Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu nhằm đổi mới căn bản phương pháp dạy học. Triển khai Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT và Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, ngành giáo dục thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã đạt nhiều thành tựu quan trọng với mạng lưới 28 trường tiểu học, trong đó 26/28 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 92,8%, và quy mô 16.401 học sinh trong năm học 2015-2016. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt mức tuyệt đối 100%.

Tuy nhiên, việc triển khai công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các cơ sở giáo dục tiểu học vẫn bộc lộ nhiều bất cập mang tính hình thức. Nhiều giáo viên còn lúng túng khi tích hợp công cụ số vào bài giảng, trong khi công tác quản lý của hiệu trưởng chưa thực sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất, bồi dưỡng nhân lực và kiểm tra đánh giá. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2013 - 2016.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá khách quan thực trạng quản lý của cán bộ quản lý tại các trường đại diện, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Luận văn đóng góp giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tối ưu hóa nguồn ngân sách đầu tư cơ sở vật chất hơn 34,439 tỷ đồng của thành phố và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số học đường bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henry Fayol với chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này được vận dụng linh hoạt vào quản lý giáo dục tiểu học, trong đó hiệu trưởng đóng vai trò điều phối các nguồn lực sư phạm nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy.

Song song đó, đề tài tích hợp mô hình 4 cấp độ ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ thông do Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục phát triển:

  • Cấp độ 1: Trợ giúp các thao tác nghề nghiệp hành chính như soạn giáo án, in ấn tài liệu.
  • Cấp độ 2: Hỗ trợ từng khâu riêng biệt trong tiến trình lên lớp.
  • Cấp độ 3: Sử dụng phần mềm dạy học chuyên dụng theo chủ đề môn học.
  • Cấp độ 4: Tích hợp công nghệ thông tin toàn diện vào môi trường học tập đa phương tiện.

Luận văn làm sáng tỏ 3 khái niệm trọng tâm:

  1. Quản lý hoạt động dạy học tiểu học: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nền tảng cho lứa tuổi 6-11.
  2. Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin: Kế hoạch bài học được số hóa các nội dung trừu tượng thông qua hình ảnh động, video clip và mô phỏng trực quan, tạo điều kiện cho học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức.
  3. Phòng học đa phương tiện: Môi trường sư phạm tích hợp mạng Internet, mạng LAN, máy chiếu, hệ thống âm thanh và máy tính nhằm gia tăng tương tác đa chiều.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua việc khảo sát chọn mẫu phân tầng điển hình tại 3 trường đại diện cho các khu vực địa bàn của thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2013 - 2016, bao gồm: Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, Trường Tiểu học Vân Phú và Trường Tiểu học Gia Cẩm.

Tổng dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp gồm 94 đối tượng, cụ thể:

  • 18 cán bộ quản lý: Gồm 3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng và 9 Tổ trưởng chuyên môn.
  • 76 giáo viên trực tiếp đứng lớp tại các khối lớp tiểu học.

Quy trình xử lý thông tin kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu về nhận thức, thực trạng sử dụng thiết bị và mức độ hiệu quả của các biện pháp quản lý.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ trực tiếp các tiết học có ứng dụng công nghệ thông tin để đánh giá tính tương tác sư phạm.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học giáo dục và cán bộ quản lý chuyên trách tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Việt Trì.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các thuật toán tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm để kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học thành phố Việt Trì giai đoạn 2013 - 2016 mang lại những kết quả định lượng rõ nét:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ đạt chuẩn rất cao với 99,8% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo. 100% các trường đã kết nối mạng Internet cáp quang. Tuy nhiên, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu của giáo viên còn hạn chế. Phần lớn giáo viên mới dừng lại ở cấp độ 1 và cấp độ 2, chủ yếu sử dụng phần mềm Microsoft Word để soạn giáo án và Microsoft PowerPoint để trình chiếu bài giảng thay vì tích hợp các phần mềm mô phỏng chuyên biệt như Violet hay Flash.

Thứ hai, nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất tăng nhanh với tổng kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục toàn thành phố đạt 34,439 tỷ đồng, trong đó xây mới 32 phòng học trị giá 20,692 tỷ đồng. Dẫu vậy, trang thiết bị công nghệ chưa phân bổ đồng đều giữa các trường trung tâm và bán ngoại thị; tỷ lệ phòng học có trang bị cố định máy chiếu đa năng còn dưới 35%, dẫn đến tình trạng giáo viên phải di chuyển thiết bị thủ công giữa các tiết học.

Thứ ba, chất lượng học tập của học sinh duy trì ở mức cao nhưng chưa có sự bứt phá từ công nghệ. Trong năm học 2014-2015, tỷ lệ học sinh xếp loại Giỏi môn Toán đạt 71,142% (tăng 0,238% so với năm học 2013-2014 là 70,904%), và môn Tiếng Việt đạt 70,685%. Dù vậy, các giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn nặng tính trình diễn, chưa phát huy tối đa năng lực tự học của học sinh.

Thứ tư, công tác quản lý của hiệu trưởng bộc lộ sự lệch pha giữa các chức năng. Khâu chỉ đạo và ban hành văn bản hành chính đạt mức độ đánh giá cao trên 85%, nhưng khâu tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thực hành và kiểm tra, đánh giá định kỳ sau dự giờ chỉ đạt mức trung bình khá với khoảng 60% cán bộ quản lý thực hiện thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc cán bộ quản lý chưa xây dựng được quy chuẩn cụ thể về cấu trúc một giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin, khiến nhiều giáo viên lầm tưởng việc chuyển đổi toàn bộ văn bản sách giáo khoa lên màn hình chiếu là đổi mới phương pháp. Tâm lý ngại tiếp cận công nghệ mới của một bộ phận giáo viên lớn tuổi cũng là rào cản đáng kể.

Dữ liệu khảo sát từ các bảng tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất và biểu đồ tương quan mức độ cần thiết - khả thi cho thấy sự đồng thuận cao của cán bộ quản lý đối với yêu cầu phải đổi mới quản lý. Điểm trung bình đánh giá tính cần thiết của các giải pháp đồng bộ đều đạt trên 4,2/5,0. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu giáo dục thực nghiệm trước đây tại khu vực phía Bắc, khẳng định rằng việc đầu tư thiết bị đơn thuần sẽ không mang lại hiệu quả nếu thiếu cơ chế quản lý giám sát và động lực thi đua phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa kỹ năng số cho đội ngũ sư phạm: Hiệu trưởng phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia các khóa tập huấn thực hành chuyên sâu về thiết kế bài giảng E-learning, khai thác phần mềm dạy học trước tháng 8 hàng năm. Mục tiêu đạt tối thiểu 90% giáo viên làm chủ kỹ thuật số hóa bài giảng và xử lý học liệu đa phương tiện.

  2. Chỉ đạo quy trình thiết kế và thẩm định giáo án dạy học tích cực: Ban giám hiệu ban hành khung tiêu chí đánh giá giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin, bắt buộc đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa hoạt động tương tác của học sinh và thời lượng trình chiếu. Chỉ tiêu đặt ra là mỗi giáo viên thực hiện tối thiểu 4 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin có chất lượng trong một học kỳ từ năm học 2016-2017.

  3. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa phòng học đa phương tiện: Nhà trường chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp và huy động nguồn lực xã hội hóa để trang bị tối thiểu 02 phòng học đa phương tiện đạt chuẩn tại mỗi trường tiểu học. Thành lập tổ hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ do giáo viên Tin học phụ trách nhằm bảo trì định kỳ 100% thiết bị mỗi quý một lần.

  4. Thiết lập quy chế kiểm tra, đánh giá và khen thưởng đột phá: Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào quy chế thi đua hàng năm. Dành từ 5% đến 10% quỹ thi đua khen thưởng của đơn vị để tôn vinh các sáng kiến kinh nghiệm, kho học liệu số dùng chung xuất sắc được nghiệm thu định kỳ vào tháng 5 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Vận dụng trực tiếp quy trình 4 chức năng quản lý để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số nhà trường, thiết lập hệ thống quy chế nội bộ và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phòng học đa phương tiện.

  2. Giáo viên tiểu học các bộ môn: Tham khảo phương pháp thiết kế giáo án dạy học tích cực, cách thức kết hợp linh hoạt giữa bảng truyền thống và màn chiếu đa năng nhằm nâng cao tính tương tác trong lớp học.

  3. Chuyên viên quản lý tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Khai thác số liệu khảo sát thực chứng của 28 trường tiểu học thành phố Việt Trì làm căn cứ hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị, xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với thực tiễn địa phương.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát 94 mẫu và các công cụ thống kê toán học trong đánh giá thực trạng giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin? Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng ứng dụng công nghệ mang tính hình thức, lạm dụng trình chiếu PowerPoint làm giảm tương tác sư phạm. Luận văn cung cấp giải pháp chuyển hóa từ trang bị cơ sở vật chất đơn thuần sang quản lý tích hợp phương pháp dạy học tích cực.

Cỡ mẫu 94 đối tượng khảo sát tại 3 trường có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Mẫu khảo sát gồm 18 cán bộ quản lý và 76 giáo viên được chọn lọc theo phương pháp phân tầng đại diện cho các trường nội thị, cận trung tâm và bán ngoại thị của thành phố Việt Trì. Quy mô này đảm bảo độ tin cậy thống kê cao cho địa bàn nghiên cứu.

Sự khác biệt cốt lõi giữa giáo án điện tử thông thường và giáo án dạy học tích cực là gì? Giáo án điện tử thông thường thường chỉ sao chép nội dung sách giáo khoa lên trang chiếu. Ngược lại, giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng các mô phỏng, video trực quan để kích thích tư duy, tạo môi trường cho học sinh tự khám phá và giải quyết vấn đề.

Làm thế nào để các trường giải quyết bài toán thiếu kinh phí đầu tư phòng học đa phương tiện? Biện pháp khả thi là đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động sự đồng hành hợp pháp từ phụ huynh và các doanh nghiệp địa phương, kết hợp lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng trường chuẩn mức độ II.

Tính khả thi của 7 biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng như thế nào? Tính khả thi được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia với 18 cán bộ quản lý và 76 giáo viên. Kết quả thống kê toán học thể hiện sự tương quan chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi với điểm trung bình đạt trên 4,2/5,0.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tiểu học dựa trên chu trình 4 chức năng của Henry Fayol và mô hình 4 cấp độ công nghệ.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tại 28 trường tiểu học thành phố Việt Trì với 16.401 học sinh, chỉ rõ điểm nghẽn về tính hình thức trong soạn giảng và sự thiếu hụt phòng học đa phương tiện đồng bộ.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa quy trình thiết kế giáo án tích cực và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng và bộ công cụ khảo sát mẫu 94 đối tượng chuẩn xác cho các nhà quản lý và nghiên cứu giáo dục.
  • Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm hiện đại hóa giáo dục tiểu học địa phương.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý cần chủ động nghiên cứu, áp dụng linh hoạt hệ thống biện pháp của luận văn để nâng cao chất lượng dạy học và dẫn dắt tiến trình đổi mới giáo dục thành công.