Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô, từ mức 539.584,5 triệu đồng năm 2018 lên 905.823 triệu đồng năm 2019 và đạt 898.112 triệu đồng năm 2020. Trong cơ cấu nguồn thu, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm tiềm lực tài chính công. Tuy nhiên, số thu sắc thuế này lại biến động phức tạp, đạt đỉnh 9.361 triệu đồng năm 2018 nhưng sau đó giảm xuống 6.398 triệu đồng năm 2019 và chỉ còn 4.815 triệu đồng vào năm 2020.

Vấn đề then chốt nảy sinh từ việc các công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 648 doanh nghiệp trong tổng số các tổ chức kinh tế trên địa bàn năm 2020, tương đương hơn 73% số đơn vị nộp thuế. Nhóm doanh nghiệp này có quy mô vốn nhỏ, hệ thống kế toán thiếu tính chuẩn hóa, dẫn đến tình trạng gian lận chi phí và gia tăng nợ đọng kéo dài. Số nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp đã tăng từ 1.469 triệu đồng năm 2018 lên mức 1.842 triệu đồng vào cuối năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối công ty trách nhiệm hữu hạn của Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường. Luận văn phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện các yếu tố tác động và đo lường mức độ tuân thủ dựa trên dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế trong năm 2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình hành chính, nâng cao hiệu lực thu đúng, thu đủ và bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết về sự tuân thủ thuế của người nộp thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đây là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi các chi phí hợp lý hợp lệ. Mức thuế suất phổ thông hiện hành được áp dụng thống nhất ở mức 20%, đồng thời doanh nghiệp được phép trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Mô hình nghiên cứu quản lý thuế bao trùm 5 nội dung cốt lõi: lập dự toán thuế; chấp hành dự toán và tổ chức thu; thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP; quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ theo Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019; đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Về mặt pháp lý doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình có tư cách pháp nhân độc lập, các thành viên chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã cam kết góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Đặc thù vốn góp khép kín và quy mô vốn điều lệ thường dưới 10 tỷ đồng đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các giao dịch nội bộ và chi phí phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, các báo cáo quyết toán và biên bản kiểm tra thuế của Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tiến hành vào tháng 4/2021 với tổng cỡ mẫu gồm 147 đối tượng, chia làm 2 nhóm: 57 cán bộ công chức thuộc Chi cục Thuế và 90 công ty trách nhiệm hữu hạn đang hoạt động trên địa bàn.

Cỡ mẫu doanh nghiệp được xác định khoa học theo công thức Slovin trên tổng thể 648 doanh nghiệp đang hoạt động, với mức sai số cho phép 10%, cho ra cỡ mẫu tính toán 87 doanh nghiệp và được làm tròn lên 90 doanh nghiệp để tối ưu độ chính xác. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chủ đích, bao phủ toàn bộ 25 xã (mỗi xã khảo sát 3 doanh nghiệp có quy mô vốn lớn nhất) và 3 thị trấn (mỗi thị trấn chọn 5 doanh nghiệp). Phương pháp phân tích thông tin sử dụng thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ phần trăm. Các nhận định định tính được định lượng hóa thông qua thang đo khoảng Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị trung bình 0,8 điểm, từ mức 1,00 đến 5,00 điểm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác tương quan giữa mức độ hài lòng của đối tượng nộp thuế và hiệu lực điều hành của cơ quan quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác hiện đại hóa hành chính thuế đạt bước tiến vượt bậc khi 100% công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn huyện đã hoàn thành chuyển đổi số, thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử qua hệ thống quản lý thuế tập trung TMS. Việc đồng bộ hóa dữ liệu giữa Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và cơ quan thuế đã giảm thiểu tình trạng sai sót hồ sơ giấy truyền thống.

Thứ hai, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp biến động theo chiều hướng sụt giảm rõ rệt, giảm từ 9.361 triệu đồng năm 2018 xuống 6.398 triệu đồng năm 2019 và chạm mức 4.815 triệu đồng năm 2020, tương đương mức giảm lũy kế 48,56% sau 3 năm. Nguyên nhân căn bản xuất phát từ chính sách phân cấp lại quyền thu thuế trong năm 2019 khi Cục Thuế tỉnh tiếp nhận trực tiếp 82 doanh nghiệp có quy mô số thu lớn, cùng tác động gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh do đại dịch Covid-19 trong năm 2020.

Thứ ba, cộng đồng công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển nhanh về số lượng, tăng từ 533 đơn vị năm 2018 lên 648 đơn vị năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng 21,58%. Dù chiếm trên 73% tổng số người nộp thuế thuộc quyền quản lý của đơn vị, tỷ trọng đóng góp của khối này vào tổng thu ngân sách nhà nước huyện vẫn còn ở mức khiêm tốn, chỉ dao động từ 0,53% đến 1,73%.

Thứ tư, tình hình nợ đọng thuế diễn biến ngày càng phức tạp. Tổng số nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty trách nhiệm hữu hạn tăng từ 1.469 triệu đồng năm 2018 lên 1.842 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng mức tăng 25,39%. Nợ thuế khó thu và nợ chây ỳ chiếm tỷ lệ đáng kể do nhiều đơn vị tự ý chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tạm ngừng sản xuất nhưng không hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sụt giảm số thu và gia tăng nợ đọng phản ánh những khó khăn nội tại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương cũng như rào cản trong bộ máy quản lý. Phần lớn các công ty trách nhiệm hữu hạn tại Vĩnh Tường có quy mô siêu nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế, trình độ quản trị kế toán chưa cao. Nhiều doanh nghiệp xuất hiện hành vi cố tình tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế thông qua các thủ thuật gian lận chi phí: hợp thức hóa bảng lương nhân công không đúng thực tế, kê khai khống các khoản chi phí nguyên vật liệu không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hoặc trích khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng tổng hợp kiểm tra thuế. Biểu đồ tròn về tỷ trọng đóng góp minh chứng nghịch lý giữa số lượng và giá trị: nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm áp đảo 73% về số lượng nhưng chỉ đóng góp chưa đầy 40% tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp của khối ngoài quốc doanh. Đồng thời, bảng thống kê kiểm tra thuế giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy tỷ lệ truy thu và xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp đạt trên 60% tổng số tiền thu hồi, khẳng định công tác hậu kiểm giữ vai trò quyết định trong việc ngăn chặn thất thu.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai (thu hồi nợ thuế bằng biện pháp cưỡng chế đạt 85,8 triệu đồng năm 2019 và 76,3 triệu đồng năm 2020) và Chi cục Thuế khu vực Ba Bể - Ngân Sơn - Pác Nặm (năm 2020 ban hành 575 thông báo phạt chậm nộp 48 triệu đồng, cưỡng chế tài khoản 6 doanh nghiệp với số tiền 53 triệu đồng), công tác cưỡng chế tại Vĩnh Tường còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Tỷ lệ thu hồi nợ thông qua các biện pháp mạnh như phong tỏa tài khoản ngân hàng và thông báo hóa đơn mất giá trị sử dụng còn thấp dưới 15% tổng nợ phải thu, phần lớn do tâm lý nể nang và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đủ tính răn đe.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường cần chuyển đổi từ phương pháp ước lượng số học sang mô hình phân tích kinh tế lượng dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian, kết hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương và chỉ số lạm phát. Mục tiêu kiểm soát sai số dự toán hàng năm dưới 5% trong giai đoạn 2022 - 2025. Chi cục cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoàn thành quy trình lập dự toán chi tiết theo loại hình doanh nghiệp trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình kiểm tra thuế và áp dụng quản lý rủi ro chuyên sâu. Bộ phận Kiểm tra thuế cần phân loại tự động 100% hồ sơ khai thuế trên phần mềm TMS, xác định trọng điểm thanh tra đối với các doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục trên 2 năm hoặc có biến động chi phí nhân công bất thường. Đơn vị cần nâng tỷ lệ kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp lên mức 15% đến 20% tổng số doanh nghiệp rủi ro cao, phấn đấu tăng số tiền truy thu và tiền phạt vi phạm hành chính tối thiểu 10% mỗi năm.

Thứ ba, kiên quyết thực thi các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế tồn đọng. Đội Quản lý nợ cần chuẩn hóa quy trình phân loại nợ thành 3 nhóm: nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ chờ xử lý. Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp xuống dưới 5% tổng thu ngân sách mỗi năm. Chi cục cần kết nối hệ thống dữ liệu điện tử với 100% chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực thi lệnh trích tiền từ tài khoản ngay khi khoản nợ vượt quá 90 ngày.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và đa dạng hóa kênh hỗ trợ người nộp thuế. Bộ phận Tuyên truyền cần chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức tư vấn trực tuyến, triển khai nhóm hỗ trợ qua ứng dụng Zalo và cổng dịch vụ công trực tuyến. Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 hội nghị đối thoại mỗi năm nhằm tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế mới, nâng tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp lên mức trên 85% theo thang đo dịch vụ công giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ năm, tăng cường quy chế phối hợp liên ngành trên địa bàn huyện. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường cần chỉ đạo Công an huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Đội Quản lý thị trường thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin định kỳ 30 ngày một lần với cơ quan thuế. Sự phối hợp đồng bộ này giúp theo dõi biến động đăng ký kinh doanh, kịp thời phát hiện các hành vi bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ công chức ngành thuế tại Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường cùng các chi cục thuế cấp huyện lân cận. Công trình mang lại giá trị thực tiễn trong việc áp dụng mô hình phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế, cung cấp các bài học xử lý nợ đọng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa hiệu quả thu ngân sách trong điều kiện nguồn nhân lực hạn chế.

Thứ hai, ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại hơn 600 công ty trách nhiệm hữu hạn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ranh giới pháp lý giữa tối ưu hóa chi phí hợp pháp và hành vi trốn thuế, từ đó chủ động khắc phục các lỗi kê khai sai sót, tránh các mức phạt vi phạm hành chính nặng nề từ 2 triệu đến 25 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán công. Luận văn là nghiên cứu điển hình về phương pháp luận, minh họa rõ nét cách ứng dụng công thức Slovin với cỡ mẫu 90 doanh nghiệp và kỹ thuật phân tích thang đo Likert 5 mức độ trong đề tài nghiên cứu kinh tế ứng dụng.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương bao gồm Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế địa phương, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý thu thuế giữa cấp tỉnh và cấp huyện, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Vĩnh Tường sụt giảm từ 9.361 triệu đồng năm 2018 xuống 4.815 triệu đồng năm 2020 là gì? Sự sụt giảm này xuất phát từ hai lý do chính: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện phân cấp lại nguồn thu từ năm 2019, chuyển quyền quản lý 82 doanh nghiệp lớn từ cấp chi cục về cấp tỉnh, kết hợp với các gói chính sách gia hạn, giảm thuế của Nhà nước để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid-19 trong năm 2020.

Khối công ty trách nhiệm hữu hạn tại Vĩnh Tường có vai trò và tỷ lệ đóng góp như thế nào trong cơ cấu nộp thuế? Năm 2020, khối công ty trách nhiệm hữu hạn có 648 doanh nghiệp, chiếm tới hơn 73% tổng số tổ chức nộp thuế do Chi cục quản lý. Mặc dù số lượng đông đảo, tỷ trọng đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp của khối này chỉ chiếm dưới 2% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện do phần lớn là doanh nghiệp quy mô nhỏ với vốn dưới 10 tỷ đồng.

Các hành vi gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp phổ biến nhất được phát hiện qua công tác thanh tra là gì? Các sai phạm chủ yếu gồm kê khai chi phí nhân công vượt thực tế mà không có hợp đồng lao động hợp lệ, hạch toán hóa đơn nguyên vật liệu đầu vào không đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch trên 20 triệu đồng, và cố tình trích khấu hao tài sản cố định nhanh hơn khung quy định để làm giảm thu nhập chịu thuế.

Việc xác định cỡ mẫu 90 doanh nghiệp khảo sát trong luận văn dựa trên cơ sở khoa học nào? Cỡ mẫu 90 doanh nghiệp được tính toán chính xác dựa trên công thức chọn mẫu Slovin từ tổng thể 648 doanh nghiệp đang hoạt động, áp dụng mức sai số cho phép 10% ra kết quả 87 doanh nghiệp và làm tròn lên 90. Mẫu được phân bổ đại diện trên 25 xã và 3 thị trấn nhằm bảo đảm tính bao quát toàn diện về địa bàn.

Cơ quan thuế cần thực hiện biện pháp cấp bách nào để thu hồi 1.842 triệu đồng nợ thuế thu nhập doanh nghiệp tồn đọng? Chi cục Thuế cần đẩy mạnh áp dụng Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019, tập trung gửi văn bản trích tiền từ tài khoản tại 100% ngân hàng thương mại được ủy quyền đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày, đồng thời công khai danh tính các đơn vị chây ỳ nợ thuế trên cổng thông tin điện tử và thông báo ngừng hiệu lực sử dụng hóa đơn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn theo tinh thần cải cách hành chính của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý thuế tại huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ nguyên nhân số thu thuế sụt giảm từ 9.361 triệu đồng xuống 4.815 triệu đồng do phân cấp 82 doanh nghiệp lớn về cấp tỉnh và ảnh hưởng của dịch bệnh.
  • Đánh giá định lượng toàn diện qua khảo sát 57 cán bộ thuế và 90 công ty trách nhiệm hữu hạn, chỉ ra điểm nghẽn nợ thuế gia tăng 25,39%, chạm mốc 1.842 triệu đồng vào cuối năm 2020.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ lập dự toán, quản trị rủi ro kiểm tra, cưỡng chế nợ đọng điện tử đến nâng cao chất lượng tuyên truyền và liên kết dữ liệu ban ngành giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học ứng dụng trực tiếp, tạo cơ sở để Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp dưới mức 5% tổng thu hàng năm.

Các nhóm giải pháp cần được tổ chức triển khai đồng bộ từ quý II/2022 với lộ trình cụ thể đến năm 2025. Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Tường và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường đối thoại, ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong kê khai và xử lý hóa đơn, hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống thu ngân sách minh bạch, công bằng và phát triển bền vững.