ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bốdân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Đất đai là tài nguyêngiới hạn về số lƣợng, có vị trí cố định trong không gian không thể di dời theo ý muốnchủ quan của con ngƣời, là không gian dự trữ nƣớc vô tận, là môi trƣờng đệmcó chứcnăng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất. Đất đai là tƣ liệu sản xuất không gìcó thể thay thế đƣợc, các tƣ liệu sản xuất khác có thể thay đổi mới mànó chỉ ảnhhƣởng đến vật chất mà thôi, nhƣng đối với đất đai bị thoái hóa và ô nhiễmthì khó cóthể cải tạo lại đƣợc nguyên trạng ban đầu. Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyênđất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quantrọng trong chiến lƣợc phát triển bền vững toàn cầu.
Ở nƣớc ta vấn đề sử dụng đất cóhiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dânsố phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu ngƣời thấp và ngày càng bị thu hẹp. Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nƣớc về đất đai tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu các loại đất hợp lý, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã thực hiện công tác tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hƣớng sử dụng đất giai đoạn 2015- 2020. Đây là công tác quan trọng và trọng tâm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của chính sách pháp luật đất đai, để từ đó kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp, cũng nhƣ rút ra ƣu, khuyết điểm của quá trình sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tƣơng lai. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế của xã Ôn Lƣơng, huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên, nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối tƣợng sử dụng và nắm chắc đƣợc tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa phƣơng, tìm ra những phƣơng án tối ƣu để tình hình biến động đất đai chuyển động theo hƣớng tích cực.
Để công tác quản lý đất đai ở địa phƣơng đạt hiệu quả 2 cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hƣớng sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020.Đƣợc sự nhất trí của Nhà Trƣờng, Ban chủ nhiệm khoaQuản lý Tài nguyên và dƣới sự hƣớngdẫn của thầy giáo PGS.TSPhan Đình Binh tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm gCadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu tổng quát của đềtài Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cho xã Ôn Lƣơng, phục vụ cho công tác kiểm kê đất đai năm 2015, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của địa phƣơng và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Mục tiêu cụ thể của đềtài - Xây dựng bản đồ điều tra đấtđai; - Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014; - Lập hệ thống bảng biểu kiểm kê theo quy định; - Điều tra đánh giá tổng diện tích tựnhiên; - Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nôngnghiệp; - Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nôngnghiệp; - Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất chƣa sửdụng; - Điều tra đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê theo Thông tƣ 28/TT –BTNMT.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀTÀI - Ý nghĩa khoa học: Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên một cơ sở khoa học pháp lý chặt chẽ, quy trình thực hiện đƣợc tuân thủ một cách nghiêmngặt. - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúpcho chính quyền địa phƣơng các cấp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng đất đai chung và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015-2020. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀTÀI 2.
Cơ sở líluận Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hƣớng kế hoạch sử dụng đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành. Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trƣờng sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bềnvững. Cơ sở pháplý - Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm2003; - Luật Đất đai năm2013; - Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thốngkê; - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ, về quản lý sử dụng đất trồnglúa; - Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014; - Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014 - Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014; - Công văn số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc lập phƣơng án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện 4 trạng sử dụng đất năm2014; - Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2014; - Công văn số 546/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 20/04/2014 của Tổng Cục quản lý đất đai - BTNMT về việc hƣớng dẫn thực hiện một số nội dung và cung cấp phần mềm kiểm kê đất đai năm 2014; - Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 07/05/2015 của Tổng Cục quản lý đất đai - BTNMT về việc sử dụng bản đồ để kiểm tra, kiểm kê ở các xã. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đấtđai 2.
Quy định của Luật Đất đai năm2013 Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đấtđai theo chuyênđề. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ đƣợc thực hiện theo quy định sauđây: a) Thống kê, kiểm kê đất đai đƣợc thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thịtrấn; b) Việc thống kê đất đai đƣợc tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đấtđai; c) Việc kiểm kê đất đai đƣợc tiến hành 05 năm mộtlần.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đƣợc lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai quyđịnh tại khoản 2 Điềunày. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nƣớc thực hiện theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđƣợc quy định nhƣsau: a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địaphƣơng; b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực 5 tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địaphƣơng; c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyênvà Môitrƣờng; d) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nƣớc. Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai,lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất.
Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đƣợc xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nƣớc. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thànhphần: a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đấtđai; b) Cơ sở dữ liệu địachính; c) Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đấtđai; d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; e) Cơ sở dữ liệu giáđất; f) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đấtđai; g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai; h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đấtđai. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu đất đai đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm 2014 đƣợc quy định nhƣsau: * Phạm vi điềuchỉnh 6 Thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phƣơng pháp, trình tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lƣu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nƣớc; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phƣờng, thịtrấn. - Việc kiểm kê đất đai theo chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nƣớc đƣợc thực hiện theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môitrƣờng.