Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, định hướng phát triển bền vững gắn liền tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường đã được xác định là mục tiêu trọng tâm. Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 75% dân số và lực lượng lao động xã hội, đóng góp 1/3 tổng sản phẩm quốc dân (giai đoạn 1998 - 2002). Tuy nhiên, đi cùng với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới, khu vực nông thôn đang phải đối mặt với nhiều áp lực gia tăng về suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

Tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên — huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh với diện tích 249,36 km² và dân số 146.086 người (năm 2008) — xã Lương Phú là một xã thuần nông đang trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù đời sống vật chất và hạ tầng có bước phát triển, địa bàn xã xuất hiện nhiều biểu hiện thiếu bền vững: hoạt động thu gom và xử lý rác thải chưa có đơn vị chuyên trách đảm nhiệm mà do từng hộ tự phát thực hiện; tình trạng vứt rác, xác súc vật bừa bãi ra ao, hồ, sông suối; công trình vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi chưa đạt chuẩn; thói quen sử dụng phân tươi và lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác. Những tồn tại này làm phát sinh nguy cơ dịch bệnh và ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí.

Đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” được tác giả Nguyễn Trung Phong thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lương Phú trên các khía cạnh: nguồn nước sinh hoạt, tình hình phát sinh và thoát nước thải, điều kiện vệ sinh môi trường, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, sức khỏe cộng đồng liên quan đến môi trường, công tác tuyên truyền và giáo dục môi trường.
  2. Đánh giá mức độ nhận thức và hiểu biết của người dân địa phương đối với các vấn đề môi trường.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm quản lý, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
  4. Thông qua quá trình khảo sát thực địa, góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng địa phương về bảo vệ môi trường sống.
  5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Lương Phú.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần và vấn đề môi trường nông thôn (nước sinh hoạt, nước thải, rác thải sinh hoạt, môi trường đất, không khí, hóa chất nông nghiệp và nhận thức cộng đồng) trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường và nguyên lý phát triển bền vững theo quy định học thuật và luật định.

Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006).
  • Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10.
  • Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
  • Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
  • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
  • Thông tư số 15/2006/TT-BYT hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình.
  • Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: TCVN 5944-1995 (chất lượng nước ngầm), TCVN 5502:2003 (nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng).
  • Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 569/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về phân cấp quản lý môi trường và xử lý cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 của UBND xã Lương Phú, số liệu thống kê từ Đề án xây dựng nông thôn mới của xã, cùng các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu câu hỏi (nghiên cứu sơ cấp): Thiết kế bộ câu hỏi khảo sát gồm 2 phần (thông tin nhân khẩu học và hiện trạng các thành phần môi trường). Tiến hành chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên trực tiếp tại 50 hộ gia đình thuộc 3 xóm đại diện (Việt Ninh: 25 hộ; Phú Lương: 14 hộ; Chiềng: 11 hộ) với cơ cấu 37 nam, 13 nữ thuộc nhiều thành phần nghề nghiệp (làm ruộng: 26 hộ, cán bộ công nhân viên chức: 7 hộ, nghỉ hưu: 5 hộ, ngành nghề khác: 12 hộ).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng và định tính từ 50 phiếu điều tra được tổng hợp, phân loại và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này tập trung phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực trạng môi trường nông thôn chịu nhiều tác động từ phát triển kinh tế. Tác giả trình bày mục đích, yêu cầu kỹ thuật của nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện Phú Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận, khung pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Phần này tổng thuật các vấn đề môi trường nông thôn trên quy mô toàn cầu và trong nước: áp lực dân số, suy giảm tài nguyên đất, đô thị hóa, tình hình ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm, ô nhiễm không khí cục bộ, ô nhiễm từ phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, sự phát sinh chất thải rắn từ các làng nghề và sinh hoạt nông thôn, cùng những tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Lương Phú; đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt, nước thải, rác thải, đất canh tác, không khí, hóa chất nông nghiệp; điều tra nhận thức của người dân và đề xuất các nhóm giải pháp. Tác giả nêu rõ quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra 50 hộ dân tại 3 xóm và phương pháp phân tích thống kê trên phần mềm máy tính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực địa và thống kê dữ liệu tại xã Lương Phú:

  • Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên 462,29 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 80,02% (369,94 ha), đất sản xuất chiếm 74,9% (346,46 ha), đất lâm nghiệp chiếm 2,6% (12,26 ha) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,4% (11,22 ha). Dân số toàn xã có 1.017 hộ với 4.281 nhân khẩu phân bố trên 12 xóm (hộ nông nghiệp chiếm 940 hộ với 3.929 nhân khẩu). Cơ cấu trồng trọt năm 2013 gồm 184 ha lúa cao sản, 117 ha lúa lai, 60 ha lúa chất lượng, 55 ha ngô cao sản; tổng đàn vật nuôi có 198 con trâu, 102 con bò, 3.826 con lợn và 38.000 con gia cầm.
  • Hiện trạng hạ tầng: Đường liên xã dài 10,53 km (bê tông hóa 32,3%), đường trục thôn xóm dài 20,255 km (bê tông hóa 9,53 km), đường nội đồng 14,48 km là đường đất. Kênh mương cấp I kiên cố hóa đạt 30,03%, kênh nội đồng cứng hóa chỉ đạt 1,96%. Toàn xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia (2009) với tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế là 27,27% (1.136 người).
  • Hiện trạng các thành phần môi trường: Đánh giá chi tiết việc sử dụng nước sinh hoạt, chất lượng nước theo cảm quan, hiện trạng công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước, tình hình thu gom rác thải, mức độ sử dụng phân bón - thuốc bảo vệ thực vật, và các nguồn phát sinh ô nhiễm không khí (bếp than, xưởng gạch thủ công, hoạt động giao thông).
  • Nhận thức cộng đồng và giải pháp đề xuất: Đánh giá tỷ lệ người dân hiểu biết pháp luật môi trường và xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật cụ thể.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các kết quả điều tra hiện trạng môi trường nông thôn xã Lương Phú; chỉ ra các nguồn thải chính gây ô nhiễm; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương xã Lương Phú, UBND huyện Phú Bình và các cơ quan quản lý chuyên môn nhằm hoàn thiện các tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu thập và phản ánh chi tiết các chỉ số định lượng về hạ tầng kỹ thuật vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Lương Phú thông qua kết quả khảo sát 50 hộ gia đình.

Hạng mục khảo sát Phân loại cụ thể Số hộ (n = 50) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy 0 0,00
Nước giếng khoan (độ sâu 70 - 120m) 32 64,00
Nước giếng đào 18 36,00
Cảm quan chất lượng nước Nguồn nước bình thường 20 40,00
Nước có mùi lạ 15 30,00
Nước có vị lạ 5 10,00
Nước có hiện tượng khác (cặn, váng vàng/nhiễm sắt) 10 20,00
Loại hình nhà vệ sinh Nhà vệ sinh tự hoại 42 84,00
Hố xí 2 ngăn 7 14,00
Hố xí đất 1 2,00
Cầu tõm bờ ao / Không có 0 0,00
Thoát nước thải sinh hoạt Cống thoát nước có nắp đậy 28 56,00
Cống thoát nước lộ thiên 16 32,00
Không có cống thoát nước 6 12,00
Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt Xả trực tiếp ra sông, suối 18 36,00
Xả trực tiếp ra ao, hồ 16 32,00
Xả trực tiếp ra ruộng, vườn (ngấm tự nhiên) 16 32,00
Xử lý chất thải nhà vệ sinh Bể tự hoại 42 84,00
Thải ngấm trực tiếp xuống đất 5 10,00
Thải trực tiếp ra ao làng 3 6,00
Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt Đào hố chôn lấp rác riêng trong khuôn viên 22 44,00
Vứt rác đổ tùy nơi / bãi tự phát 18 36,00
Đổ tại bãi rác chung của xóm 10 20,00
Thu gom theo hợp đồng dịch vụ vệ sinh 0 0,00
Hiện trạng sử dụng phân bón Sử dụng phân chuồng tươi không ủ 28 56,00
Sử dụng phân hóa học (N-P-K) 14 28,00
Không sử dụng phân bón 5 10,00
Sử dụng phân đã qua ủ kỹ thuật 2 4,00
Loại phân khác 1 2,00

Các phát hiện và kết quả chính:

  1. Môi trường nước: Địa phương chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung. 100% người dân phụ thuộc vào nước ngầm (giếng khoan chiếm 64%, giếng đào chiếm 36%). Có tới 60% số hộ được khảo sát nhận thấy nước sinh hoạt có vấn đề cảm quan (30% có mùi, 10% có vị lạ, 20% có cặn hoặc váng màu vàng do nhiễm sắt).
  2. Điều kiện vệ sinh và nước thải: Tỷ lệ nhà vệ sinh tự hoại đạt 84%, nhưng tồn tại bất cập lớn trong quy hoạch khuôn viên hộ gia đình khi nhà vệ sinh, bể phốt và chuồng trại chăn nuôi thường được đặt rất gần giếng nước sinh hoạt. Hệ thống thoát nước thải thiếu đồng bộ (chưa có cống rãnh chung toàn xã), 64% hộ xả nước thải trực tiếp ra ao, hồ, sông suối và 32% xả ngấm thẳng ra vườn ruộng.
  3. Chất thải rắn: Xã chưa hình thành mạng lưới thu gom rác tập trung hay dịch vụ vệ sinh môi trường; 36% số hộ vứt rác tùy tiện ra ven đường và đồng ruộng; người dân hoàn toàn không phân loại rác thải tại nguồn.
  4. Sản xuất nông nghiệp: 56% số hộ giữ tập quán bón phân chuồng tươi chưa qua ủ trực tiếp cho cây trồng; việc lạm dụng phân hóa học chứa gốc chua sinh lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật làm suy thoái môi trường đất và đe dọa nguồn nước ngầm.
  5. Môi trường không khí: Ô nhiễm cục bộ xuất phát từ thói quen đun nấu bằng than tổ ong, củi gỗ, đốt rác tự phát, bụi đất từ các tuyến đường đang thi công nông thôn mới và khói thải từ lò gạch thủ công trên địa bàn.
  6. Nhận thức cộng đồng: 80% người dân được khảo sát không nắm được các văn bản pháp luật, chính sách môi trường; các đợt ra quân tổng vệ sinh chỉ mang tính thời điểm (1 - 2 lần/năm).

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Về quản lý và chính sách: Kiện toàn ban quản lý môi trường cấp xã, ban hành hương ước/quy ước bảo vệ môi trường thôn xóm, tăng cường thanh tra việc xả thải và xử phạt vi phạm hành chính.
  • Về tài chính và hạ tầng: Bố trí ngân sách địa phương và huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư bãi chôn lấp rác thải tập trung hợp vệ sinh, xây dựng mạng lưới cống thoát nước có nắp đậy tại các trục đường chính.
  • Về kỹ thuật - công nghệ: Khuyến khích xây dựng hầm khí sinh học (Biogas) cho các hộ chăn nuôi quy mô lớn, hướng dẫn kỹ thuật ủ phân chuồng hoai mục bằng chế phẩm vi sinh, triển khai các mô hình lọc nước giếng khoan khử sắt quy mô gia đình.
  • Về giáo dục và tuyên truyền: Đẩy mạnh lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào sinh hoạt đoàn thể, duy trì phong trào “Ngày thứ Bảy tình nguyện” hoặc “Chủ nhật xanh” dọn dẹp vệ sinh đường làng ngõ xóm thường xuyên.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu điều tra thực địa cụ thể, phản ánh sát thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn tại một xã thuần nông thuộc vùng trung du Bắc Bộ năm 2014, làm cơ sở khoa học giúp chính quyền xã Lương Phú và huyện Phú Bình đánh giá đúng thực trạng nhằm thực hiện Tiêu chí số 17 về Môi trường trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8/2014) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 50 hộ gia đình tại 3 trên tổng số 12 xóm của xã. Việc đánh giá chất lượng các thành phần môi trường (nước, không khí, đất) chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra bảng hỏi, quan sát và đánh giá cảm quan của cộng đồng, chưa có điều kiện thực hiện lấy mẫu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh trong phòng thí nghiệm chuyên chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 12 xóm của xã; kết hợp phương pháp điều tra xã hội học với việc lấy mẫu phân tích định lượng các thông số chất lượng môi trường nước (pH, COD, BOD5, Coliform, kim loại nặng), môi trường đất (dư lượng hóa chất BVTV, độ chua) và không khí; tiến hành tính toán tải lượng ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn để xây dựng mô hình xử lý chất thải tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn; cán bộ phụ trách công tác địa chính - môi trường tại các xã, thị trấn khu vực trung du và miền núi.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Cấu trúc bộ câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình nông thôn; quy trình thống kê, phân loại các chỉ tiêu vệ sinh môi trường cấp cơ sở; phương pháp đánh giá thực trạng phục vụ tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chính của các hộ dân xã Lương Phú trong nghiên cứu là gì?
Toàn bộ 100% hộ dân khảo sát sử dụng nước ngầm, trong đó 64% sử dụng nước giếng khoan (độ sâu từ 70m đến 120m) và 36% sử dụng nước giếng đào; địa phương hoàn toàn chưa có hệ thống cấp nước máy sinh hoạt tập trung.

2. Người dân đánh giá cảm quan như thế nào về chất lượng nước sinh hoạt đang dùng?
Có 40% hộ cho rằng nước không có vấn đề gì, trong khi 60% hộ nhận thấy nước có dấu hiệu bất thường gồm 30% nước có mùi, 10% nước có vị lạ và 20% nước xuất hiện cặn, váng màu vàng do nhiễm sắt.

3. Tỷ lệ các loại nhà vệ sinh và hiện trạng bố trí công trình vệ sinh tại xã ra sao?
Khảo sát ghi nhận 84% hộ có nhà vệ sinh tự hoại, 14% dùng hố xí 2 ngăn và 2% dùng hố xí đất. Tuy nhiên, phần lớn hộ dân có thói quen bố trí nhà vệ sinh, bể tự hoại và chuồng trại chăn nuôi quá gần giếng nước sinh hoạt.

4. Thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Lương Phú vào thời điểm khảo sát như thế nào?
Xã chưa có đơn vị hay dịch vụ thu gom rác chuyên trách. Các hộ gia đình tự xử lý bằng cách đào hố rác riêng (44%), vứt rác tùy tiện ra môi trường (36%), hoặc đổ ra bãi rác tự phát của xóm (20%), không thực hiện phân loại rác tại nguồn.

5. Người dân xã Lương Phú sử dụng phân bón trong canh tác nông nghiệp như thế nào?
Có 56% số hộ sử dụng trực tiếp phân chuồng tươi không qua ủ, 28% sử dụng phân bón hóa học N-P-K, chỉ có 4% số hộ thực hiện ủ phân theo đúng quy trình kỹ thuật trước khi bón cho cây trồng, 10% không sử dụng và 2% dùng loại khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Phong đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng môi trường tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 qua phương pháp điều tra thực địa 50 hộ dân. Công trình đã lượng hóa các tồn tại then chốt về nguồn nước sinh hoạt chưa qua kiểm định, nước thải và rác thải chưa được thu gom tập trung, cùng tập quán canh tác nông nghiệp còn lạm dụng phân tươi và hóa chất. Các kết quả khảo sát và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý và từng bước hoàn thiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại địa phương.