Luận văn quản lý thuế xuất nhập khẩu - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia II, Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá Tổng quan Quản lý Thuế Xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh

Quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) là một trong những nhiệm vụ trọng yếu, góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy hoạt động kinh tế địa phương. Tại Quảng Ninh, tỉnh có vị trí chiến lược, nhiều cửa khẩu quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, vai trò của Cục Hải quan Quảng Ninh trong công tác này càng trở nên then chốt. Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh không chỉ đơn thuần là thu thuế mà còn bao gồm việc kiểm soát hàng hóa, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho các doanh nghiệp XNK Quảng Ninh. Việc nắm bắt cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý này giúp đánh giá đúng đắn hiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý. Nghiên cứu sâu về vấn đề này không chỉ mang lại lợi ích cho ngành hải quan mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của kinh tế tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu thường tập trung vào phân tích thực trạng trong một giai đoạn cụ thể, ví dụ như giai đoạn 2013-2015, để đưa ra những nhận định chính xác và định hướng phát triển phù hợp (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

1.1. Những Cơ sở Lý luận và vai trò của Thuế Xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa luân chuyển qua biên giới quốc gia, đóng vai trò kép trong chính sách kinh tế. Về mặt tài chính, đây là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, bù đắp chi tiêu công và đầu tư phát triển. Về mặt kinh tế, thuế XNK là công cụ điều tiết vĩ mô, bảo hộ sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu thông qua việc điều chỉnh biểu thuế. Tại một tỉnh có đường biên giới dài và nhiều cửa khẩu như Quảng Ninh, nguồn thu từ thuế XNK chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách địa phương. Việc xác định đúng mức thuế, thu đúng, thu đủ và kịp thời là trách nhiệm hàng đầu của cơ quan hải quan. Đồng thời, công tác này còn giúp quản lý vĩ mô các hoạt động thương mại quốc tế, đảm bảo tuân thủ các cam kết và hiệp định thương mại mà Việt Nam là thành viên (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

1.2. Khái quát về Cục Hải quan Quảng Ninh và nhiệm vụ quản lý thuế

Cục Hải quan Quảng Ninh là cơ quan trực thuộc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm thực hiện pháp luật về hải quan và các luật khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Với vị trí chiến lược, tỉnh Quảng Ninh có các cửa khẩu quan trọng như Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh, cùng với cảng biển nước sâu Cái Lân, là động lực thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Nhiệm vụ chính của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh bao gồm thu thuế, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, và tạo thuận lợi thương mại. Trong đó, quản lý thuế xuất nhập khẩu là trọng tâm, bao gồm quản lý người nộp thuế, quản lý khai thuế, nộp thuế, kiểm tra sau thông quan, và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế (Trần Thị Thu Hiền, 2016). Cục không ngừng cải cách thủ tục hành chính, áp dụng thủ tục hải quan điện tử để nâng cao hiệu quả công tác.

II. Đánh giá Thực trạng Những Thách thức trong Quản lý Thuế XNK tại Hải quan Quảng Ninh

Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh trong giai đoạn gần đây (ví dụ: 2013-2015) cho thấy nhiều điểm sáng nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Mặc dù đã có những cải thiện đáng kể về công tác thu ngân sách và giảm thiểu các thủ tục rườm rà, sự phức tạp của hoạt động thương mại quốc tế, cùng với những biến động của thị trường, đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này không chỉ nằm ở khía cạnh kỹ thuật, nghiệp vụ mà còn liên quan đến năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp. Việc nhận diện rõ ràng các hạn chế giúp định hướng các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế hiệu quả hơn. Đặc biệt, sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Quảng Ninh và quy mô giao dịch đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt và thích ứng nhanh chóng (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

2.1. Thách thức từ thực trạng quản lý người nộp thuế và khai báo

Công tác quản lý người nộp thuế và khai báo thuế tại Cục Hải quan Quảng Ninh còn tồn tại một số hạn chế. Mặc dù số lượng doanh nghiệp làm thủ tục hải quan và tờ khai XNK đăng ký tăng lên đáng kể qua các năm (Bảng 3.2, Bảng 3.3, Trần Thị Thu Hiền, 2016), việc kiểm soát thông tin và đảm bảo tính chính xác của các hồ sơ khai báo vẫn còn khó khăn. Một số doanh nghiệp chưa thực sự chủ động trong việc cập nhật thông tin, thay đổi hồ sơ, dẫn đến việc cơ quan hải quan phải dành nhiều thời gian để rà soát, kiểm tra. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý còn chưa đồng bộ, đôi khi gây khó khăn cho cả doanh nghiệp và cán bộ hải quan trong quá trình khai báo và tiếp nhận thông tin, ảnh hưởng đến hiệu quả thu thuế xuất nhập khẩu.

2.2. Hạn chế trong kiểm tra sau thông quan và xử lý vi phạm

Kiểm tra sau thông quan là một khâu quan trọng để phát hiện các hành vi gian lận thuế và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, công tác này tại Hải quan Quảng Ninh còn gặp nhiều rào cản. Số lượng các cuộc kiểm tra sau thông quan có thể chưa tương xứng với quy mô hoạt động XNK, dẫn đến khả năng bỏ sót các trường hợp vi phạm. Theo Bảng 3.11 (Trần Thị Thu Hiền, 2016), kết quả thu truy thu thuế qua kiểm tra sau thông quan dù có nhưng vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ thất thoát. Bên cạnh đó, việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế XNK đôi khi còn chậm trễ, chưa đủ sức răn đe, đặc biệt là với các hành vi tinh vi. Năng lực và số lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này cần được tăng cường, đồng thời quy trình nghiệp vụ cũng cần được chuẩn hóa để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch.

III. Phương pháp Cải cách Tối ưu hóa Thủ tục và Công nghệ trong Quản lý Thuế XNK

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh, việc cải cách các phương pháp, quy trình và ứng dụng công nghệ là điều tất yếu. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, yêu cầu về sự minh bạch, nhanh chóng và chính xác trong công tác hải quan ngày càng cao. Việc tối ưu hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là thông qua đẩy mạnh thủ tục hải quan điện tử, không chỉ giảm gánh nặng cho doanh nghiệp mà còn tăng cường năng lực quản lý của cơ quan hải quan. Các giải pháp phải được xây dựng dựa trên định hướng phát triển của ngành và mục tiêu chiến lược của tỉnh, hướng tới xây dựng một nền hải quan hiện đại, chuyên nghiệp. Sự thành công của các phương pháp cải cách này sẽ góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện quản lý thuế và thu hút đầu tư vào Quảng Ninh.

3.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và Hệ thống VNACCS VCIS

Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp cốt lõi để hiện đại hóa quản lý thuế xuất nhập khẩu. Cục Hải quan Quảng Ninh cần tiếp tục khai thác tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam và Hệ thống thông tin tình báo Hải quan Việt Nam). VNACCS/VCIS giúp tự động hóa quy trình khai báo, tiếp nhận, xử lý tờ khai và tính thuế, rút ngắn thời gian thông quan. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ như chữ ký số, thanh toán điện tử, và quản lý rủi ro trên nền tảng công nghệ thông tin sẽ giúp tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu tiêu cực và nâng cao năng suất làm việc của cán bộ hải quan. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ về khai thác hệ thống là cần thiết để đạt được hiệu quả tối đa.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính hải quan và tạo thuận lợi thương mại

Cải cách hành chính hải quan là một trong những ưu tiên hàng đầu của Hải quan Quảng Ninh nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp XNK Quảng Ninh. Điều này bao gồm việc rà soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản, công khai và minh bạch. Áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, kết nối liên thông thông tin giữa các bộ, ngành liên quan sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ. Đồng thời, cần tăng cường đối thoại, tham vấn với cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt khó khăn, vướng mắc và kịp thời tháo gỡ. Mục tiêu là hướng tới một môi trường hải quan chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước và thu hút đầu tư (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

IV. Nâng cao Năng lực Giải pháp Hoàn thiện Quy trình và Nhân sự Quản lý Thuế

Bên cạnh việc cải cách về công nghệ và thủ tục, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ và hoàn thiện quản lý thuế theo các quy trình chuẩn mực là yếu tố then chốt để Cục Hải quan Quảng Ninh đạt được các mục tiêu đề ra. Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu đòi hỏi sự chuyên nghiệp, kiến thức sâu rộng về pháp luật, nghiệp vụ và khả năng thích ứng với những thay đổi. Các giải pháp cần tập trung vào việc đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đảm bảo tính tuân thủ và minh bạch trong mọi hoạt động. Sự đầu tư vào nguồn nhân lực và hệ thống quy trình sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Hải quan Quảng Ninh.

4.1. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ hải quan

Chất lượng của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu phụ thuộc lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ hải quan. Do đó, Cục Hải quan Quảng Ninh cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu, thường xuyên cho cán bộ về kiến thức pháp luật thuế, các quy định hải quan mới, nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát và sử dụng thành thạo các phần mềm, hệ thống thông quan hiện đại. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo về kỹ năng phân tích rủi ro, kiểm tra sau thông quan, và kỹ năng đàm phán, giải quyết các vướng mắc phát sinh với doanh nghiệp. Việc bồi dưỡng cần được thực hiện thông qua các khóa học định kỳ, hội thảo chuyên đề, và trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị. Một đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn cao sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu thuế XNK và giảm thiểu sai sót (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

4.2. Hoàn thiện quy trình kiểm tra sau thông quan và công tác thanh tra thuế

Quy trình kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) cần được rà soát, điều chỉnh để đảm bảo tính hiệu quả và phòng ngừa rủi ro. Việc xây dựng tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp để KTSTQ cần dựa trên phân tích rủi ro chuyên sâu, có trọng tâm, trọng điểm, tránh gây phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt. Cục Hải quan Quảng Ninh cần tăng cường phối hợp với các cơ quan thuế, ngân hàng và các bộ, ngành liên quan để có được thông tin đầy đủ, chính xác, phục vụ công tác KTSTQ và thanh tra thuế. Công tác thanh tra thuế cần được thực hiện một cách độc lập, khách quan và minh bạch, đảm bảo phát hiện kịp thời các hành vi gian lận và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả truy thu thuế XNK và tạo sự công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

V. Kết quả và Định hướng Hiệu quả Thực tiễn và Mục tiêu Phát triển của Hải quan Quảng Ninh

Các giải pháp và nỗ lực trong quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Quảng Ninh đã mang lại những kết quả đáng ghi nhận trong giai đoạn vừa qua. Số liệu về thu ngân sách nhà nước từ thuế XNK tăng trưởng ổn định (Bảng 3.6, Bảng 3.7, Trần Thị Thu Hiền, 2016), tỷ lệ tờ khai được phân luồng xanh, giảm thời gian thông quan cũng là những minh chứng rõ nét cho hiệu quả cải cách. Tuy nhiên, để tiếp tục phát huy và khắc phục những tồn tại, Hải quan Quảng Ninh cần có những định hướng chiến lược rõ ràng cho tương lai. Các mục tiêu phát triển cần được cụ thể hóa, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều này đòi hỏi sự đồng bộ trong triển khai các giải pháp, từ hoàn thiện chính sách đến đầu tư công nghệ và nâng cao năng lực con người.

5.1. Phân tích kết quả thu thuế XNK và các chỉ số hoạt động nổi bật

Trong giai đoạn 2013-2015, Cục Hải quan Quảng Ninh đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác thu thuế xuất nhập khẩu. Tổng số thu thuế XNK nộp ngân sách nhà nước liên tục tăng (Bảng 3.7, Trần Thị Thu Hiền, 2016), khẳng định vai trò quan trọng của Cục trong nguồn thu của tỉnh. Tỷ lệ phân luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ) cho thấy sự cải thiện trong việc áp dụng quản lý rủi ro, giúp đẩy nhanh quá trình thông quan cho phần lớn hàng hóa (Bảng 3.4, Trần Thị Thu Hiền, 2016). Số lượng doanh nghiệp làm thủ tục hải quan và tờ khai XNK đăng ký tăng lên cũng phản ánh sự phát triển của hoạt động thương mại trên địa bàn. Các chỉ số này là minh chứng cho những nỗ lực cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ và nâng cao nghiệp vụ của cán bộ hải quan, góp phần tạo thuận lợi cho doanh nghiệp XNK Quảng Ninh.

5.2. Định hướng và mục tiêu chiến lược của Cục Hải quan Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu, Cục Hải quan Quảng Ninh đã đề ra các định hướng và mục tiêu chiến lược đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn. Mục tiêu chính là xây dựng lực lượng hải quan hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Định hướng tập trung vào việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (đặc biệt là Hệ thống VNACCS/VCIS), tăng cường quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan. Đồng thời, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh cũng hướng tới việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hợp tác quốc tế và chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Những định hướng này nhằm mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế và tạo môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, cạnh tranh cho Quảng Ninh (Trần Thị Thu Hiền, 2016).

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế xuất khẩu nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRAN ‘THI THU HIEN QUAN LY THUE XUAT KHAU, NHAP KHAU TAI CUC HAI QUAN TINH QUANG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ——----000” TRAN THI THU HIEN QUAN LY THUE XUAT KHAU, NHAP KHAU TAI CUC HAI QUAN TINH QUANG NINH Chuyên ngành: Tải chính— Ngân hàng Mã số: 60 3402 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC TS. NGUYÊN ANH TUÁẦN AC NITAN CUA XACNIIAN CUA CIC TICH IID CAN BO HUONG DAN CHAM LUAN VAN Hã Nội — 2016 LỚI CAM BOAN Tôi xin cam đoạn đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liện, kết qua néu trong luận văn là trung thực và nội dung này chưa từng dược ai khác công, 'bể trong bắt kỳ một công trình nào khác. Ha Ne ¡ ngày théng nd 2016 Học viên Tran Thi Thu Hien 3,1,1.

Những đặc diễm tự nhiên của tĩnh Quảng Ninh. Dặc điểm kinh tế - xã hội tính Quảng Ninh. Khái quát chung vé Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và công tác quân lý thud xuất nhập khẩu trong giai doạn 2013-2015. Giới thiệu sơ lược lịch sử hình thành và phat trién.

Sơ đồ bộ máy tỗ chức Cue Hai quan tinh Quang Ninh. Khái quát vai trỏ, nhiệm vụ của Cục Hải quan tính Quảng Ninh. Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hài quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 - - 38 3. Thực trạng quản [ý người nộp thuế.

Thực trạng quản lý khai thuẩ, nộp thuế xuất nhập khải a 60 3. Quân lý miễn, giám, hoàn thuê xuất nhập khẩu. Thye trang quản lÿ kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuể, giải quyết khiếu nại, tổ cáo về thuê VNK. Thue trạng công tic cuting ché thí hành Quyết định hành chính về thuế và xử l) vi phạm pháp luật về thuế XNK.

Đánh giá chưng thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu lại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Dánh giá công tác quốn lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục dải quan tinh Quang Ninh. Những diễm mạnh và hạn chế trong quản ly thud xuất nhập khẩu. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẦN LÝ THUÊ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HÃI QUAN TÍNH QUÁNG NINH - - 84 4.

Định hướng và muc tiêu của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đền năm 202084 4. Dịnh hướng phát triển của Cục 1iải quan tinh Quang Nink. Mục tiêu chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản J thuê xuất nhập khẩu 95 4.2, Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục hái quan tỉnh Quảng Ninh. 87 20 |UBND | Ủy ban nhân dân Vict Nam Automated Cargo Clearance System (Hệ thống thông 21 | VNACCS quan hàng hóa tự động của Việt Nam) a | vets Vietnam Customs Intelligence Information System (Hé théng théng om yee tin tình bảo Hải quan Việt nam) 23 |WCO World Customs Orgaization (Tổ chức Hãi quan thẻ giới) 24 |WTO World Trade Orgnization (T6 chite Thuong ti thể giới) 25 | XK Xuất khẩn 26 | XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang Kết quả thay đối hình thức, mức độ kiểm tra phân luỗng tờ 1 | Bảng3I cà, 60 khai giai đoạn 2013-2015 Số lượng doanh nghiệp làm thủ lục hải quan tại Cục Hồi 2 | Bang 3.2 nen An i él quan tỉnh Quảng Ninh giai doan 2013-2015 - Sẻ lượng tờ khai XNK đăng ký tại Cục Hải quan tỉnh 3 | Bang 3.3 _ él Quảng Ninh giai doan 2013-2015 ‘Ly 18 phan luỏng tờ khai tại Cục Hải quan tính Quảng 4 | Bang 3.4 @ Nẵnh giai đoạu 2013-2015 _ | Số liệu truy thu thuế xuất nhập khẩu qua tham vẫn gia 5 | Bảng 3.

64 của Cục Hải quan Quâng Ninh giai đoạn 2013-2015 Kết quả thu thể xuất nhập khẩn của Cục Hải quan tỉnh 6 | Bang 3.6 - & Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 - 2015 Sỏ thu thuế XNK nệp ngăn sách nhà nước của cục Hãi 7 | Bang 3. 65 quan tinh Quang Ninh trong giai doan 2013-2015 Tình tình nợ dụng thuế XNK tại Cục Hải quan tĩnh § | Bang 38. 69 Quang Ninh giai doan 2013 - 2015. Số liệu hoàn thug XKK eta Cuc Hai quan tinh Quang 9 | Bang 3.9 - 70 Ninh giai đoạn 2013-2015 Số liệu miễn thuê XNK tại Cục Lãi quan tính Quảng 10 | Bảng 3.

q ° al Nănh giai đoạn 2013 - 2015 Kết quả kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh | Bing 3.1 | me ° a 73 Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 Kết quả thu thuế nợ đọng tại Cục Hải quan tính Quải 12 | Bảng 312 a e Quang 35 Ninh giai đoạn 2013-2015 Thủng kê kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục 13 | Bảng 313 ° ng. P ` Hii quan tinh Quang Ninh giai doan 2013-2015 iii LOT CAM ON "Trước liên tôi bảy tổ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo tận tỉnh cho tôi trong suốt quả trình nghiên cửu và hoàn thành Luận văn mày, Tôi xi bảy tỏ lời cảm ơn tới Dơn vị đảo tạo, Hội đồng đánh giá Luận văn và các thầy cô đã quan tâm, tham gia dòng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn Tôi xin chân thành cảm on tới Lãnh đạo các Cơ quan, các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tai liệu, thông lin cân thiết, tạo điều kiện cho tôi có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành Luận văn. Cuỗi cùng, tôi chân thành cảm ơn gia đỉnh _, bạn bè đã cổvũ_„ động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện T.uận vắm này Hạc viên 'Trân Thị Thu Hiển DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT STT Ký hiệu Nguyễn nghĩa I1 |AFTA | Khuvựcmậu dịhtự do ASEAN 1 |BTC Hộ Tài chính 2 |CBCC | Cánbệ công chức 3 |GO Certificate of Origin (Chứng nhận xuất xứ) 4 |DN Doanh nghiép 5 |HS Harmomzed System (Hệ thống hải hòa mô tả và mã hóa hàng hóa) 6 |KƠN Khu công nghiệp 7 |KTSTQ | Kiếm tra sauthông quan 8 |ND Xghi dink 9 [NK Nhập khẩu 10 |NQ Neghi quyết 1L |NSNN | Xgấn sách Nhà nước 12 |Qb Quyết định 13 |GTT03 | TIệ thống quản lý đữ liệu giá tính thuế 14 |QLRR | Quản lý nrõ 15 |8 Sắc lệnh 16 |TCHQ | Tổng cục Hài quan 17 | re 'Thảnh phố 18 | TTg Thủ tưởng chính ph 19 | TTHQĐT | Thủ tục hái quan điện tứ 4. Xây dựng lực lượng hải quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới 87 4.

Tăng cường công táo quân lý khai thuế, nộp thuế nhận khẩu. Tăng cường công tác thu thập thông tin, quản jÿ rủi ro, kiêm ira sau thông quan, thanh tra thuê. Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ thuê xuất nhập khẩm, tô chức cưỡng chế, xứ i những khoản nợ đọng kéo dài. Xây dựng cơ số vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quân ý thuế.3, Các kiến nghị và để xuất.

Đái với Chính phủ. Đối với Bộ Tủi chính và các Bộ ngành liền quan. Dái với Tổng cục lãi quan. Đái với Ủy ban nhân dan tinh Quang Ninh.

Đối với công ding doanh nghiệp. KẾT LUẬN " DANH MỤC TẢI I.TEU THAM KHẢO - 105 DANH MỤC CÁC BẰNG STT| Bang Nội dung Trang Kết quả thay đối hình thức, mức độ kiểm tra phân luỗng tờ 1 | Bảng3I cà, 60 khai giai đoạn 2013-2015 Số lượng doanh nghiệp làm thủ lục hải quan tại Cục Hồi 2 | Bang 3.2 nen An i él quan tỉnh Quảng Ninh giai doan 2013-2015 - Sẻ lượng tờ khai XNK đăng ký tại Cục Hải quan tỉnh 3 | Bang 3.3 _ él Quảng Ninh giai doan 2013-2015 ‘Ly 18 phan luỏng tờ khai tại Cục Hải quan tính Quảng 4 | Bang 3.4 @ Nẵnh giai đoạu 2013-2015 _ | Số liệu truy thu thuế xuất nhập khẩu qua tham vẫn gia 5 | Bảng 3. 64 của Cục Hải quan Quâng Ninh giai đoạn 2013-2015 Kết quả thu thể xuất nhập khẩn của Cục Hải quan tỉnh 6 | Bang 3.6 - & Quảng Ninh trong giai đoạn 2015 - 2015 Sỏ thu thuế XNK nệp ngăn sách nhà nước của cục Hãi 7 | Bang 3. 65 quan tinh Quang Ninh trong giai doan 2013-2015 Tình tình nợ dụng thuế XNK tại Cục Hải quan tĩnh § | Bang 38.

69 Quang Ninh giai doan 2013 - 2015. Số liệu hoàn thug XKK eta Cuc Hai quan tinh Quang 9 | Bang 3.9 - 70 Ninh giai đoạn 2013-2015 Số liệu miễn thuê XNK tại Cục Lãi quan tính Quảng 10 | Bảng 3. q ° al Nănh giai đoạn 2013 - 2015 Kết quả kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh | Bing 3.1 | me ° a 73 Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 Kết quả thu thuế nợ đọng tại Cục Hải quan tính Quải 12 | Bảng 312 a e Quang 35 Ninh giai đoạn 2013-2015 Thủng kê kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục 13 | Bảng 313 ° ng. P ` Hii quan tinh Quang Ninh giai doan 2013-2015 iii 20 |UBND | Ủy ban nhân dân Vict Nam Automated Cargo Clearance System (Hệ thống thông 21 | VNACCS quan hàng hóa tự động của Việt Nam) a | vets Vietnam Customs Intelligence Information System (Hé théng théng om yee tin tình bảo Hải quan Việt nam) 23 |WCO World Customs Orgaization (Tổ chức Hãi quan thẻ giới) 24 |WTO World Trade Orgnization (T6 chite Thuong ti thể giới) 25 | XK Xuất khẩn 26 | XNK Xuất nhập khẩu 4.

Xây dựng lực lượng hải quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới 87 4. Tăng cường công táo quân lý khai thuế, nộp thuế nhận khẩu. Tăng cường công tác thu thập thông tin, quản jÿ rủi ro, kiêm ira sau thông quan, thanh tra thuê. Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ thuê xuất nhập khẩm, tô chức cưỡng chế, xứ i những khoản nợ đọng kéo dài.

Xây dựng cơ số vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quân ý thuế.3, Các kiến nghị và để xuất. Đái với Chính phủ. Đối với Bộ Tủi chính và các Bộ ngành liền quan. Dái với Tổng cục lãi quan.

Đái với Ủy ban nhân dan tinh Quang Ninh. Đối với công ding doanh nghiệp. KẾT LUẬN " DANH MỤC TẢI I.TEU THAM KHẢO - 105 DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT. - - i DANH MUC CAC BANG.cccecscsscssssssvssssssserssiseesssseesssteevssstersianseeesecisansssteevenseesse Mil DANIIMUC 80 DO o.oeessasscesssessisseisseesseesstensinssieteneet XHeeirbeieroi Ă LOIMO PAU.

- - 1 CHUONG 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEX CÚU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN LY THUH XUAT NITAP KIIAU 6 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đên đề lài 6 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ