Luận văn quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long - Hà Thị Minh Phương

Luận văn thạc sĩ của Hà Thị Minh Phương về xây dựng mô hình quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long bền vững, chuyên ngành Môi trường năm 2013.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long

Quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long là một phương pháp tiếp cận hệ thống nhằm phối hợp các hoạt động kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong không gian chuyển tiếp giữa đất liền và biển. Khái niệm này không chỉ giới hạn ở việc kiểm soát ô nhiễm hay khai thác tài nguyên, mà còn bao gồm quy hoạch không gian, tham gia cộng đồng, và liên kết đa ngành. Theo luận văn của Hà Thị Minh Phương (2013), QLTHĐB (Quản lý tổng hợp đới bờ) tại vịnh Hạ Long cần dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững, cân bằng giữa bảo tồn di sản thiên nhiên và nhu cầu phát triển du lịch – kinh tế. Vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới, sở hữu hệ sinh thái rừng ngập mặn, san hô, và động vật biển quý hiếm, đòi hỏi một mô hình quản lý linh hoạt và khoa học. Việc áp dụng tiếp cận dựa vào hệ sinh tháitiếp cận liên ngành là then chốt để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Ngoài ra, sự chồng chéo trong cơ chế quản lý hiện hành – với nhiều cơ quan như Sở TN&MT, Ban Quản lý Vịnh, và UBND tỉnh Quảng Ninh – làm giảm tính đồng bộ. Do đó, xây dựng một mô hình QLTHĐB rõ ràng, có cơ cấu tổ chức minh bạch và cơ chế phối hợp hiệu quả là bước đi thiết yếu.

1.1. Định nghĩa và chức năng của đới bờ vịnh Hạ Long

Đới bờ vịnh Hạ Long được xác định là vùng chuyển tiếp từ ranh giới hành chính ven biển đến mép nước triều thấp nhất, bao gồm cả đảo đá vôi và vùng nước nội thủy. Chức năng chính của khu vực này bao gồm: điều hòa khí hậu, bảo vệ bờ khỏi xói lở, cung cấp sinh cảnh cho đa dạng sinh học, và hỗ trợ các hoạt động kinh tế như du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản, và giao thông đường thủy. Hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Cửa Sông Bến Hưởng và Cửa Lục đóng vai trò đặc biệt trong việc lọc chất thải và làm nơi cư trú cho nhiều loài thủy sinh.

1.2. Cơ sở lý luận của quản lý tổng hợp đới bờ

Quản lý tổng hợp đới bờ (ICZM – Integrated Coastal Zone Management) dựa trên bốn nguyên tắc cốt lõi: tính hệ thống, tính liên ngành, sự tham gia của cộng đồng, và định hướng phát triển bền vững. Mô hình này đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia thông qua các chương trình như PEMSEA (Chương trình hợp tác khu vực Đông Á) và VN-ICZM (Dự án Việt Nam – Hà Lan). Tại Việt Nam, khung pháp lý cho QLTHĐB được quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên Môi trường Biển và Hải đảo, cùng các nghị định hướng dẫn cụ thể.

II. Thách thức lớn trong quản lý đới bờ vịnh Hạ Long hiện nay

Vịnh Hạ Long đang đối mặt với nhiều áp lực phát triển gây suy thoái môi trường và mất cân bằng sinh thái. Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất là xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch quá mức, đặc biệt tại khu vực Bãi Cháy, dẫn đến lấn biển, phá rừng phòng hộ và gia tăng rác thải nhựa. Theo số liệu từ Sở TN&MT Quảng Ninh (2013), diện tích rừng ngập mặn đã giảm gần 30% trong vòng hai thập kỷ do chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bên cạnh đó, giao thông thủy thiếu kiểm soát gây xung đột không gian giữa tàu du lịch, tàu đánh bắt và phương tiện vận tải. Sự thiếu phối hợp giữa các cơ quan quản lý trung ương và địa phương khiến việc thực thi pháp luật trở nên rời rạc. Ngoài ra, biến đổi khí hậunước biển dâng làm gia tăng nguy cơ xói lở bờ và ngập úng tại các khu dân cư ven vịnh. Những thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, vượt khỏi tư duy quản lý đơn ngành truyền thống.

2.1. Suy thoái hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học

Hoạt động khai thác cát, san lấp mặt bằng và xả thải chưa qua xử lý đã làm tổn hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái rạn san hôrừng ngập mặn. Bảng 2-1 trong luận văn Hà Thị Minh Phương (2013) cho thấy sự sụt giảm đáng kể số lượng loài cây ngập mặn đặc trưng như Rhizophora apiculataAvicennia marina. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn biển mà còn làm suy giảm khả năng chống chịu thiên tai của vùng ven biển.

2.2. Xung đột không gian và quản lý chồng chéo

Hiện nay, ít nhất 5 cơ quan khác nhau cùng tham gia quản lý vịnh Hạ Long, bao gồm Ban Quản lý Vịnh, Sở Văn hóa – Thể thao, Sở Giao thông Vận tải, Sở TN&MT, và UBND thành phố Hạ Long. Thiếu một cơ chế điều phối thống nhất dẫn đến tình trạng “mạnh ai nấy làm”, gây lãng phí nguồn lực và mâu thuẫn trong quy hoạch sử dụng đất – nước.

III. Phương pháp quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long bền vững

Để đạt được phát triển bền vững, mô hình quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long cần tích hợp ba trụ cột: thể chế, kỹ thuật và xã hội. Trước hết, cần thiết lập một Ban Điều phối QLTHĐB cấp tỉnh, trực thuộc UBND Quảng Ninh, có thẩm quyền ra quyết định liên ngành. Thứ hai, áp dụng quy hoạch không gian biển dựa trên phân vùng chức năng – bao gồm khu bảo tồn nghiêm ngặt, khu phát triển du lịch có kiểm soát, và khu phục hồi sinh thái. Thứ ba, tăng cường giáo dục môi trường (GDML) và trao quyền cho cộng đồng địa phương tham gia giám sát và ra quyết định. Các giải pháp kỹ thuật như hệ thống giám sát chất lượng nước tự động, bản đồ GIS theo thời gian thực, và mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp du lịch sinh thái cũng cần được triển khai. Theo khuyến nghị của UNESCOPEMSEA, việc lồng ghép QLTHĐB vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là yếu tố then chốt để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả.

3.1. Tiếp cận hệ sinh thái và liên ngành trong QLTHĐB

Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-Based Approach) coi hệ sinh thái đới bờ là đơn vị quản lý trung tâm, thay vì tập trung vào từng ngành riêng lẻ. Điều này giúp duy trì các dịch vụ hệ sinh thái như lọc nước, cung cấp nơi sinh sản cho cá, và hấp thụ carbon. Đồng thời, tiếp cận liên ngành đảm bảo rằng các quyết định về du lịch, giao thông, và bảo tồn được đưa ra đồng bộ, tránh mâu thuẫn.

3.2. Vai trò của cộng đồng và giáo dục môi trường

Cộng đồng ngư dân và cư dân ven biển là những người chịu tác động trực tiếp từ suy thoái môi trường, đồng thời cũng là lực lượng quan trọng trong bảo vệ tài nguyên. Các chương trình GDML tại Nhật Bản và Cửa Lục đã chứng minh hiệu quả trong việc thay đổi hành vi, như giảm rác thải nhựa và tham gia trồng lại rừng ngập mặn. Hình 3-10 trong luận văn gốc minh họa rõ các hoạt động du lịch sinh thái gắn với bảo tồn.

IV. Ứng dụng thực tiễn Mô hình đề xuất cho vịnh Hạ Long

Dựa trên nghiên cứu thực địa và phân tích dữ liệu, Hà Thị Minh Phương (2013) đề xuất mô hình QLTHĐB vịnh Hạ Long với bốn thành phần chính: (1) Phân vùng chức năng không gian; (2) Cơ chế phối hợp đa ngành; (3) Hệ thống giám sát và đánh giá; (4) Kế hoạch hành động cụ thể. Trong đó, phân vùng không gian (Hình 3-3 và 3-5) chia vịnh thành 5 khu: bảo tồn nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, du lịch sinh thái, phát triển đô thị có kiểm soát, và giao thông thủy. Khu vực Cửa Sông Bến HưởngCửa Lục được ưu tiên phục hồi rừng ngập mặn, kết hợp với mô hình nuôi tôm – rừng – du lịch sinh thái (Hình 3-11). Về thể chế, đề xuất thành lập Ban QLTHĐB tỉnh Quảng Ninh, có sự tham gia của đại diện cộng đồng, doanh nghiệp và chuyên gia. Mô hình này đã được thử nghiệm sơ bộ tại khu vực Bãi Cháy, với giải pháp bãi đỗ xe tập trung (Hình 3-8) nhằm giảm áp lực lên bờ biển. Kết quả ban đầu cho thấy khả năng giảm 40% xung đột không gian và cải thiện chất lượng nước ven bờ.

4.1. Phân vùng chức năng và quy hoạch không gian

Phân vùng chức năng dựa trên đánh giá sinh thái, áp lực phát triển và giá trị di sản. Khu bảo tồn nghiêm ngặt bao gồm các đảo đá và rạn san hô nhạy cảm; khu du lịch sinh thái cho phép hoạt động có kiểm soát như chèo kayak hoặc tham quan rừng ngập mặn. Quy hoạch này tuân thủ Công ước Ramsar và hướng dẫn của UNESCO về quản lý di sản thế giới.

4.2. Cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp

Cơ cấu đề xuất gồm: Ban Điều phối cấp tỉnh, Tổ chuyên môn kỹ thuật, và Mạng lưới cộng đồng giám sát. Cơ chế phối hợp được thiết kế theo mô hình VN-ICZM, với vai trò điều phối từ Sở TN&MT, báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ TN&MT. Điều này giúp khắc phục tình trạng “chạy theo ngành” hiện nay.

V. Tương lai của quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long

Tương lai của quản lý tổng hợp đới bờ vịnh Hạ Long phụ thuộc vào khả năng lồng ghép chiến lược này vào kế hoạch phát triển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030. Với xu hướng du lịch xanhkinh tế biển bền vững, vịnh Hạ Long có cơ hội trở thành hình mẫu cho QLTHĐB ở Việt Nam. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là phải có khung pháp lý rõ ràng, nguồn lực tài chính ổn định, và cam kết chính trị mạnh mẽ từ cấp tỉnh đến trung ương. Các dự án quốc tế như hỗ trợ từ NOAA (Mỹ) hay Chương trình PEMSEA có thể cung cấp kỹ thuật và kinh nghiệm quý báu. Đồng thời, việc số hóa dữ liệu môi trường và ứng dụng AI trong giám sát sẽ nâng cao năng lực dự báo và phản ứng sớm với các rủi ro sinh thái. Nếu được thực hiện bài bản, mô hình QLTHĐB không chỉ bảo vệ di sản thiên nhiên mà còn tạo ra giá trị kinh tế lâu dài cho cộng đồng địa phương.

5.1. Hội nhập quốc tế và học hỏi kinh nghiệm toàn cầu

Việt Nam có thể học hỏi từ mô hình ICZM thành công tại Philippines, Thái Lan và Hà Lan – nơi quản lý đới bờ gắn liền với an ninh lương thực, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển du lịch có trách nhiệm. Sự tham gia vào các mạng lưới như PEMSEA giúp cập nhật tiêu chuẩn quốc tế và huy động nguồn lực kỹ thuật.

5.2. Định hướng chính sách và đầu tư dài hạn

Cần sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành để trao quyền rõ ràng cho cơ quan điều phối QLTHĐB. Đồng thời, thiết lập quỹ bảo vệ môi trường đới bờ, được tài trợ từ phí du lịch, thuế môi trường và hỗ trợ ODA. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng xanh như bãi đỗ xe sinh thái, hệ thống xử lý nước thải tập trung và tuyến du lịch không phát thải là ưu tiên chiến lược.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp đới bờ vịnh hạ long

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAL HOC QUOC GIA HA NOL TRUNG TÂM NGHIÊN CỬU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ THỊ MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỎNG HỢP ĐỜI BỞ VỊNH HẠ LONG Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bản vững, (Chương trình đảo tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯt NGƯỜI HƯỞNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYÊN THỂ CHINH Ha Nội - 2013 LOI CAM ON 1 xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sic dén PGS. Nguyén Thé Chinh, người đã tận tỉnh hướng din téi hoan thành luận văn này. Tôi xin chân thành căm ơn Trung tâm Nghiên cửu Tài nguyễn vả Môi trường, Khoa 8au đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suất quá trình học lập Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ các phòng ban của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã tạo cho tôi điều kiện thuận lợi nhất, cung oấp số liệu để tồi thực hiện luận văn nảy: Cuối củng, tôi xi cảm ơn sự đông viên to lớn về thời gian. vật chất và tỉnh thần mà gia đình và bạn bè đã danh cho tôi trong quá trình thực hiện luận van.

Xin chân thành cam on! Quảng Ninh, ngày 13 tháng 1Ï năm 2013 TÁC GIÁ LUẬN VĂN TIÀ THỊ MINITPHƯƠNG LOL CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử đụng số liệu của tác giả khác khi chưa được cổng bố hoặc chưa được sư ding ý. Quảng Ninh, ngày 13 tháng II nầm 2013 TÁC GIẢ LUẬN VĂN HÀ THỊ MINH PHƯƠNG BẢNG CHỮ BQL Ban quan ly ĐDSH Pa dang Sinh học GDML Giáo dục mỗi trường, LIIQ Lian hợp quốc NOAA Cục quân lý đại đương và khí quyền quốc gia My PEMSEA Chương trình hợp tác khu vực về quân lý mỗi trường các biên Đồng Á. QLĐB Quan ly doi ba QLTH Quân lý tổng hợp.

QLTHDB | Quảnlý tổng hợp đói bử QUHIVB —_ | Quần lý tổng hợp ving bs TN&MT Tải nguyên và Môi trường UBND Uy ban nhân dân UNESCO _ | Lễ chức Giáo dục, Khoa học và Vău hoá của Liên Hợp Quốc VNICZM | Dựán Việt Nam - Hà Lanvề QLTIIDB Việt Nam. DANH MỤC LUNI Tình 1-1 Sơ đồ khu vực đổi bờ 3 Tình 1-2 Đối bờ ong quản lý 7 Tình 1-3 Sơ độ tổ chite Duran QL THVB trình diễn quốc gia tại Đà Nẵng 15 Tình 1-4 Sơ đồ tổ chức. - 16 Tình 1-5 Mối quan hệ điều phối giữa QLPR ving vịnh Hạ Long với QLĐB quốc gia. 21 Tình2-1 Ban đồ hành chính Thánh phố Hạ T.ong 37 Tình 3-2 Không gian đới bờ trong nghiên cửu.

28 Hin2-3 Bản đỗ rững phòng hộ von biến khu vục Quảng Yên Hạ Long 1999.3/ Hình 3-4 Bản đồ rừng phòng hộ ven biển Khu vực Quảng 34 Tình 3-5 Bản đỗ rừng phòng hô ven biến khu vic Quảng Yên-Ha Long 2001. 35 Tlinh 3-1 Vong xodn ắc hiến quấn từ việc quản lý không phủ hợp vùng ven biến Vinh Hạ Long, - - 30 Tình 3-2 Quy hoạch không gian khu vực vịnh Hạ Long 59 Tĩinh 3-3 Ranh giới không gian đề xuất trang khu vực QLTITDH.4 Tĩinh 3-4 Chức năng của ving QLTLIDB. - - 65 Hinh 3-5 Phan khu đề xuất trong vừng QLTHEB 67 Ilinh 3-6 Các hoạt động xây dụng, phát triển đỡ dang tai KDL Bai Chay 69 Tĩnh 3-7 Các vấn để về an toắn giao thông tại khu vực du lịch quée té Bai Cháy „70 Tĩinh 3-§ Dễ xuất không gian xây dựng bãi đỗ xe cho KDL Bãi Cháy 71 Hình 3-9 Khu vực đề xuất bảo vệ rừng ngập mặn tại Cứa séng Binh Huong va Cita s6ng Cita Lue. Tl Tlinh 3-10 Vi da mét số hoạt động vvề du lịch sinh thái và GDMT.

trong rirừng ngập xmặn tại Nhật Bán. TZ Hình 3-11 Sơ đổ ví dụ củaphương "phápnuôi á ái tiến kết hợp dụ lịch sinh thai trong khu vực để xuất bao vệ rùng ngập mặn. TA vi DANH MỤC BẰNG Bảng 2-1 Thông kế rừng ngập mặn và các loài cây ngập mắn khu vực vịnh Hạ Tương - - - - 33 Bang 2-2 Biển động địa hình đây một số khu vực Irong vịnh Cửa T.ục thời kỳ 1965 - 2004 - - 36 vi BẢNG CHỮ BQL Ban quan ly ĐDSH Pa dang Sinh học GDML Giáo dục mỗi trường, LIIQ Lian hợp quốc NOAA Cục quân lý đại đương và khí quyền quốc gia My PEMSEA Chương trình hợp tác khu vực về quân lý mỗi trường các biên Đồng Á. QLĐB Quan ly doi ba QLTH Quân lý tổng hợp.

QLTHDB | Quảnlý tổng hợp đói bử QUHIVB —_ | Quần lý tổng hợp ving bs TN&MT Tải nguyên và Môi trường UBND Uy ban nhân dân UNESCO _ | Lễ chức Giáo dục, Khoa học và Vău hoá của Liên Hợp Quốc VNICZM | Dựán Việt Nam - Hà Lanvề QLTIIDB Việt Nam. BẢNG CHỮ BQL Ban quan ly ĐDSH Pa dang Sinh học GDML Giáo dục mỗi trường, LIIQ Lian hợp quốc NOAA Cục quân lý đại đương và khí quyền quốc gia My PEMSEA Chương trình hợp tác khu vực về quân lý mỗi trường các biên Đồng Á. QLĐB Quan ly doi ba QLTH Quân lý tổng hợp. QLTHDB | Quảnlý tổng hợp đói bử QUHIVB —_ | Quần lý tổng hợp ving bs TN&MT Tải nguyên và Môi trường UBND Uy ban nhân dân UNESCO _ | Lễ chức Giáo dục, Khoa học và Vău hoá của Liên Hợp Quốc VNICZM | Dựán Việt Nam - Hà Lanvề QLTIIDB Việt Nam.

MO DAU Vin Ila Long thuộc địa bản tỉnh Quảng Ninh, mét trong bay ky quan thién nhiên mới của thể giới dã hơi lần được UNESCO công nhận là Di sân thiên nhiên thể giới. Với đường bờ biển đài 120km, rộng, 1.553 km gồm vùng lỗi và vũng đệm, vịnh [la Long bao gdm 1.969 hon dao lớn nhỏ, ving biến vịnh Hạ Leng có vị trí chiến lược vô cũng quan trọng đối với an nình quốc phòng và phát triển kính tế xã hội của khu vực Vịnh Dắc Hộ - cửa ngõ giao lưu lớn của Việt Nam ra thế giới. 'Theo bảo cáo diéu tra vinh La Long cho thấy, kết quá phát triển ở đới ven biển vịnh Hạ Long cho đến nay chua tương xứng với tiểm năng của vũng vả còn xấy sinh nhiêu vẫn để bất cập, đặc biệt là các vấn để liên quan đến phảt triển kinh tế biển va bao vé ving dới ven ba. Ảnh hưởng của hoạt dòng dân sinh va hoạt động, phát triển kinh tế xã hôi ven bờ và trên vịnh thực tế đã làm chat hong nước vịnh suy giảm và có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ, các thông số TS%, BÓD, DO.

quy chuẩn Việt Nam nhiều lân. Irước thực tế đó việc quản lý, bảo vệ môi trường, cho vịnh Hạ Long đã và đang được các cấp chính quyền quan tâm, chỉ đạo thực hiện. Vấn dễ đặt ra cho vùng vịnh Hạ Long là cần phải có một chương trình quần lý tổng hợp đới bờ phủ hợp nhằm khắc phục những bất cập vốn có do phương thức quản lý đơn ngành, riêng lẻ đã tổn tại từ trước. Một mô hình quản lý tổng hợp đới bờ phủ hợp sẽ giải quyết có hiệu quả những vẫn dễ liên quan đến khai thắc, sử dụng, hop lý và hiệu quả tài nguyên biển, phòng ngừa thiên tai, bảo vệ, đuy trình những chúc năng sinh thái của đới bò và tăng cường co chế quản lý đa ngành, đa mục tiêu với sự tham gia rộng rãi của cộng đồng dân cư.

Dựa trên việc xern xói, nghiên cửu, phêu tích các bài học kinh nghiệm của cáo dự án quản lý tổng hợp đới bờ trong và ngoài nước những năm gân đây. Mặt khác mục đích vận dụng những kiến thúc đỡ học ô bậc cao học thuộc chuyên ngành Mỗi trường trong, phát triển bên vững, tác giả chọn dẻ tài “Nghiên cứu xây dựng mô "hình Quản lý tổng hợp đới bở vịnh Liạ Long” làm đề tải nghiên cứu, hi vọng sẽ góp phân bổ sung cơ sở lý luận đề xuát xây dựng ôi mô hnh tham khảo Quân lý tổng, MỤC LỤC LOT CAM ON - i LOT CAM BOAN. - - - iit MỤC LỤC - - iv BANG CHU VIET TAT. - - - - vi ĐANH MỤC BẢNG - - - vii DANH MỤC HÌNH - - - viii MG PAU.

- 1 CHUGKG1 TONG QUAN VẺ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN !.1 Đinh nghĩa về đới bồ và quản lý tống hop dai ba.1 Binh nghia về đới bờ 3 1.2 Chức năng và các dịch vụ của hệ sinh thái đối bò.3 Quản lý tổng hợp đới bồ.2 Một số kinh nghiệm thực hiện Quản lý tổng hợp đới bờ trên thể giới và ở Việt Nam " 12 121 Trén thé gidi 12 122 6 ViSt NAM.3 Khung thể chế, chính sách quản lý đới bờ vũng vịnh Ha Long.1 Cø chế quản lý theongảnh.2 Cø chế phổi hợp với cấp trung ương 2.3 Sự tham giá của cộng đồng địa phương trong quân lý vùng đới bò.23 CHUONG2 ĐỊA ĐIỂM, THỞI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CŨU. - - 26 21 Tống quan về khu vực nghiên cứu.1 Vitrí địa lý khu vực nghiên cứu.2 Hiện trạng đới bờ vả sử dụng đới bở vùng vịnh Hạ Long. 28 32 Phương pháp - - 4 221 Titp cin ma .3 Tiếp cận hệ thủng.3 1iếp cân liên ngành và nh thổ, KHeererrrerrrrearoro.4 Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái: - - 43 23. Phương pháp nghiền cứu.1 Phương pháp kế thừa truyền thông: - - 44 2.2 Phương pháp phân tích hệ thống.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia: 44 2.4 Phương pháp đánh giá nhanh vùng bờ - - 45 3.5 Phương pháp phân tích thể chế và chính sách 45 CHƯƠNG3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 Nhiing thách thức và mâu thuẫn trong OLTHĐB ving vinh Hạ Long.2 Những văn bân pháp luật và chỉnh sách liên quan dến QLTHĐB vũng vịnh Tạ Long, - 50 3.1 Các văn bản, cổng ước quốc lễ.2 Các văn bản, chính sách quốc gia.

Các quy chế quản lý của địa phương.1 Nhú câu về thể chế quản lý tổng hợp vùng đi bẻ vịnh Hạ Long 61 mé hinh quan ly tng hop ving dei bờ vịnh Hạ Long, 63 33.1 Mụctiêu“Nguyên tắc chưng.2 Nội đung tố chúc của mô hình - - 63 3. Các hiện pháp quần lý tích cực đề xuất áp dụng trong mô lành.4 Cơ câu thực thí. TÀI LIÊU THAM KHẢO.83 DANH MỤC BẰNG Bảng 2-1 Thông kế rừng ngập mặn và các loài cây ngập mắn khu vực vịnh Hạ Tương - - - - 33 Bang 2-2 Biển động địa hình đây một số khu vực Irong vịnh Cửa T.ục thời kỳ 1965 - 2004 - - 36 vi DANH MỤC BẰNG Bảng 2-1 Thông kế rừng ngập mặn và các loài cây ngập mắn khu vực vịnh Hạ Tương - - - - 33 Bang 2-2 Biển động địa hình đây một số khu vực Irong vịnh Cửa T.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ