phần mở đầu và kết luận, đề án có 2 chương: Chƣơng 1: Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sekong, nước CHDCND Lào. Chƣơng 2: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sekong, nước CHDCND Lào. 4 CHƢƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ TỈNH SEKONG, NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2021 – 2023 1. Phân tích bối cảnh, môi trƣờng tác động đến quản lý vốn đầu tƣ từ Ngân sách Nhà nƣớc tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Sekong 1.
Môi trường bên ngoài Vị trí địa lý, khí hậu và địa hình Sekong là tỉnh thuộc Miền Nam của Lào, có diện tích 7.23% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 15.7% diện tích tự nhiên của vùng Nam Lào. Tinh có 4 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: huyện Kaluem, huyện Đăk Chưng, huyện Lamam và huyện Thateng. Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Sekong tiếp giáp với các vùng sau: Đông giáp tỉnh Quảng Nam (Việt Nam), Phía Bắc giáp tỉnh Salavan, phía Tây giáp tỉnh Champasak. Phía Nam giáp tỉnh Attapue.
Là một tỉnh nằm trên hành lang kinh tế Đông – Tây, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết các tỉnh miền Nam Lào. Sekong nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất đỏ bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa). Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao. Nhiệt độ bình quân năm dao động từ 24 – 26 độ C.
Tỉnh Sekong có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những vùng núi rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam. Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau: - Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5 m dọc theo các sông. - Dạng địa đồi lượn sóng: Độ cao từ 20 đến 200 m. Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, hơi thoải.
5 - Dạng địa hình núi thấp: Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh thuộc ranh giới với tỉnh Champasak. + Tài nguyên đất: Sekong có quỹ đất phong phú và phì nhiêu. Có 10 nhóm đất chính. Tuy nhiên theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau: - Các loại đất hình thành trên đá bazan : Gồm đất đá bọt, đất đen (chiếm 22,44% diện tích tự nhiên), đất đỏ (19,27%) có độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh.
Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu. - Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như đất xám (40,05%), nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía nam, đông nam của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ.một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều. - Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa (4,76%), đất cát.
Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Sekong. Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả. + Tài nguyên rừng: Rừng Sekong có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động thực vật phong phú đa dạng. Năm 2023, tỷ lệ che phủ của rừng còn 45% diện tích tự nhiên.
+ Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản bao gồm có vàng, Boxit, than,. tập trung chủ yếu ở 2 huyện Đăk Chueng và Kaluem. + Tài nguyên nước: Nước mặt: Tỉnh Sekong có mật độ sông suối khoảng 0,5 km/km² bao gồm: Sông Sekong và các nhánh phụ lưu của nó. Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theo sông Sekong về hướng Tây Nam.
Tổng lượng nước dồi dào 16.82 x 109 m³/năm, trong đó lượng nước vào mùa mưa chiếm 80%, mùa khô 20%. 6 Nước ngầm: Tổng trữ lượng nước dưới đất của tỉnh Sekong là khoảng 5.226 m³/ngày: Trữ lượng nước tĩnh là 793.379 m³/ngày; Trữ lượng động khoảng 4. Văn hóa xã hội: - Về dân số và lao động: Tình Sekong có quy mô dân số tăng chậm, năm 2021 dân số trung bình là 135.151 người, đến năm 2022 dân số tỉnh Sekong là 136.452 người, đến năm 2023 là 138.252 người trên diện tích là 6. Mật độ dân số trung bình 20 người/km2, trong đó có khoảng 33% dân số sống ở thành thị và 67% sống ở nông thôn.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tăng qua các năm: từ 0.96% năm 2022 lên đến 1,31% năm 2023, tốc độ gia tăng dân số của tỉnh Sekong khá cao do xu hướng đô thị hóa diễn ra nhanh chóng: năm 2021 dân số ở thành thị là 45.050 người đến năm 2022 là 45.650 người tăng 1.300 người tăng 1.42% trong khi đó tốc độ gia tăng dân số trung bình chỉ có là 1.1 sẽ cho thấy rõ hơn sự biến chuyển của dân số tỉnh Sekong giai đoạn 2021 – 2023 theo giới tính và theo khu vực.1: Dân số trung bình của tỉnh Sekong năm 2021 – 2023 Đơn vị tính: ngàn người 2022/2021 2023/2022 Chỉ tiêu 2021 2022 2023 +/- % +/- % Tổng dân số 135,15 136,45 138,25 1,3 0,95 1,8 1,30 Giới Nam 68,7 69 70,3 0,3 0,43 1,3 1,85 tính Nữ 66,45 67,45 67,95 1 1,48 0,5 0,74 Khu Thành thị 45,05 45,65 46,3 0,6 1,31 0,65 1,40 vực Nông thôn 89,95 90,35 91,7 0,4 0,44 1,35 1,47 (Nguồn niên giám thống kê tỉnh Sekong) Số người trong độ tuổi lao động chiếm 54,4% tổng số dân tỉnh. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 2,6% vào cuối năm 2023. Cơ cấu lao động đến năm 2023 : khu 7 vực nhà nước: 24,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng 12,7%, khu vực thương mại và dịch vụ 25,8%, khu vực nông nghiệp 37%. - Về an sinh xã hội: Công tác y tế - chăm sóc sức khỏe người dân đã được quan tâm thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2023, toàn tỉnh hiện có: trên 152 cơ sở hành nghề y dược tư nhân; 04 bệnh viện với quy mô trên 1.200 giường bệnh.
Công tác giáo dục đào tạo: Thực hiện hoàn thành phổ cập bậc trung học toàn tỉnh. Xây dựng cơ sở vật chất và trường chuẩn quốc gia: Thực hiện kiên cố hoá trường học, góp phần nâng tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%, toàn tỉnh có 6 trường mầm non, 04 trường tiểu học, 04 trường THCS, 03 trường THPT và 02 trường dạy nghề với năng lực đào tạo trên 8. Tình hình kinh tế tỉnh Sekong giai đoạn 2021 – 2023: Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh Sekong đạt mức 4,1%/năm. Năm 2021, kinh tế Sekong tăng trưởng 3,3%, GDP đạt 2.210 tỉ Kíp; năm 2022 kinh tế tăng trưởng 4%, GDP đạt 2.534 tỉ Kíp; năm 2023 kinh tế tăng trưởng ở mức 5%, GDP đạt 2.657 tỉ Kíp, GDP/người/năm đạt 1.
Tốc độ tăng bình quân của 3 khu vực như sau: Bảng 1.2: Cơ cấu giá trị các khu vực kinh tế qua các năm Đơn vị tính: % Khu vực 2021 2022 2023 Nông lâm thủy sản 28,6 27,8 26,9 Công nghiệp – Xây 37,2 37,3 38,1 dựng Thương mại – Dịch vụ 34,2 34,9 35 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sekong 8 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 28.2 Nông lâm thủy sản Công nghiệp – Xây dựng Thương mại – Dịch vụ Biểu đồ 1.1: Cơ cấu giá trị các khu vực kinh tế qua các năm Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sekong Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng, ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. Cơ cấu kinh tế năm 2021, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 37,2%; ngành thương mại - dịch vụ chiếm 34,2%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 28,6%. Cơ cấu kinh tế năm 2022, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 37,3% (tăng 0,1% so với năm 2021); ngành thương mại - dịch vụ chiếm 34,9% (tăng 0,7% so với năm 2021); ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 27,8% (giảm 0,8% so với năm 2021). Cơ cấu kinh tế năm 2023, ngành công nghiệp xây dựng chiếm 38,1% (tăng 0,8% so với năm 2022); ngành thương mại - dịch vụ chiếm 35% (tăng 0,1% so với năm 2022); ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 26,9% (giảm 0,9% so với năm 2022).
Hoạt động xuất nhập khẩu: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp địa phương là cà phê, cao su, hạt điều nhân, mật ong, giày dép, hàng mộc tinh chế, gốm thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc. Thị trường xuất khẩu được mở rộng sau khi Lào gia nhập WTO năm 2012, trong đó chiếm đa số là thị trường các nước nước thuộc Châu Á (khoảng 75%), Châu Mỹ (khoảng 20%), còn lại là Châu Âu, Châu Phi. Mặt 9 hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng, thực phẩm, thuốc y tế, phân bón, hóa chất công nghiệp, máy móc thiết bị cho sản xuất, nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất. Về thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách 3 năm (2021 – 2023) đạt trên 1.200 tỷ Kip, tỷ lệ thu ngân sách trên GDP hàng năm khoảng 20,2%.
Tổng chi ngân sách 3 năm đạt trên 1. trong đó chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng khoảng 30%. Thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp: - Thu hút đầu tư nước ngoài Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài 3 năm 2021 – 2023 là 21. Cơ cấu ngành nghề thu hút đầu tư đúng định hướng: ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ lệ trên 30% vốn đăng ký, công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ trên 50%, còn lại chủ yếu là các dự án thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp.
- Thu hút đầu tư trong nước Có 742 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký đầu tư với tổng vốn trên 15. Các dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong nước chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, đầu tư hạ tầng, đầu tư xây dựng khu dân cư, nhà ở, nhà máy điện. - Phát triển doanh nghiệp Giai đoạn 2021 – 2023 có trên 160 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế với tổng vốn đăng ký trên 15.