Đặt vấn đề Nhìn chung nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, giàu giá trị văn hoá và môi trường trong lành. Ngày nay, nông thôn đã có những thay đổi to lớn về kinh tế xã hội, phần lớn ở khu vực đồng bằng đều có điện, có trường học, 100% số xã có trạm y tế, có nhà trẻ. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 của nước ta được Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX Đảng cộng sản Việt Nam thông qua năm 2001 đã xác định quan điểm là: “Phát triển nhanh, hiệu quả bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” (Văn kiện Đại hội. NXB chính trị quốc gia Hà Nội, 2001, trang 162).
Chất lượng cuộc sống của con người nay không chỉ là những điều kiện về ăn, mặc, ở…mà còn về chất lượng không khí hít thở hằng ngày, chất lượng nước để uống, tắm rửa…Vì vậy, các bộ ngành các chính quyền địa phương trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải nhìn từ góc độ tổng quan về môi trường để có quyết định phát triển ở địa phương mình. “Nước ta là một nước nông nghiệp với 75% dân số và nguồn lực lao động xã hội đang sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn, với hơn 3 triệu hộ nông dân, lực lượng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Theo số liệu thống kê (1998-2002), nông thôn tạo ra khoảng 1/ 3 tổng sản phẩm quốc dân. Tỷ trọng công nghiệp mới chiếm 13,8%, dịch vụ 14,7%, nông nghiệp 71,45% trong tổng giá trị sản xuất.
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu thu nhập của nông dân giữa thành thị và nông thôn là 2 lần và có khả năng tăng lên. Hơn 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nông thôn” (Nguyễn Ngọc Nông, 2006). Do đặc diểm khác nhau về điều kiện kinh tế và thiên nhiên về kinh tế n 2 xã hội, cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có sự biến đổi khác nhau. Hiện nay Thành Phố Thái Nguyên là một nơi tập chung dân cư và nhiều trường đại học.
Sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh, đặc biệt là sự tập trung đông dân cư ở các khu trung tâm gây ra sự quá tải cho môi trường. Những vấn đề vấn đề đang tập trung sự quan tâm chú ý của nhân dân có thể kể tới đó là sự ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, các khu nhà ở, nhà trọ sinh viên, do rác thải từ các hoạt động sinh hoạt và thương mại dịch vụ, tiếng ồn và khói bụi do các hoạt động giao thông, các cơ sở sản xuất… Huyện Phú Bình nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km, cách thị xã Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 249,36 km2. Dân số năm 2008 là 146.086 người, mật độ dân số 586 người/km2.
Huyện Phú Bình có 21 đơn vị hành chính gồm thị trấn Hương Sơn và 20 xã, trong đó có 7 xã miền núi. Trong những năm quá trình phát triển kinh tế của huyện cũng có những chuyển biến tích cực,đời sống cả nhân đã được nâng cao về vật chất và tinh thần. Lương Phú cũng là một trong những xã cũng có những bước phát triển trông thấy trong những năm vừa qua. Tuy nhiên đằng sau những bước phát triển tích cực vẫn còn tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá trình phát triển như: Việc thu gom, xử lý rác thải từ trước tới nay do từng hộ nông dân xử lý, xã chưa có lực lượng thu gom.
Vì vậy tình trạng rác thải vứt bừa bãi, hôi thối gây ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đời sống của các hộ nông dân trong xã mà còn ảnh hưởng đến mỹ quan chung của huyện. Nhận thức của người dân về việc thu gom, xử lý rác thải trong quá trình chăn nuôi và sinh hoạt lại chưa cao, xác súc vật chết đều đổ ra ao, sông hồ gần nhà và quanh vườn; Nhà tiêu không đảm bảo vệ sinh…đây là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh trên địa bàn xã n 3 thời gian qua, ảnh hưởng sức khoẻ cộng đồng, phá huỷ cân bằng môi trường, nguồn tài nguyên của xã chưa được khai thác hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng mạnh.[5] Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiêm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Dư Ngọc Thành em đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về các vấn đề: + Nước sinh hoạt + Nước thải + Vệ sinh môi trường + Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và môi trường + Sức khoẻ và môi trường + Công tác tuyên truyền và giáo dục vệ sinh môi trường - Đánh giá sự hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường - Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương - Thông qua nghiên cứu chuyên đề, nâng cao hiểu biết của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường - Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực tại xã L ương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.2 Yêu cầu của đề tài - Xây dựng phiếu điều tra: dễ hiểu, ngắn gọn và đầy đủ thông tin cần thiết cho việc đánh giá. n 4 - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực. - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. - Đề xuất các giải pháp cải thiện hiện trạng môi trường. - Chỉ ra hiện trạng môi trường, nguyên nhân và các tác động của môi trường đến sức khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái khu vực xung quanh khu mỏ, trên địa bàn xã Lương Phú.3 Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu. - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về việc bảo vệ môi trường. + Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức của người dân về môi trường. + Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên + Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên nói riêng và vùng núi Đông Bắc nói chung.
n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý lí luận - Luật BVMT Việt Nam - Ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam. - Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 - Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế số 08/2005/QĐ – BYT ngày 11/03/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu. - Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT – BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình. - Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm. - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 nước cấp sinh hoạt – yêu cầu chất lượng. - Nghị định số 03/2010/LQ/HĐND và quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 20/08/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/03/2010 của UBND tỉnh về việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nhiêm trọng.1 Một số khái niệm cơ bản - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. - Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. - Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.