Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu giá thành sản xuất ngành khai khoáng mỏ hầm lò, chi phí nguyên nhiên vật liệu luôn chiếm vị trí trọng yếu và ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty Than Uông Bí thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), chi phí vật tư hàng năm chiếm tỷ trọng từ 28% đến 30% tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Với sản lượng khai thác năm 2015 đạt 2,2 triệu tấn than nguyên khai, tạo ra doanh thu vượt 3.600 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hơn 7.000 lao động, việc quản lý vật tư hiệu quả là nhân tố then chốt bảo đảm hiệu quả kinh tế và an toàn lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo đảm dự trữ an toàn cho dây chuyền khai thác liên tục dưới hầm lò và áp lực cắt giảm vốn ứ đọng trong khâu tồn kho. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm: làm rõ cơ sở lý luận về quản lý vật tư doanh nghiệp mỏ, phân tích toàn diện thực trạng cung ứng, dự trữ, cấp phát tại Công ty Than Uông Bí, và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Than Uông Bí; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi dữ liệu giai đoạn 2011-2015 và định hướng ứng dụng giai đoạn 2016-2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nhằm giảm tỷ lệ hao phí vật tư vượt định mức từ 5% đến 8%, tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động thêm 0,5 đến 1,0 vòng/năm, đồng thời hạ giá thành sản xuất than từ 3% đến 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng tích hợp lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng sản xuất công nghiệp và mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu để thiết lập khung đánh giá. Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm nền tảng: vật tư kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư, mức dự trữ bảo hiểm và số vòng quay vốn lưu động trong khâu dự trữ. Trong doanh nghiệp khai khoáng hầm lò, vật tư được phân định thành: nguyên vật liệu chính (gỗ chống lò, vì chống thép, thuốc nổ, kíp nổ), nhiên liệu (xăng dầu, mỡ bôi trơn máy mỏ), phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng cơ bản.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản trị vật tư khép kín qua 6 bước: xác định nhu cầu và lập kế hoạch thu mua, tổ chức mua sắm theo kế hoạch, tiếp nhận kiểm nghiệm nhập kho, bảo quản và duy trì mức dự trữ tối ưu, cấp phát hạch toán theo định mức, và tổng hợp phân tích quyết toán vật tư. Căn cứ pháp lý chủ đạo bao gồm Quyết định số 221/QĐ-HĐQT ngày 31/01/2007 của Tập đoàn TKV ban hành Quy chế quản lý công tác vật tư và Văn bản số 5188/TKV-KH-XNK2 về các biện pháp tăng cường quản lý vật tư, tạo khung tham chiếu cho hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.

+-------------------------------------------------------------+
|    Xác định nhu cầu & Lập kế hoạch mua sắm vật tư           |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|    Tổ chức mua sắm & Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp          |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|    Tiếp nhận, kiểm nghiệm & Bảo quản dự trữ kho             |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|    Cấp phát theo hạn mức, hạch toán & Giám sát tiêu hao     |
+------------------------------+------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|    Đánh giá sử dụng, Thu hồi phế liệu & Quyết toán vật tư   |
+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp bảo đảm tính chuẩn xác và khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhập - xuất - tồn (N-X-T), hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật và các hợp đồng kinh tế của Công ty Than Uông Bí giai đoạn 2011-2015 với hơn 50 danh mục vật tư chủ yếu.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý và chuyên gia đầu ngành. Mẫu khảo sát được phân tầng cụ thể: 01 Giám đốc điều hành, 03 cán bộ phòng Kế hoạch - Vật tư, 02 kế toán vật tư, 04 thủ kho trung tâm và 05 quản đốc phân xưởng khai thác than hầm lò.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Hoạt động khai thác mỏ hầm lò có tính chất phức tạp và độ rủi ro địa chất cao. Việc phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia trực tiếp vận hành giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân gây hao hụt ngầm dưới lòng đất mà số liệu kế toán tổng hợp chưa phản ánh hết.

Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel để tính toán các hệ số dự trữ, thời gian dự trữ tối thiểu và tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp tổng hợp so sánh thực tiễn với mô hình của Công ty Cổ phần Than Hà Tu (đơn vị giảm được 27,25% hao phí vật tư năm 2015) và Công ty Than Khe Chàm (đơn vị có chi phí vật tư vượt 79,6% kế hoạch năm 2015) để rút ra bài học kinh nghiệm sát thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác dự báo và lập kế hoạch mua sắm vật tư tại Công ty Than Uông Bí còn xuất hiện độ lệch so với thực tế thi công. Trong giai đoạn 2011-2015, giá trị thực hiện mua sắm vật tư thực tế thường dao động từ 105% đến 112% so với giá trị kế hoạch đề ra đầu năm, nguyên nhân chủ yếu do điều kiện vỉa than biến động phức tạp và việc điều chỉnh thiết kế lò chợ chưa kịp thời.

Thứ hai, cơ cấu dự trữ vật tư chưa thực sự tối ưu, gây ứ đọng vốn lưu động. Giá trị vật tư tồn kho chậm luân chuyển (đặc biệt là phụ tùng xe máy cơ giới và sắt thép chuyên dụng) chiếm khoảng 18% tổng giá trị tồn kho tại các kho trung tâm. Thời gian dự trữ thực tế của một số vật tư chủ lực kéo dài hơn thời gian dự trữ tối thiểu từ 15 đến 20 ngày, làm giảm vòng quay vốn lưu động.

Thứ ba, công tác quản lý cấp phát và thu hồi vật tư qua sử dụng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Năm 2015, mức tiêu hao gỗ chống lò và thuốc nổ tại một số phân xưởng đào lò vượt định mức quy định khoảng 4,2%. Tỷ lệ thu hồi và tái sử dụng vì chống lò bằng thép cũ chỉ đạt 35% so với tiềm năng có thể tái sinh lên tới 60%, dẫn đến lãng phí đáng kể nguồn lực tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa phòng Kỹ thuật, phòng Kế hoạch - Vật tư và các phân xưởng khai thác. Quy trình nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành dưới lò chưa gắn chặt với định mức vật tư tiêu hao thực tế.

Khi so sánh đối chiếu với Công ty Cổ phần Than Hà Tu - đơn vị đã thực hiện thành công việc giảm 27,25% hao phí vật tư chủ yếu nhờ thành lập tổ tư vấn duyệt giá độc lập và ứng dụng phần mềm quản trị vật tư N-X-T thời gian thực - có thể thấy Than Uông Bí chậm đổi mới quy trình số hóa quản lý kho. Mặt khác, tương tự như bài học tại Công ty Than Khe Chàm khi chi phí vật tư vượt kế hoạch 15,72 tỷ đồng do bị động nguồn cung nội bộ, Than Uông Bí có tới hơn 70% danh mục vật tư phụ thuộc vào chuỗi cung ứng tập trung của TKV, làm giảm tính linh hoạt và khả năng đàm phán giá cạnh tranh trên thị trường tự do. Dữ liệu nghiên cứu được minh họa rõ nét qua biểu đồ biến động tỷ lệ dự trữ theo quý và bảng phân tích ma trận luân chuyển hàng tồn kho, phản ánh chính xác các điểm nghẽn dòng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Tiêu chí so sánh Công ty Than Uông Bí Công ty Than Hà Tu Công ty Than Khe Chàm
Biến động hao phí vật tư 2015 Vượt định mức khoảng 4,2% Giảm 27,25% so với 2014 Vượt kế hoạch 79,6% (35,463 tỷ VNĐ)
Mức độ phụ thuộc nguồn cung TKV Trên 70% danh mục Chủ động tìm nguồn nội địa Phụ thuộc đơn vị nội bộ TKV
Ứng dụng phần mềm N-X-T Bán tự động, còn thủ công Số hóa thời gian thực Hệ thống thẻ kho truyền thống
Tỷ lệ tái sinh vì chống thép Đạt khoảng 35% Thu hồi phế liệu triệt để Chưa lập kế hoạch tái chế rõ ràng

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu và quản lý định mức. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Vật tư phối hợp với Phòng Kỹ thuật Mỏ tiến hành đo đạc lại toàn bộ định mức tiêu hao gỗ chống lò, thuốc nổ, vì chống thép theo từng tầng địa chất. Mục tiêu kiểm soát sai số giữa kế hoạch và thực hiện xuống dưới 3% trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ hai, tối ưu hóa mô hình dự trữ kho bãi và giải phóng vốn lưu động. Áp dụng hệ thống điểm đặt hàng lại cố định cho các loại vật tư chiến lược nhằm rút ngắn thời gian dự trữ bình quân từ 45 ngày xuống 30 ngày. Giải pháp này giúp giải phóng từ 20 đến 30 tỷ đồng vốn lưu động tồn kho mỗi năm để bổ sung vốn cho các dự án cơ giới hóa đào lò.

Thứ ba, minh bạch hóa quy trình mua sắm và kiểm soát nhà cung cấp. Thành lập hội đồng thẩm định giá độc lập, xây dựng ngân hàng dữ liệu nhà cung ứng đủ năng lực, mở rộng tỷ trọng đấu thầu cạnh tranh ngoài ngành từ 15% lên 35% đối với các vật tư thông dụng, giảm giá mua bình quân từ 2% đến 4%.

Thứ tư, siết chặt cơ chế cấp phát, nghiệm thu và đẩy mạnh tái chế vật tư hầm lò. Các phân xưởng sản xuất thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc cấp phát theo tiến độ và quy chế thu cũ đổi mới đối với vì neo, xích cào, cáp điện. Nâng tỷ lệ thu hồi tái sinh vì chống lò đạt mốc 55% đến năm 2020, gắn chỉ tiêu tiết kiệm vật tư vào đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của quản đốc phân xưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò: Cung cấp góc nhìn chiến lược về phương pháp cân đối giữa an toàn mỏ và tối ưu hóa chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí vật tư vốn chiếm tới gần 30% giá thành than.

Thứ hai, cán bộ quản lý phòng Kế hoạch, phòng Vật tư, kế toán trưởng và thủ kho tại các đơn vị sản xuất công nghiệp: Tham khảo phương pháp tính toán thời gian dự trữ tối thiểu, lượng dự trữ bảo hiểm và quy trình hạch toán N-X-T chuẩn xác.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tiếp cận một công trình nghiên cứu định hướng thực hành có cấu trúc dữ liệu minh bạch, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và điều tra thực địa.

Thứ tư, các cơ quan tham mưu, ban điều hành thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV): Sử dụng làm cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và quy chế mua sắm tập trung cho toàn bộ khối doanh nghiệp khai thác than.

Câu hỏi thường gặp

Công tác quản lý vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành khai thác than như thế nào? Chi phí vật tư chiếm từ 28% đến 30% tổng giá trị sản xuất than. Việc quản lý chặt chẽ định mức sử dụng gỗ chống lò, thuốc nổ và phụ tùng thay thế giúp doanh nghiệp trực tiếp hạ giá thành khai thác than nguyên khai từ 3% đến 5%, cải thiện biên lợi nhuận ròng hàng năm.

Vì sao doanh nghiệp khai thác than hầm lò bắt buộc phải duy trì lượng dự trữ bảo hiểm lớn? Do tính chất đặc thù của khai thác ngầm chịu sự đe dọa thường xuyên từ áp lực mỏ, ngập nước mùa mưa bão và sự cố đứt gãy địa chất. Dự trữ bảo hiểm bảo đảm dây chuyền sản xuất của hơn 7.000 công nhân không bị đình trệ khi chuỗi cung ứng bên ngoài gặp gián đoạn.

Luận văn sử dụng công cụ toán học nào để xác định mức dự trữ vật tư tối ưu? Tác giả sử dụng các công thức giải tích kinh tế để tính toán thời gian dự trữ thường xuyên, lượng dự trữ bảo hiểm dựa trên khối lượng vật tư tiêu hao bình quân ngày đêm và chu kỳ cung ứng lịch sử giai đoạn 2011-2015.

Than Uông Bí có thể rút ra bài học gì từ mô hình quản lý vật tư của Than Hà Tu? Đó là kinh nghiệm thành lập tổ tư vấn duyệt giá độc lập, quản lý danh mục tồn kho thời gian thực qua phần mềm và áp dụng chế tài thu hồi phế liệu triệt để, giúp Than Hà Tu giảm 27,25% hao phí vật tư chủ yếu trong năm 2015.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư được phân kỳ ra sao? Giai đoạn 2016-2018 tập trung rà soát định mức tiêu hao, hoàn thiện cơ chế đấu thầu; giai đoạn 2018-2020 đẩy mạnh số hóa quản lý kho bãi, nâng tỷ lệ tái sử dụng vật tư thu hồi đạt trên 55% và giải phóng tối đa vốn lưu động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và chuẩn mực thực hành quản lý vật tư áp dụng riêng cho các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò.
  • Phân tích thực chứng toàn diện thực trạng quản lý vật tư tại Công ty Than Uông Bí giai đoạn 2011-2015 trong bối cảnh sản lượng đạt 2,2 triệu tấn than và doanh thu trên 3.600 tỷ đồng.
  • Bóc tách rõ 3 điểm nghẽn cốt lõi gồm: sai lệch kế hoạch vật tư từ 5% đến 12%, tỷ lệ tồn kho chậm luân chuyển chiếm 18% và tỷ lệ thu hồi tái sinh vật tư cũ mới đạt 35%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao với mục tiêu cắt giảm 5% đến 8% chi phí hao phí và rút ngắn thời gian dự trữ bình quân về mức 30 ngày.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các đơn vị trực thuộc Tập đoàn TKV trong tiến trình tái cơ cấu và tối ưu hóa quản trị chi phí đầu vào.

Ban Giám đốc Công ty Than Uông Bí cần sớm thành lập Ban chỉ đạo rà soát định mức vật tư và triển khai đề án số hóa quản lý kho bãi đồng bộ ngay trong niên độ tài chính tiếp theo nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.