Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi tiêu công tại Việt Nam, ngân sách nhà nước dành cho giáo dục và đào tạo luôn duy trì ở mức xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, có tới gần 80% nguồn kinh phí này được sử dụng để chi trả lương và các chế độ phụ cấp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, khiến nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dạy học gặp nhiều thách thức. Trước bối cảnh đó, xã hội hóa giáo dục trở thành một chủ trương chiến lược hàng đầu nhằm khơi thông các nguồn lực xã hội, thúc đẩy xây dựng môi trường giáo dục đại chúng và hội nhập.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục tại cấp trung học cơ sở – giai đoạn bản lề trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 08 cơ sở giáo dục bao gồm 06 trường trung học cơ sở và 02 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 3 năm học từ 2017-2018 đến 2019-2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung giải pháp giúp tăng cường hiệu quả quản trị nhà trường, gia tăng tỷ lệ huy động các nguồn lực xã hội và củng cố vững chắc mối liên kết ba môi trường giáo dục gồm Nhà trường, Gia đình và Xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng tổng hợp lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp với quan điểm giáo dục học đại chúng. Cốt lõi của khung phân tích là mô hình chu trình quản lý POLCI bao gồm 5 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức thực hiện (Organizing), Chỉ đạo điều hành (Leading), Kiểm tra đánh giá (Controlling) và Xử lý thông tin (Information). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết vốn con người của Garry Becker và các quan điểm quản lý giáo dục nền tảng của các tác giả Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Xã hội hóa giáo dục, Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục và Giáo dục hóa xã hội. Bản chất của xã hội hóa giáo dục được định vị qua 5 nội dung trọng tâm gồm: giáo dục hóa xã hội, cộng đồng hóa trách nhiệm, đa dạng hóa loại hình đào tạo, đa phương hóa nguồn lực đầu tư (bao gồm tài lực, vật lực, nhân lực, tâm lực và tin lực) và thể chế hóa các chính sách giáo dục. Việc quản trị các nguồn lực này phải tuân thủ nghiêm ngặt 7 nguyên tắc căn bản: lợi ích hai chiều, xác định đúng chức năng nhiệm vụ, tập trung dân chủ, tuân thủ pháp lý, tính phù hợp thích ứng, sự tự nguyện tình cảm và kết hợp chặt chẽ giữa ngành với lãnh thổ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện kết hợp phân tầng trên toàn bộ 08 trường có cấp trung học cơ sở trên địa bàn thị xã An Khê. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu trưng cầu ý kiến của hơn 150 khách thể khảo sát, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn và đại diện ban đại diện cha mẹ học sinh. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm học, số liệu thống kê cơ sở vật chất và ngân sách giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã An Khê trong 3 năm học liên tiếp.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định tính và định lượng thông qua kỹ thuật thống kê toán học, xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa khách quan các chỉ số đánh giá, hạn chế định kiến chủ quan và phản ánh chính xác thực trạng quản lý tại địa phương. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai và hoàn thành trong giai đoạn từ năm 2020 đến đầu năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 08 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã An Khê ghi nhận những chuyển biến tích cực song vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống quản lý cần khắc phục:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của xã hội hóa giáo dục trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức đồng thuận cao với hơn 82% ý kiến đánh giá ở mức rất cần thiết. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc về bản chất toàn diện của công tác này ngoài khía cạnh tài chính chỉ đạt khoảng 54%, cho thấy nhận thức xã hội vẫn còn phiến diện.

Thứ hai, cơ cấu huy động nguồn lực có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm nguồn lực. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất chiếm hơn 75% tổng giá trị huy động được trong các năm học, trong khi việc khai thác nguồn lực trí tuệ, kinh nghiệm giáo dục và hỗ trợ thông tin (tâm lực và tin lực) từ cộng đồng chỉ chiếm tỷ trọng dưới 25%.

Thứ ba, việc vận hành chu trình quản lý POLCI của hiệu trưởng còn bộc lộ điểm nghẽn. Giai đoạn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt tỷ lệ đánh giá tốt trên 78%, nhưng khâu kiểm tra, đánh giá định kỳ và thiết lập cơ chế công khai minh bạch thông tin hai chiều còn hạn chế tại 38% đơn vị khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ thói quen tư duy bao cấp kéo dài, sự thiếu hụt quy chế phối hợp cụ thể giữa nhà trường với 06 nhóm lực lượng xã hội trên địa bàn, cùng áp lực kinh tế - xã hội đặc thù của khu vực Đông Gia Lai. Kết quả này tương đồng với nhận định trong một nghiên cứu gần đây của các chuyên gia quản lý giáo dục tại Việt Nam, khẳng định việc xã hội hóa thường bị thu hẹp thành hoạt động vận động tài trợ thay vì xây dựng xã hội học tập.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan phân bổ 5 nguồn lực huy động và bảng ma trận đánh giá điểm trung bình mức độ tương tác giữa nhà trường với cộng đồng. Kết quả khảo nghiệm thực nghiệm cho thấy hệ số tương quan tuyến tính giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đạt giá trị tích cực r trên 0.85, chứng minh các đề xuất hoàn toàn phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý xã hội hóa giáo dục tại thị xã An Khê, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng xã hội. Chỉ tiêu đặt ra là 100% cán bộ, giáo viên và đại diện cha mẹ học sinh được phổ biến đầy đủ văn bản pháp lý về xã hội hóa giáo dục thông qua tối thiểu 02 chuyên đề mỗi năm học. Chủ thể thực hiện là Ban giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Hội đồng giáo dục cấp xã, phường triển khai ngay từ đầu mỗi năm học.

Thứ hai, chuẩn hóa chu trình quản lý POLCI trong quản trị nhà trường. Hiệu trưởng cần ban hành kế hoạch vận động chi tiết, thành lập tổ tư vấn chuyên trách và công khai 100% các khoản thu chi đóng góp theo định kỳ từng học kỳ. Mục tiêu giảm thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Thứ ba, tăng cường vai trò trung tâm văn hóa của trường trung học cơ sở trong đời sống cộng đồng. Nhà trường chủ động phối hợp với các đoàn thể địa phương tổ chức cho 100% học sinh tham gia ít nhất 04 hoạt động trải nghiệm văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường mỗi năm học trong lộ trình từ năm 2021 đến năm 2025.

Thứ tư, thiết lập cơ chế trao đổi thông tin đa chiều thông qua nền tảng số hóa. Tỷ lệ tiếp nhận và xử lý phản hồi từ phụ huynh và các tổ chức xã hội cần đạt trên 90% trong vòng 48 giờ. Tổ công nghệ thông tin và giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm vận hành liên tục hàng tháng.

Thứ năm, vận dụng sáng tạo các chế định chính sách của Nhà nước. Ban giám hiệu các trường cần chủ động tham mưu cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân thị xã An Khê xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp địa phương đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, đảm bảo không xảy ra tình trạng lạm thu hay sai phạm quy chế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý các trường phổ thông, đặc biệt là hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường trung học cơ sở. Tài liệu cung cấp quy trình 5 bước theo chu trình POLCI giúp chuẩn hóa phương thức huy động nguồn lực và quản trị nhà trường minh bạch.

Nhóm thứ hai là cán bộ chỉ đạo, chuyên viên tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng văn bản hướng dẫn, kế hoạch hành động liên ngành về xã hội hóa giáo dục phù hợp với đặc thù khu vực miền núi và Tây Nguyên.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu thực trạng.

Nhóm thứ tư là Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp địa phương. Công trình giúp các lực lượng này hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và quy chế phối hợp đồng hành cùng nhà trường trong sự nghiệp trồng người.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội hóa giáo dục có đồng nghĩa với việc huy động đóng góp tài chính từ phụ huynh học sinh hay không? Hoàn toàn không. Xã hội hóa giáo dục là quá trình tổng thể bao gồm 5 nội dung chính nhằm xây dựng xã hội học tập và cộng đồng hóa trách nhiệm. Huy động tài chính chỉ là một phần của nguồn lực tài lực, bên cạnh các nguồn lực vô cùng quan trọng khác là nhân lực, vật lực, tâm lực và nguồn lực thông tin.

Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tế của đề tài được triển khai như thế nào? Đề tài thực hiện khảo sát thực trạng tại toàn bộ 08 cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Khung thời gian thu thập dữ liệu và đánh giá thực tiễn kéo dài liên tục trong 3 năm học, từ năm học 2017-2018 đến hết năm học 2019-2020.

Mô hình chu trình quản lý POLCI được vận dụng trong quản lý xã hội hóa giáo dục gồm những nội dung gì? Mô hình bao gồm 5 khâu liên hoàn: Lập kế hoạch huy động nguồn lực khoa học; Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm rõ ràng; Chỉ đạo điều hành thực thi linh hoạt; Kiểm tra đánh giá công khai định kỳ; và Xử lý, truyền tải thông tin hai chiều giữa nhà trường với các lực lượng xã hội.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác xã hội hóa giáo dục tại thị xã An Khê thời gian qua? Hạn chế lớn nhất là nhận thức xã hội chưa đồng đều và cơ cấu huy động mất cân đối, khi có tới hơn 75% hoạt động tập trung vào đóng góp cơ sở vật chất. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể địa phương đôi khi còn mang tính hình thức và thiếu tính liên tục.

Làm thế nào để nhà trường đảm bảo tính minh bạch và tránh hiện tượng lạm thu khi xã hội hóa? Nhà trường cần thực hiện nghiêm túc quy trình dân chủ cơ sở theo Điều 16 Luật Giáo dục 2019, lập dự toán công khai, lấy ý kiến đồng thuận từ Ban đại diện cha mẹ học sinh, thông qua cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo quyết toán 100% các nguồn đóng góp định kỳ theo từng học kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục cấp trung học cơ sở dựa trên chu trình quản trị POLCI hiện đại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 08 trường trung học cơ sở thị xã An Khê qua 3 năm học, chỉ rõ những thành tựu đạt được và lượng hóa chính xác các điểm nghẽn quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, bám sát các quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đều đạt mức độ rất cao với tỷ lệ đồng thuận trên 88%.
  • Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách phát triển giáo dục tại thị xã An Khê giai đoạn 2021-2025.

Các cơ sở giáo dục cần xây dựng lộ trình áp dụng ngay các biện pháp quản lý này từ đầu năm học mới, đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và sử dụng nguồn lực xã hội hóa để kiến tạo môi trường học đường chất lượng cao và phát triển bền vững.