Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than phấn mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn giang tiên huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn phân tích tác động của khai thác mỏ than Phấn Mễ đến chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học về đề tài

2.2. Tài nguyên nước

2.3. Ô nhiễm môi trường nước và tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

2.3.1. Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên

2.3.2. Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo

2.3.3. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

2.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.4.2. Tình hình nghiên cứu khai thác than ở Việt Nam

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực mỏ than Phấn Mễ

3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.3.3. Quá trình phát triển của hoạt động khai thác than và hiện trạng khai thác than tại Thái Nguyên và địa bàn nghiên cứu

3.3.4. Chất lượng môi trường nước của mỏ than Phấn Mễ năm 2014

3.3.5. Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước của mỏ than Phấn Mễ qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014

3.3.6. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh mỏ than Phấn Mễ

3.3.7. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đời sống gia đình, địa phương tại thị trấn Giang Tiên

3.3.8. Đề xuất các biện pháp

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước

3.4.3. Phương pháp khảo sát thực địa

3.4.4. Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được

3.4.5. Phương pháp kế thừa

3.4.6. Tham khảo ý kiến chuyên gia

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên của Mỏ than Phấn Mễ, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn

4.1.3. Các nguồn tài nguyên

4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Thực trạng phát triển các ngành

4.2.2. Dân số, lao động và việc làm

4.2.3. Cơ sở hạ tầng

4.2.4. Đôi nét về mỏ than Phấn Mễ

4.3. Đánh giá kết quả chất lượng môi trường nước ngầm

4.3.1. Chất lượng môi trường ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực bãi thải của mỏ than Phấn Mễ

4.3.2. Kết quả nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực sàng tuyển than của mỏ than Phấn Mễ

4.3.3. Kết quả đối chứng với kết quả phân tích nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực sàng tuyển than của mỏ than Phấn Mễ

4.3.4. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 của mỏ than Phấn Mễ

4.4. Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh mỏ than Phấn Mễ

4.4.1. Mục đích sử dụng nước ngầm của người dân

4.4.2. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt của người dân

4.4.3. Tình hình sức khỏe người dân xung quanh khu vực sang tuyển than của mỏ than Phấn Mễ

4.5. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường và đời sống của gia đình, địa phương tại thị trấn Giang Tiên

4.6. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu

4.6.1. Biện pháp về thể chế, chính sách

4.6.2. Biện pháp quản lý

4.6.2.1. QLMT đối với cơ quan Quản lý Nhà nước về môi trường
4.6.2.2. Quản lý môi trường đối với đơn vị tổ chức hoạt động khai thác than

4.6.3. Biện pháp kỹ thuật

4.6.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

4.6.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

4.6.6. Biện pháp tuyên truyền giáo dục

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Khai Thác Than Phấn Mễ Đến Nước

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế là ưu tiên hàng đầu, đồng nghĩa với việc đối mặt với nguy cơ môi trường bị suy giảm. Tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang gia tăng tới mức báo động, nhất là từ hoạt động khai khoáng. Mỏ than Phấn Mễ nằm tại thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, là đơn vị có đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Tuy nhiên, hoạt động khai thác mỏ than tác động vào nguồn nước gây ra một số vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và người dân. Vụ việc sạt lở bãi thải số 3 đã làm ô nhiễm chất lượng nước ngầm của người dân sinh sống tại đây. Đề tài "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than Phấn Mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên" được thực hiện để giải quyết vấn đề này.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tác Động Khai Thác Than Phấn Mễ

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá tình hình khai thác than tại thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong những năm vừa qua. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước ngầm. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường cho khu vực khai thác và khu vực lân cận mỏ than Phấn Mễ. Yêu cầu là phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác than tại mỏ than Phấn Mễ và ảnh hưởng tới môi trường khu vực phát tán ô nhiễm.

1.2. Ý Nghĩa Khoa Học và Thực Tiễn Của Đề Tài Nghiên Cứu

Đề tài có ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường, bổ sung tư liệu cho học tập. Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

II. Cơ Sở Khoa Học Về Đánh Giá Ảnh Hưởng Khai Thác Than

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên các cơ sở pháp lý như Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về BVMT trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các quyết định của BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam cũng được sử dụng. Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi.

2.1. Cơ Sở Pháp Lý Cho Đánh Giá Tác Động Môi Trường Nước

Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 là nền tảng pháp lý quan trọng. Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị nhấn mạnh BVMT trong công nghiệp hóa. Các Quyết định của BKHCN về tiêu chuẩn môi trường Việt Nam cũng được áp dụng. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước (TCVN, QCVN) là cơ sở để đánh giá mức độ ô nhiễm và so sánh với các ngưỡng cho phép. Cụ thể, QCVN 09:2008/BTNMT quy định về chất lượng nước ngầm.

2.2. Ô Nhiễm Môi Trường Nước Do Khai Thác Than Phấn Mễ

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt. Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.

2.3. Các Tác Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Từ Mỏ Than

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm màu sắc, mùi và vị, nhiệt độ, chất rắn lơ lửng, độ cứng, độ dẫn điện, độ pH, nồng độ oxi hòa tan trong nước (DO), nhu cầu oxy sinh học (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD). Chất rắn lơ lửng và các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước như sét, bụi than, mùn. Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng trong nước làm cho nước trở nên đục hơn, làm thay đổi màu sắc và các tính chất khác trong nước.

III. Thực Trạng Khai Thác Than Phấn Mễ và Ảnh Hưởng Môi Trường

Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than nói riêng đã và đang diễn ra rất lớn trên toàn thế giới. Than phân bố và được khai thác nhiều nhất ở Bắc Bán cầu. Hiện nay than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, 40% quốc gia toàn cầu sản xuất than, tiêu thụ than thì hầu như là tất cả các quốc gia.Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than mỗi năm. Hàng năm có khoảng hơn 4,030 tỷ tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua.

3.1. Tình Hình Khai Thác Than Trên Thế Giới và Việt Nam

Than là một ngành công nghiệp toàn cầu, với 40% các quốc gia sản xuất than và hầu hết các quốc gia tiêu thụ. Thế giới tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than mỗi năm. Sản lượng khai thác than toàn cầu đã tăng 38% trong 20 năm qua. Việt Nam cũng là một quốc gia khai thác than, với các mỏ than tập trung ở một số tỉnh thành. Hoạt động khai thác than đóng góp vào sự phát triển kinh tế, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề về môi trường.

3.2. Ảnh Hưởng Của Khai Thác Than Đến Môi Trường Nước

Khai thác than có thể gây ô nhiễm nguồn nước do nước thải mỏ, nước chảy tràn từ bãi thải, và các hoạt động sàng tuyển than. Nước thải mỏ thường chứa các kim loại nặng, chất rắn lơ lửng, và các hóa chất độc hại khác. Nước chảy tràn có thể cuốn theo các chất ô nhiễm từ bãi thải vào các nguồn nước mặt và nước ngầm. Các hoạt động sàng tuyển than cũng có thể gây ô nhiễm do bụi than và các hóa chất sử dụng trong quá trình này.

3.3. Nghiên Cứu Về Tác Động Khai Thác Than Đến Nguồn Nước

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tác động tiêu cực của khai thác than đến chất lượng nước. Các nghiên cứu này thường tập trung vào việc đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm trong nước, xác định nguồn gốc ô nhiễm, và đề xuất các biện pháp giảm thiểu. Các nghiên cứu cũng thường sử dụng các phương pháp phân tích hóa học, sinh học, và mô hình hóa để đánh giá tác động của khai thác than đến hệ sinh thái nước.

IV. Đánh Giá Chất Lượng Nước Ngầm Tại Khu Vực Mỏ Than Phấn Mễ

Đánh giá kết quả chất lượng môi trường nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực bãi thải của mỏ than Phấn Mễ. Kết quả nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực sàng tuyển than của mỏ than Phấn Mễ. Kết quả đối chứng với kết quả phân tích nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực sàng tuyển than của mỏ than Phấn Mễ. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 của mỏ than Phấn Mễ.

4.1. Phân Tích Mẫu Nước Ngầm Gần Bãi Thải Mỏ Than Phấn Mễ

Phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực gần bãi thải mỏ than Phấn Mễ cho thấy sự hiện diện của các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Các chất này có thể bao gồm kim loại nặng như chì (Pb) và mangan (Mn), cũng như các chất rắn lơ lửng và các hóa chất khác. Nồng độ các chất ô nhiễm này có thể thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và hoạt động khai thác.

4.2. So Sánh Chất Lượng Nước Ngầm Qua Các Năm 2011 2014

So sánh chất lượng nước ngầm qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 cho thấy xu hướng biến đổi của các chất ô nhiễm. Một số chất có thể tăng lên theo thời gian, trong khi các chất khác có thể giảm xuống. Sự biến đổi này có thể liên quan đến các hoạt động khai thác than, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, và các yếu tố tự nhiên khác. Cần phân tích kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân của sự biến đổi này.

4.3. Tình Hình Sử Dụng Nguồn Nước Của Người Dân Xung Quanh Mỏ

Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh mỏ than Phấn Mễ cần được khảo sát để đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm đến đời sống của họ. Người dân có thể sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, hoặc các mục đích khác. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm, người dân có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe và kinh tế. Cần tìm hiểu về các nguồn nước thay thế và các biện pháp xử lý nước mà người dân đang sử dụng.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động Khai Thác Than Đến Nước

Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Biện pháp về thể chế, chính sách. Biện pháp quản lý. QLMT đối với cơ quan Quản lý Nhà nước về môi trường. Quản lý môi trường đối với đơn vị tổ chức hoạt động khai thác than. Biện pháp kỹ thuật. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí. Biện pháp tuyên truyền giáo dục.

5.1. Biện Pháp Quản Lý và Chính Sách Về Môi Trường Nước

Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ và chính sách rõ ràng để giảm thiểu tác động của khai thác than đến môi trường nước. Các biện pháp này có thể bao gồm việc kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, yêu cầu các công ty khai thác than phải có hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, và tăng cường giám sát chất lượng nước. Các chính sách cần khuyến khích sử dụng các công nghệ khai thác than thân thiện với môi trường và hỗ trợ các hoạt động phục hồi môi trường sau khai thác.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Kỹ Thuật Để Xử Lý Nước Thải Mỏ

Các giải pháp kỹ thuật để xử lý nước thải mỏ có thể bao gồm các phương pháp hóa học, vật lý, và sinh học. Các phương pháp hóa học có thể sử dụng các chất kết tủa để loại bỏ kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác. Các phương pháp vật lý có thể sử dụng các hệ thống lọc để loại bỏ chất rắn lơ lửng. Các phương pháp sinh học có thể sử dụng các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ. Cần lựa chọn các giải pháp phù hợp với đặc điểm của nước thải mỏ và điều kiện địa phương.

5.3. Tuyên Truyền Nâng Cao Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Trường

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu tác động của khai thác than đến môi trường nước. Cần tuyên truyền cho người dân, các công ty khai thác than, và các cơ quan quản lý về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Các hoạt động tuyên truyền có thể bao gồm các buổi nói chuyện, các chiến dịch truyền thông, và các chương trình giáo dục.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý Khai Thác Than

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than Phấn Mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên là một vấn đề cấp thiết. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ, các giải pháp kỹ thuật hiệu quả, và các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức để giảm thiểu tác động tiêu cực của khai thác than đến môi trường nước và đời sống của người dân.

6.1. Tổng Kết Các Phát Hiện Chính Về Tác Động Môi Trường

Tổng kết các phát hiện chính về tác động môi trường của khai thác than Phấn Mễ, bao gồm mức độ ô nhiễm nước ngầm, các chất ô nhiễm chính, và các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất. Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và hệ sinh thái nước. Xác định các nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ô nhiễm.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cụ Thể và Khả Thi Để Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi để cải thiện chất lượng nước và giảm thiểu tác động tiêu cực của khai thác than. Các giải pháp này có thể bao gồm việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải, áp dụng các công nghệ khai thác than thân thiện với môi trường, và phục hồi các khu vực bị ô nhiễm. Cần xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện các giải pháp này và các bên liên quan cần tham gia.

6.3. Kiến Nghị Với Các Cơ Quan Quản Lý Về Chính Sách

Kiến nghị với các cơ quan quản lý về các chính sách cần thiết để quản lý khai thác than một cách bền vững và bảo vệ môi trường nước. Các chính sách này có thể bao gồm việc tăng cường giám sát và kiểm tra các hoạt động khai thác than, áp dụng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn, và khuyến khích các công ty khai thác than đầu tư vào các công nghệ thân thiện với môi trường. Cần đảm bảo rằng các chính sách này được thực thi một cách hiệu quả và công bằng.

05/06/2025
Luận văn đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than phấn mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn giang tiên huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, là một nước đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm thay đổi lớn đến bộ mặt của đất nước, vậy nên việc đẩy mạnh phát triển kinh tế là ưu tiên hàng đầu, đồng nghĩa với đó tất yếu sẽ đối mặt với nguy cơ môi trường bị suy giảm, điều này luôn là bức thiết không chỉ Việt Nam mà nó là vấn đề của mọi quốc gia trên thế giới. Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau, mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng ta chưa thể thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch trong một sớm một chiều và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào, đặc biệt là than đá, dầu mỏ và khí đốt. Tình trang ô nhiễm môi trường đã và đang gia tăng tới mức báo động, nhất là từ hoạt động của các hoạt động khai khoáng, các khu công nghiệp và các khu đô thị. Điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và môi trường sinh thái con người.

Mỏ than Phấn Mễ nằm tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương, mỏ trực thuộc công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, là đơn vị có đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Sản phẩm là than mỡ, nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao. Bên cạnh những đóng góp tích cực về kinh tế, hoạt động khai thác mỏ than tác động vào nguồn nước gây ra một số vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và người dân, đặc biệt qua vụ việc sạt lở bãi thải số 3, đã làm ô nhiễm chất lượng nước ngầm của người dân sinh sống tại đây. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự cho phép của ban giám hiệu nhà trường và khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.

Nguyễn Văn Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than Phấn Mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá được tình hình khai thác than tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên trong những năm vừa qua. - Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước ngầm.

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường cho khu vực khai thác và khu vực lân cận mỏ than Phấn Mễ. Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác than tại mỏ than Phấn Mễ và ảnh hưởng tới môi trường khu vực phát tán ô nhiễm. - Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động khai thác quặng tại địa ban nghiên cứu. - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế. - Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.

- Bổ sung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong khoáng sản.

- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đề tài 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006; - Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính tri về BVMT trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Quyết định số 25/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam; - Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; * Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước - TCVN 5992:1995 (ISO 5667- 2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.

Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu; - TCVN 5993:1995 (ISO 5667- 3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; 2.1 Tài nguyên nước Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.

97% nước trên Trái Đất là nước mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông 4 băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí. (Hoekstra, 2006) [5] Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đó vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng.

Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đó bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.2 Ô nhiễm môi trường nước và tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. * Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.

Làm giảm sự đa dạng sinh vật trong nước. Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt. Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương.

Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt. Nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng… Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo: chủ yếu là do nước xả thải của các khu dân cư,hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…), khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông đường biển.

5 + Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, nhà hàng khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phận hủy sinh học, chất dinh dưỡng (N, P), chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng của các chất trong nước thải của mỗi khu vực khác nhau là khác nhau. Nói chung mức sống càng cao thì lượng thải cũng như tải lượng càng cao.

Tải lượng trung bình của các tác nhân gây ô nhiễm nước chính do con người đưa vào môi trường trong một ngày được nêu trong bảng 2.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày) 1 BOD5 45 - 54 2 COD (1,6 - 1,9) x BOD5 3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) 170 - 220 4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70 - 145 5 Clo (Cl-) 4-8 6 Tổng Nitơ (tính theo N) 6 - 12 7 Tổng Photpho (Tính theo P) 0,8 - 4 (Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008).[12] + Nước thải đô thị: Là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản suất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống thải chung, nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt. + Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc 6 vào từng ngành công nghiệp cụ thể.

Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cd…), các chất khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất thực phẩm. + Nước chảy tràn: Là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn qua đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Khai Thác Mỏ Than Phấn Mễ Đến Môi Trường Nước Tại Thị Trấn Giang Tiên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước tại khu vực Giang Tiên. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ô nhiễm mà còn đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường, từ đó giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội, nơi nghiên cứu về hiệu quả của rừng trồng trong việc bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý tài nguyên rừng, một yếu tố quan trọng trong bảo vệ môi trường nước.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các vấn đề môi trường hiện nay.