Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò quan trọng trong việc phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Do đất đai có giới hạn về số lượng và cố định về không gian địa lý, việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng hợp lý và bảo vệ quỹ đất bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phù hợp, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo thực hiện công tác tổng kiểm kê đất đai năm 2014 - 2015, làm cơ sở khoa học phục vụ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, việc rà soát thực trạng diện tích, mục đích và đối tượng sử dụng đất nhằm nắm bắt chính xác biến động đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước ở địa phương là rất cần thiết. Khóa luận tốt nghiệp đại học của tác giả Hoàng Đông Quang (ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) thực hiện đề tài: “Ứng dụng phần mềm gCadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cho xã Ôn Lương phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2015, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

Đề tài xác định 8 mục tiêu cụ thể:

  1. Xây dựng bản đồ điều tra đất đai;
  2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
  3. Lập hệ thống bảng biểu kiểm kê theo quy định;
  4. Điều tra đánh giá tổng diện tích tự nhiên;
  5. Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp;
  6. Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp;
  7. Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất chưa sử dụng;
  8. Điều tra đánh giá diện tích đất đai theo các chỉ tiêu kiểm kê theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao trùm toàn bộ ranh giới hành chính xã Ôn Lương; thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 8 năm 2015, sử dụng mốc số liệu kiểm kê đất đai tính đến ngày 31/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn chuyên môn ngành quản lý đất đai:

  • Luật Thống kê năm 2003 và Nghị định số 40/2004/NĐ-CP;
  • Luật Đất đai năm 2013 (trọng tâm là Điều 34 về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Điều 28 về hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia) và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Nghị định số 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
  • Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về quy chuẩn bản đồ địa chính (sử dụng chuẩn seedfile);
  • Kế hoạch số 02/KH-BTNMT, Công văn số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ, Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ, Công văn số 546/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ và Công văn số 629/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai.

Hệ thống phân loại chỉ tiêu thống kê, kiểm kê bao gồm 3 nhóm đất chính (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng), hệ thống chỉ tiêu phân loại theo đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất và hệ thống 14 biểu mẫu kiểm kê từ Biểu 01/TKĐĐ đến Biểu 14/TKĐĐ.

Nguồn dữ liệu thu thập phục vụ đề tài gồm các tài liệu lưu trữ dạng số và văn bản hành chính:

STT Tên tài liệu Năm thành lập Số lượng Chất lượng Ghi chú
1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 2003 43 file Khá Định dạng .dgn
2 Bản đồ địa hình 2001 1 file Khá Định dạng .dgn
3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 1 file Khá Định dạng .dgn
4 Bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg 2004 1 file Tốt Định dạng .dgn
5 Các bản trích đo, trích lục công trình hạ tầng 2008 5 file Tốt Định dạng .dgn
6 Các quyết định thu hồi đất, giao đất... Trước 31/12/2014 Hồ sơ lưu Tốt Văn bản pháp lý
7 Sổ mục kê thống kê kỳ trước Trước 31/12/2014 Hồ sơ lưu Tốt Dữ liệu kiểm kê cũ

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, sổ mục kê và các quyết định giao đất, thu hồi đất.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa, đối soát đường địa giới hành chính, mốc giới; khoanh vẽ và đối soát các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trạm y tế, trụ sở), đất ở hộ gia đình cá nhân, đất lâm nghiệp và đất của các tổ chức được giao/thuê.
  • Phương pháp xử lý bản đồ chuyên ngành: Sử dụng môi trường MicroStation và phần mềm chuyên dụng gCadas (kết hợp các nguyên lý từ module Famis) để xử lý dữ liệu không gian, tạo cấu trúc topo (topology), phân lớp thông tin thuộc tính và biên tập bản đồ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích số liệu: So sánh đối chiếu số liệu hiện trạng năm 2014 với dữ liệu kiểm kê năm 2010 nhằm phân tích biến động đất đai.

Quy trình kỹ thuật và ứng dụng công nghệ

Đề tài ứng dụng phần mềm gCadas trên nền đồ họa MicroStation để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ theo quy trình kỹ thuật 2 giai đoạn:

Xây dựng bản đồ kết quả điều tra đất đai

Quy trình thành lập bản đồ kết quả điều tra khoanh vẽ thực hiện qua 5 bước:

  • Bước 1: Ghép và sửa lỗi bản đồ tổng: Chuyển đổi 43 tệp bản đồ địa chính .dgn về chuẩn seedfile quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Dùng công cụ gộp tệp trong gCadas để ghép 43 mảnh thành một bản đồ tổng; sau đó áp dụng công cụ Sửa lỗi tự động và Tìm lỗi dữ liệu để xử lý dứt điểm các lỗi hình học, bảo đảm tất cả các thửa đất đều khép vùng.
  • Bước 2: Tạo topology và đưa thông tin thửa đất lên bản đồ: Chạy chức năng Tạo topology để sinh tâm thửa đất dạng vùng; liên kết các tệp số liệu thuộc tính để gán mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng cho từng thửa đất, lưu trữ trong bảng thông tin thuộc tính.
  • Bước 3: Chỉnh lý biến động: Cập nhật các biến động đất đai phát sinh trước ngày 31/12/2014 từ các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của UBND huyện Phú Lương; đưa 5 bản trích lục công trình hạ tầng lên bản đồ tổng và chạy lại chức năng đánh số thửa.
  • Bước 4: Tạo khoanh đất và phân lớp thông tin: Gộp các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng và cùng đối tượng sử dụng thành các khoanh đất tổng. Gán nhãn thông tin khoanh đất tự động vào đúng các lớp phân tầng (level) và màu sắc theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT:
    • Mã loại đất: Level 33
    • Mã đối tượng sử dụng: Level 60
    • Số thứ tự khoanh đất: Level 35
    • Diện tích khoanh đất: Level 54
    • Bắt buộc hiển thị đầy đủ 4 lớp thông tin trên kèm theo lớp ranh giới khoanh đất khép kín; các lớp phụ trợ gồm lớp khu vực khoanh đất và lớp đường giao thông một nét (thể hiện diện tích đoạn đường trong khoanh).
  • Bước 5: Vẽ khung và biên tập bản đồ điều tra: Sử dụng công cụ tạo khung bản đồ điều tra trong gCadas để hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra khoanh đất cấp xã.

Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và xuất biểu kiểm kê

  • Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên của xã Ôn Lương (1.707,79 ha thuộc khung từ trên 500 đến 3.000 ha theo Điều 16 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT), tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được xác định là 1:10.000.
  • Khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra qua các bước:
    • Bước 1: Tô màu tự động cho các khoanh đất theo mã loại đất chuẩn;
    • Bước 2: Vẽ nhãn loại đất tự động;
    • Bước 3: Chèn các nhãn ghi chú, địa danh, tên riêng cơ sở sản xuất, tổ chức;
    • Bước 4: Tạo khung, bảng chú giải hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng;
    • Bước 5: Sử dụng công cụ xuất dữ liệu của gCadas để kết xuất hệ thống bảng biểu kiểm kê đất đai sang định dạng Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc kiểm kê đất đai phục vụ định hướng quản lý giai đoạn 2015 - 2020; xác định mục tiêu tổng quát, 8 mục tiêu cụ thể và làm rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý (Luật Đất đai 2013, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Chỉ thị 21/CT-TTg) và quy định chi tiết về 14 biểu mẫu, chỉ tiêu loại đất, đối tượng sử dụng/quản lý đất đai. Tác giả phân tích tình hình thực hiện kiểm kê đất đai tại Việt Nam, nêu rõ thực trạng số liệu ở một số nơi chưa sát thực tế và yêu cầu đổi mới công nghệ kiểm kê bằng bản đồ số, ảnh viễn thám.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương), địa điểm thực hiện (xã Ôn Lương và Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) cùng 4 nội dung nghiên cứu chính. Trình bày chi tiết các phương pháp điều tra sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý bản đồ số và phương pháp so sánh phân tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào 3 nhóm kết quả chính:

  1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vị trí tiếp giáp (phía Đông giáp xã Phủ Lý, phía Tây giáp xã Bộc Nhiêu, phía Nam giáp xã Hợp Thành, phía Bắc giáp xã Phú Tiến); khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22°C, độ ẩm 82%, lượng mưa 2.097 mm); địa hình đồi núi trung du có độ cao từ 49,8 m đến 236,8 m; hệ thống thủy văn suối Thác Dài 1, Thác Dài 2, suối Thâm Đông, hồ Na Mạt, hồ Đàm Mèng; cơ sở hạ tầng giao thông có 70,55 km đường (mới cứng hóa 13,3 km trục liên xã và 0,14 km đường liên xóm); hệ thống thủy lợi 27,26 km kênh (cứng hóa 8,54 km) tưới chủ động cho 183 ha; dân số năm 2014 là 3.721 người với 907 hộ (596 hộ nông nghiệp, 311 hộ phi nông nghiệp); lực lượng lao động là 2.573 người (73,53% lao động nông nghiệp).
  2. Thực hiện quy trình công nghệ gCadas: Ghép nối 43 mảnh bản đồ địa chính 1:2000, tạo topology, tích hợp 5 hồ sơ trích lục, biên tập bản đồ điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000.
  3. Đánh giá số liệu hiện trạng và phân tích biến động: Thống kê diện tích các nhóm đất năm 2014, phân tích diện tích nông nghiệp, phi nông nghiệp, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng khác với hồ sơ địa chính và so sánh biến động với kỳ kiểm kê năm 2010.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp các kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại xã Ôn Lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương năm 2014:

Chỉ tiêu loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 1.707,79 100,00
- Nhóm đất nông nghiệp 1.568,69 91,85
- Nhóm đất phi nông nghiệp 139,10 8,15
Trong đó: Đất lâm nghiệp có rừng 921,08 53,93

Số liệu phát triển sản xuất và hạ tầng năm 2014 được ghi nhận trong văn bản:

  • Sản xuất trồng trọt: Vụ lúa xuân gieo cấy 183 ha (đạt năng suất 54,1 tạ/ha, sản lượng 990 tấn); vụ lúa mùa 190 ha (năng suất 51,2 tạ/ha, sản lượng 972,5 tấn); diện tích chè 328 ha (diện tích cho thu hoạch 217 ha, năng suất 97 tạ/ha, sản lượng 2.104 tấn); tổng sản lượng cây có hạt cả năm đạt 2.196,3 tấn.
  • Chăn nuôi: Đàn trâu 279 con; đàn bò 44 con; đàn lợn 4.000 con; đàn gia cầm 18.000 con.
  • Hạ tầng năng lượng và nước sinh hoạt: 7 trạm biến áp, 31,12 km đường dây hạ thế với 864 hộ dùng điện lưới (tỷ lệ 99,8%); 100% số hộ sử dụng nước sạch sinh hoạt (từ giếng khoan, giếng đào và nước mưa).

Đóng góp của khóa luận:

  • Chuẩn hóa thành công 43 mảnh bản đồ địa chính dạng số đo vẽ năm 2003 thành một cơ sở dữ liệu không gian thống nhất, khắc phục lỗi hình học và cập nhật các biến động đất đai từ 5 hồ sơ trích đo công trình hạ tầng và các quyết định giao đất trước ngày 31/12/2014.
  • Thiết lập bản đồ kết quả điều tra và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tỷ lệ 1:10.000 đúng chuẩn phân lớp thông tin (Level 33, 60, 35, 54) và xuất hệ thống biểu kiểm kê theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
  • Cung cấp tài liệu số liệu phục vụ trực tiếp kỳ tổng kiểm kê đất đai năm 2015 và hỗ trợ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 của huyện Phú Lương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nguồn bản đồ địa chính gốc đo vẽ từ năm 2003 (đã qua hơn 11 năm), nhiều biến động đất đai thực tế của người dân chưa được đăng ký biến động thường xuyên trên hồ sơ địa chính;
  • Địa hình đồi núi phức tạp, hệ thống giao thông liên xóm phần lớn là đường đất (mới cứng hóa được 0,14 km đường liên xóm) gây khó khăn cho việc điều tra, đối soát thực địa vào mùa mưa;
  • Xã chưa có khu nghĩa trang, nghĩa địa tập trung;
  • Tình trạng khai thác gỗ trái phép tại rừng phòng hộ vẫn còn diễn ra ở các xóm Bản Cỏi, Na Pặng, Thâm Trung do nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Tăng cường cập nhật thường xuyên các biến động đất đai vào cơ sở dữ liệu số;
  • Đề xuất chính quyền địa phương quy hoạch xây dựng khu nghĩa trang tập trung;
  • Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số và tăng cường giám sát quản lý diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộ trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường và cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Khóa luận cung cấp tài liệu thực hành chi tiết về quy trình ứng dụng phần mềm gCadas trong môi trường MicroStation để xử lý lỗi topology, phân lớp thông tin khoanh đất theo đúng chuẩn Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và quy trình tích hợp hồ sơ trích lục biến động lên bản đồ địa chính tổng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu bản đồ địa chính gốc nào để xây dựng cơ sở dữ liệu?
Tác giả đã thu thập và xử lý 43 tệp bản đồ địa chính dạng số định dạng .dgn tỷ lệ 1:2000 được thành lập từ năm 2003, kết hợp 1 tệp bản đồ địa hình năm 2001, 1 tệp bản đồ hiện trạng năm 2010, 1 tệp bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg năm 2004 và 5 tệp trích đo, trích lục công trình hạ tầng năm 2008.

Quy định phân tầng (level) thông tin thuộc tính khoanh đất trên phần mềm gCadas được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, các lớp thông tin khoanh đất được gán tự động vào các level: Mã loại đất (Level 33), Mã đối tượng sử dụng (Level 60), Số thứ tự khoanh đất (Level 35) và Diện tích khoanh đất (Level 54).

Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Ôn Lương năm 2014 được xác định là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Ôn Lương năm 2014 là 1.707,79 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.568,69 ha (91,85% diện tích tự nhiên), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 139,10 ha (8,15% diện tích tự nhiên); riêng đất lâm nghiệp có rừng chiếm 921,08 ha.

Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương được xác định ở mức nào và căn cứ theo văn bản nào?
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Ôn Lương được lập ở tỷ lệ 1:10.000, căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT đối với đơn vị hành chính cấp xã có diện tích tự nhiên trong khung từ trên 500 ha đến 3.000 ha.

Tình hình dân số và cơ cấu lao động của xã Ôn Lương năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2014, xã Ôn Lương có tổng dân số 3.721 người với 907 hộ (596 hộ nông nghiệp chiếm 65,71%, 311 hộ phi nông nghiệp chiếm 34,29%). Tổng số lao động là 2.573 người (chiếm 69,15% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 73,53% và lao động công nghiệp, thương mại - dịch vụ chiếm 26,47%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Đông Quang đã ứng dụng thành công phần mềm gCadas để xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên từ 43 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Nghiên cứu đã hoàn thành bản đồ kết quả điều tra, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tỷ lệ 1:10.000 và xuất hệ thống biểu kiểm kê theo đúng quy chuẩn Thông tư 28/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp số liệu thực tế về 1.707,79 ha đất tự nhiên, phục vụ trực tiếp công tác tổng kiểm kê đất đai năm 2015 và làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương giai đoạn 2015 - 2020.