CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 1. Cơ sở lý luận về quản lý trật tự xây dựng 1. Khái niệm quản lý nhà nước về công tác trật tự xây dựng Quản lý nhà nước (QLNN) về trật tự xây dựng (TTXD) là trên cơ cở pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước tác động mang quyền lực nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng [1, 4].
Mọi hoạt động xây dựng đều phải tuân theo các quy định của pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước, dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Quản lý TTXD là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về TTXD được thể hiện qua hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra. Đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý TTXD theo thẩm quyền và quy định của pháp luật nhằm hoạt động xây dựng phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, đảm bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân, tham gia hoạt động xây dựng; ngăn chặn, xử lý kịp thời dứt điểm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về TTXD: sai phép, không phép, sử dụng đất sai mục đích. Quản lý TTXD là công tác quản lý nhà nước sau khi công trình đã được cấp GPXD.
Quản lý TTXD là hoạt động dựa trên cơ sở cơ bản là Giấy phép xây dựng (GPXD) đã được cấp hoặc hồ sơ thiết kế, quy hoạch đã được phê duyệt(đối với công trình xây dựng được miễn phép). Công tác quản lý TTXD thực hiện tốt thì việc thực thi công tác cấp giấy phép xây dựng sẽ đạt hiệu quả cao [5]. Chính vì vậy có thể nói công tác quản lý TTXD gồm 2 nội dung chính là quản lý GPXD theo quy hoạch và quản lý TTXD theo giấy phép đã được cấp hoặc quy hoạch đã được phê duyệt. Chức năng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Ngoài những chức năng chung QLNN về xây dựng, công tác QNLL về TTXD còn một số chức năng riêng, gồm [1]: - Cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện chức năng QLNN về quản lý TTXD; - Ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn, quy chế…về quản lý TTXD nhằm đảm bảo xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt, đúng với các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,… - Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động xây dựng của mọi đối tượng trên khu vực địa lý quản lý.
- Cấp phép xây dựng cho các công trình đảm bảo đúng quy hoạch, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo về mặt kinh tế xã hội, an ninh, an toàn xã hội. Các đặc điểm cơ bản của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng - QLNN về TTXD dựa trên căn cứ pháp luật đã quy định và thẩm quyền xử lý theo phân cấp, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân được giao. - QLNN về TTXD phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định. - Đồng thời, QLNN về TTXD đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật cho hoạt động xây dựng, phát triển đô thị.
Vai trò của QLNN trong việc duy trì, bảo đảm trật tự xây dựng đô thị là: bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của xã hội trong hoạt động xây dựng đô thị theo một trật tự quy hoạch thống nhất, thể hiện tính kỷ cương của pháp luật, các quy tắc về xây dựng đô thị được bảo đảm thực thi, nhằm kịp thời phát hiện, kiểm tra, ngăn ngừa các hành vi vi phạm TTXD, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm TTXD, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia trong hoạt động xây dựng tại đô thị; - QLNN về TTXD góp phần tạo điều kiện phát triển bền vững cho các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan, đồng thời phối hợp, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể QLNN trên các lĩnh vực khác có liên 7 quan, góp phần ngăn ngừa sự lạm quyền ở trong các lĩnh vực quản lý khác của các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước. Mục tiêu công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Hai mục tiêu cơ bản của công tác QLNN về TTXD như sau [7]: - Đảm bảo mọi hoạt động xây dựng đúng chủ trương, đường lối, chương trình, kế hoạch được đề ra và chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định có liên quan. - Đảm bảo công trình được xây dựng theo quy hoạch được duyệt, giấy phép xây dựng được cấp, phù hợp với mục tiêu phát triển đô thị chung, điệu kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng, giữ gìn bản sắc của khu vực. Công tác quản lý trật tự xây dựng được thực hiện tốt mang lại nhiều lợi ích cho người dân và cộng đồng đô thị như sau: An toàn và ổn định: Việc tuân thủ quy định xây dựng giúp đảm bảo an toàn cho cả người dân và tài sản.
Các công trình xây dựng được thiết kế và xây dựng theo chuẩn sẽ tránh được những vấn đề tiềm ẩn gây nguy hiểm như sập đổ, cháy nổ và ngập lụt. Phát triển hài hòa: Quản lý trật tự xây dựng giúp đảm bảo rằng các công trình xây dựng được phát triển một cách hợp lý và hài hòa với quy hoạch đô thị. Việc này, tạo nên một đô thị có môi trường sống tốt và thân thiện. Tăng giá trị bất động sản: Khi xây dựng đô thị được quản lý tốt, giá trị của bất động sản trong khu vực tăng lên do môi trường sống tốt hơn, các dịch vụ và tiện ích được cung cấp đầy đủ và chất lượng.
Tiện ích và dịch vụ tốt hơn: Quản lý tốt giúp đảm bảo việc xây dựng các cơ sở hạ tầng như đường, điện, nước, cống rãnh, v., điều này mang lại tiện ích và dịch vụ tốt hơn cho cư dân đô thị. Môi trường sống lành mạnh: Công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị giúp kiểm soát ô nhiễm và sự cố tạo ra môi trường sống lành mạnh hơn, cải thiện chất lượng không khí và nước. 8 Tạo việc làm: Việc quản lý trật tự xây dựng đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành và người chuyên nghiệp như kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, nhân viên quản lý, v. Điều này tạo ra cơ hội việc làm cho cộng đồng.
Giảm tranh chấp và xung đột: Quản lý tốt trong xây dựng đô thị giúp tránh được tranh chấp và xung đột liên quan đến việc sử dụng đất, xây dựng, cơ sở hạ tầng, v. Điều này giúp duy trì sự hòa bình và hòa thuận trong cộng đồng. Tạo nền tảng phát triển bền vững: Việc quản lý tốt trật tự xây dựng đô thị đóng góp vào việc xây dựng một cơ sở hạ tầng đô thị bền vững, giúp đô thị phát triển theo hướng có lợi cho cả hiện tại và tương lai. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Quản lý TTXD bao gồm hai nội dung là quản lý cấp phép theo quy hoạch và quản lý TTXD theo GPXD hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Công khai quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch Quy hoạch là công tác đầu tiên và quan trọng đối với phát triển của một đất nước và được thể hiện qua việc bố trí, sắp xếp không gian của các hoạt động của đời sống xã hội gắn với phát triển hạ tầng trên một khu vực cụ thể để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên của đất nước, đảm bảo phát triển bền vững trong giai đoạn cụ thể [3, 12]. Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện qua công tác bố trí không gian, chức năng, hệ thống hạ tầng, tạo môi trường sống cho người dân tại đô thị nhằm đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường,… Quy hoạch đô thị bản vẽ quy hoạch, thuyết minh quy hoạch [12]. Quy hoạch xây dựng gồm: Quy hoạch đô thị; quy hoạch khu chức năng; quy hoạch nông thôn [2, 12]. Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng có trách nhiệm đăng tải trên phương tiện điện tử đối với các đồ án quy hoạch được phê duyệt; Các tổ chức chính trị xã hội, nhân dân trong khu vực có quy hoạch có quyền lợi tham gia hội nghị công bố quy hoạch được phê duyệt; 9 Tại trụ sở cơ quan QLNN về quy hoạch xây dựng, UBND cấp xã phải trưng bày các quy hoạch xây dựng chi tiết được phê duyệt.
Đồng thời phát hành các bản vẽ quy hoạch xây dựng, các quy định về quy hoạch được duyệt. Trách nhiệm công khai: Trách nhiệm công khai quy hoạch được phân định theo thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng và địa giới hành chính quản lý. UBND cấp huyện công khai quy hoạch do UBND cấp tỉnh phê duyêt, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù trên địa bàn quản lý; UBND cấp xã công bố quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn. Thời gian công khai: 30 ngày kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt [12].
Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị, trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch là của cơ quan QNLL về quy hoạch. Nội dung cung cấp gồm: về địa điểm, vị trí xây dựng, chỉ giới xây dựng công trình, hạng mục công trình, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và chiều cao xây dựng công trình và một số thông tin liên quan đến quy hoạch. Về thời gian cung cấp thông tin: Thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản [14]. Ngoài ra, trên thực tế, có thêm công tác cắm mốc giới và dẫn cốt xây dựng.
Đây là hai công việc cần thiết để nhà nước thông tin đến người dân về quy hoạch, lộ giới, hẻm giới, hành lang sông, kênh, rạch và cốt nền xây dựng, qua đó người dân có thể thực hiện xây dựng theo đúng quy định về chỉ giới, cao độ, … 1. Quản lý công tác cấp phép xây dựng a.