LOI CAM ON Sau một thời gian hoc tập, nghiên cứu, được su giảng day, giúp đỡ của các thay, cô giáo trường Đại học Thủy lợi và sự cố gang, nỗ lực của ban thân, đến nay luận văn “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến nhu cầu tiêu nước của lưu vực sông Dim, Hà Nội” đã hoàn thành. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thay, cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo, PGS TS. Nguyễn Tuấn Anh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện Luan văn.
Với thời gian và kiến thức có hạn không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng nghiệp dé luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, thang 09 năm 2017 Tác gia Phạm Văn Ngọc LỜI CAM KET Tôi là Phạm Văn Ngọc, tôi xin cam đoan đề tai Luận văn của tôi là do tôi Lim, Những kết quả nghiên cửu là trung thực. Trong quả trình làm tôi có tham khảo các tài liệu iên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy va cấp thiết của đề tải. Các tải liệu trích dẫn rõ.
nguồn gốc và ác ti liêu tham khảo được thống kể chỉ tiết. Những nội dung và kết quả trinh bay trong Luận văn là trung thực, nếu vì phạm tôi xin hoàn toàn chiu trách nhiệm, Ha Nội, thing 09 năm 2017 “Tác giá Pham Văn Ngọc 1. Tính cấp thết của để tài a 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của để tdiswmmmnmnnnenmnnnninnnnned 2.1, Mục đích nghiên cứu 2 2.2, Phạm vi nghiên cli sunsninononnneininnnninnnnnnnnnnnnnnnnd 3.
Cách in và phương pháp nại 4.1 Cách tp cận 3.2, Phương pháp nghiên cứu. TONG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HOA VÀ TÁC ĐỘNG CUA ĐÔ THỊ HÓA DEN TIÊU NƯỚC. Đô thị héa ở Việt Nam và Thành phổ Hà N 1. Tắc động của đô tị hóa đẫn hệ thẳng tiêu nước.
Tang quan về các nghiên cứu có liên quan 1. TONG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG DAM 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. Điều kiện kinh tế - xã hội 1.3, Hiện trạng hệ thông tiều.DANH GIÁ ANH HUONG CUA ĐÔ THỊ HÓA DEN NHU CAU TIEU CUA LƯU VỰC SONG DAM 24 2.Các bước đánh giá.Xée định mô hình mưa tiêu thiết kế 2.1, Phương pháp xác định mô hình mua tiêu thiết kế 2.
Lựa chọn và tính toán mô hình ma tí é cho lưu vực sông Dam.3, Phương pháp tính toin lưu lượng tí 2.Các kịch bản đô thị hóa trong lưu vực. Hiện tạng sử đụng đắt cia lau vực năm 2017 (KBHT2017) 2. Rịch bản đô tị năm 2030 (KBHT2030 orn 36 2. Rịch bản đô tị 2050 (KBHT20S0) 4.
Sử dụng mô hình SWMM mô phỏng hệt 24. Lựa chọn mô hình mô phông mưa ~ dong chả) 37 2. Kắt quả mô phỏng cho hiện tại (nim 2017).Két quả mô phỏng cho năm 2030. Phân tích kết quả.
to sánh kết quả tính toán cho 03 kịch bản về cơ cầu sử dung di 4 2.2, Đánh giá nguyên nhân 65 CHƯƠNG 3.DE XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NAN CAP HỆ THONG SONG DAM. Các giải pháp phi công trình 3. Đề xuất các giải pháp công trình.3, Đề xuất các giải pháp công trình và phi cong tink. ĐỀ xuất giải pháp và mô phỏng thủy lực cho các kịch bản.
Mô phóng cho kịch bản sử dụng đất năm 201. Méphông cho kịch bản sử dụng đắt năm 2030, 78 3.3, Mô phỏng cho kịch ban sử dụng dat năm 2050.24, So sánh sé diễm ngập và lưu lượng lân nhất cho năm 2030 và 2080. Kết luận chương. 96 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ.
Kết luận 8 2, Kiến nghị. eo ĐANH MỤC HÌNH ẢNH Hình I.Công trình tein điều tiết nước mặt ruộng 10 Hình 1. Ban đồ vị trí hệ thống tiêu sông Bam 7 Hình 2.1 So dd khối quy trình đánhgiá, tinh toán cho lưu vực tiêu 2 Hình 1.Công trình tràn điều tiết nước mặt ruộng. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (anh google canh chụp 7/2017) 35 Hình 23.
Quy hoạch phát triển đô thi khu vực sông Bam đến năm 2030 va tằm nhìn 2050 37 Hình 2. Sơ đồ khối tinh toán thủy văn, thủy lực vùng hỗn hợp nông nghiệp - đô thị 38 Hình 2. Các thành phan của bệ thống mô phỏng bởi SWMMS 40 Hình 2.6: So đỗ hệ thống tiêu đã được lập bing SWMM “ Hình 27: Nhập số liệu vào nút 44 Hình 2.8: Nhập số liệu vào kênh hình thang 45 Hình 2.9: Nhập số liệukênh mặt cắt tự nhiên hoặc dạng đường ống.10: Nhập số liệu vào iu lưu lực 41 th 2.11: Tạo thuộc tính cho mô hình mua cho lưu vực sông Dam.12: Nhập số liệu cho mô hình me 49 Hình 2.13: Tạo thuộc tính cho cổng (Weit) 51 Hình 2.14: Nhập số liệu khi tượng si Hình 2.15: Lựa chon ác thông số cho tính toán.16; Quá trình chạy chương trình.17: Sơ đồ tiêu mô phỏng bằng SWMM.1 Bình đồ vị rung lứa tân dung khả năng chịu ngập trong tính toán.2 Bình dd vị rf chuyển đội ruộng lúa sang mỗi tng thủy sản 7 Hình 3. Đỗ thị quan hệ giữaQ,,.(đoạn K-§DI) vị ey lệ diện tích HDH năm 2030.
Đồ thị quan hệ giữa sédiém ngập va tỷ lệ diện tích HDH năm 2030. Đỗ thi quan hệ giữa Q. (đoạn K-SD1) và ty lệ diện tích HDH năm 2050.92 Hình 37, Đồ thị quan hệ giữa Quy (đoạn K-SDI) vat) lệ điện ích HDH năm 2030- 2050 % Hình 3. Đồ thị quan hệ giữa Q„„„ (đoạn K-SD1) và tỷ lệ diện tích HDH năm 2030- 2050 95 DANH MỤC BANG Bang 1.
Mức độ đô thị hóa (tỷ lệ dân số đô thị) ở Việt Nam giai đoạn 1931-2013. Số lượng các khu công nghiệp chia theo khu kinh tế rong điểm và dia phương. Tỷ lệ đô thi hóa theo vùng, 2009-2014 6 Bảng 2. Lượng mưa 72 gi tại ram Láng (mm) 28 Bang 2.2, Giá tri kết quả tính toán tại các nút st Bảng 2.3: Giá tị kết quả tinh toán tai các tiểu lưu vực st Bang 2.6 Thống kê các nút tràn kênh (flooding) mô phỏng thủy lực cho năm 2050.
Tổng hợp kết qu tính ngập ứng cho 03 kịch bản “ Bảng 3. Khả năng chịu ngập theo chiều cao cây lúa. 68 Bảng 32 Kết quả tính toán lu lượng lớn nhất trung bình giờ cho năm 2017.3Thống ké nút tính toán xảy ra ngập ứng mô phòng cho năm 2030, 16 Bảng 3.4 Kết quả tính tin lưu lượng lớn nhất trưng bình giờ năm 2030 T6 Bảng 3.5 Thống ké các phương án hỗ và ích hồ cho năm 2030. 78 Bảng 36 Thống ké kỗt quả lưu lượng lớn nhất mô phỏng cho gii pháp có HĐII.7 Thing kế kết quả lưu lượng lớn nhất các đoạn kênh khi mô phỏng cho giải pháp có hỗ điều hòa điện tích 6% và cải tạo hệ thống kênh cho năm 2030.8 Thống kế kết quả lưu lượng lớn nhất ác đoạn kênh khí mô phỏng cho gii pháp chi cải tạo hệ thông kênh cho năm 2050 87 Bảng 3.9 Thống kế cde phương én hỗ và diện ích h cho năm 2050, 89 Bảng 3.10 Thống kê kết quả lưu lượng lớn nhất mô phỏng cho giải pháp có HDH cho năm 2050 89 1.
Tính cấp thiết cin đề tài Sông Dam (còn gọi là sông Pheo) thuộc hệ thong thủy lợi sông Nhuệ, lưu vực phụ. trách có diện tich 4.9ha bao gém diện tích tiêu huyện Đan phượng ra kênh T về sông Bam gồm 5 xã Liên Hà, Liên Trung, Tân Hội, Tân Lập là 3.200 ha, diện tích tiều cho Quận Bắc Tử liêm gồm 6 xã, phường Thượng cát, Tây tựu, Liên mạc, Minh khai, Phú diễn, Cổ Nhu là 1.592,9 ha, Dây là một lưu vực kin được bao bọc bởi phía Bắc à đê sông Hồng, phía Tây là dé sông Day, phía Nam là đường 32, phía Đông là sông ‘hug. Hướng đốc tir Tây sang Đông theo dọc true sông Dam. ‘Theo quy hoạch phát triển Thành phố Hà Nội đến năm 2030, diện te nông nghiệp cia các xã, phường trong lưu vực tiêu của sông Đăm giảm dẫn và chuyển din sang đô thị và vành đai xanh.
Trong vải năm gần dây tốc độ đô thị hóa trong lưu vực sông Dam tăng nhanh khiến nhu cầu tiêu tăng mạnh, nhưng bạ ting thoát nước tong khu vục chưa đáp ứng đủ nên đã xảy ra việc tràn kênh, ngập ding trong lưu vục phụ trích. Địa hình toàn vùng hệ thống sông Damnhin chung tương đối bằng phẳng, cao độ trung.0)m: cao độ phổ biển (+6.4 + +6,6)m: thấp nhất là khu vue phía Đông [Nam của vùng dự án thuộc các xã, phường Phú Diễn và Cổ NhuỄ, cao độ (+5. Hướng dốc chung của toàn vùng là Tây Dong Nam, cao ở phía các xã thuộc huyện Dan Phượng và thấp dần về phía cửa ra sông Nhuệ thuộc Quận Bắc Từ.Hướng dốc thứ hai là từ phía sông Hồng và từ đường 32 vào trục tiêu sông Dam. Như vậy có thể nối xu th dốc của địa hình tự nhiên trong lưu vực phù hợp với hướng tiêu tự chảy từ sông Dam ra sông Nhuệ.
Sông Bam là dòng sông tự nhiên đóng vai tro là trục tiêu chính cho vùng nghiên cứu, mặt bằng tuyển sông không thẳng và mặt cắt ngang thay đổi nhiều từ Sm đến 15m, “Các tuyển tiêu nhánh đồ vào trục sông Bam theo hình thức tự chảy Hiện tang hệ thống tiêu nước sông Nhuệ trở nên quá di, lạc hậu vỀ công n "hành chưa khoa học. Do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, cơ cầu sử dung đất thay đối heo hướng tăng tỷ trong đất đô thị và giảm tỷ trọng đất nông nghiệp, biến đổi khí hậu khiến các tận mưa có cường độ lớn thường xuyên xảy ra hơn làm cho vin đỀ ngập úng tại đây trở nên ngày càng bức xúc. Trước bức xúcvẻ tình trạng ngập úng và tình trang kin chiếm lòng kênh, thành phổ Hà Nội đã phê duyệt dự án Dự án Cải tạo tiêu thoát nước sông Pheo (sông Bim), huyện Từ Liêm, [P Hà Nội [1]. Nhưng với kinh phí hạn hẹp và đầu tư không đồng bộ n chỉ giải quyết được vấn để khai thông ách tắc đồng chảy và kề một và vị trí xung ya chẳng lần chiếm với bài toán thủy lực tiêu cho nông nghiệp là chính và chỉ phù hợp với hiện trạng cơ ấu sử dụng đất năm 2010, Các nghiên cứu được công bỗ gần đây của các ác giả: Nguyễn Song Dũng [2], Dương: Thanh Lượng [3] và Lưu Văn Quân.
vỀ vẫn đ tiêu thoát cho đô thị và vàng hỗn hop đô thị - nông nghiệp.