở QLXD theo quy hoạch nhung rất sẵn các cơ chế, chính sách hiệu quả, thống nhất di kèm trong phát triển đô thị, tạo diều kiện xác định một chính sách dân số và nhập cư chủ động. Bản sắc đô thị và tink thần nơi chốn Nguyễn Văn Chương cho rằng nếu chỉ xem xét nơi chỗn như một không gian vật chất thuần túy sẽ không phản ánh đầy đủ những đặc tính của nó. Và tinh thần nơi chỗn edn đuợc xem như là nội dung quan trọng trong xác định bản sắc công đồng, bản sắc đô thị và a yếu tổ tạo nên bản sắc đổ thị Nghiên cứu của Hoàng Hau Phê và Patrick Walkley về Chất lượng và vị thế cũng đưa ra quan điểm tương tự về 1c xác lập yếu tổ "vị thé” trong việc lựa chọn và xác định giá trị khu vực đất dai, bất động sản trong đô thị.
Lý thuyết cho rằng: ¡nh vị thể được sắn vào nhà ở chứ không phải chất lượng vật lý của nó, là cát fim cho một khu vực nào đó trở nên mong muốn hoặc không mong muốn đổi với những người dân iểm năng). Do vậy vị thể được lĩnh hội là một cẫu trúc chủ quan và nó có thể thay đổi cđược bởi các chiến lược mang tính chủ động." 21 Khả năng thu hút phát trién khu vực dân cư ngoài yêu cầu chất lượng tì yếu tổ vị thể là rất quan trong. Điễu này đang là những nỗ lục thành công của Thái "Nguyên trong việc tạo nên cộng đồng dân cư có cá tính riêng thông qua các hoạt động gắn kết cộng đồng. Đây cần được coi là một yêu cầu trong công tác QLXD theo quy hoạch các khu đồ thị mới nhằm khuyến khích quá trình dịch chuyển và quyết định noi cư trả mới của cư dân đô thị.
Nội dung QLXD theo quy hoạch 3.1441, Vai tồ của công đồng trong quản lý KGCC Các nghiên cứu về Cuộc sống giữa những công tình kiến trúc của Jan Gehl; Không sian công cộng làm nên cuộc sông thành phố của Debra Eữoymson. khẳng định yêu cu phát tiễn các KGCC độ thị.