Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò trụ cột trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm nguồn lực tài chính công. Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi hậu đại dịch với nhiều biến động thị trường, công tác quản trị nguồn thu và hạn chế tối đa tình trạng thất thoát ngân sách trở thành ưu tiên hàng đầu của cơ quan tài chính các cấp. Tại thành phố Thái Nguyên, đô thị loại I có diện tích 222,12 km² cùng quy mô dân số trên 358.000 người, áp lực quản lý hành thu ngày càng gia tăng khi số lượng đơn vị kinh doanh tăng nhanh chóng. Tính đến năm 2023, Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp 3.145 doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cả năm 2023 đạt 2.777,7 tỷ đồng, tăng 3,4% so với năm 2022. Tuy nhiên, số thu từ thuế, phí và lệ phí đạt 1.308,5 tỷ đồng, giảm 10,9% so với năm trước, đặt ra yêu cầu bức thiết phải kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu phát sinh.

Đề án thạc sĩ "Quản lý chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên" được xây dựng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thu thuế, nhận diện các phương thức trốn lậu thuế TNDN giai đoạn 2021 – 2023. Phạm vi nghiên cứu bao quát hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp do Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên trực tiếp quản lý, dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm liên tiếp và dữ liệu khảo sát thực chứng hoàn thành vào tháng 7/2024. Đề tài mang giá trị ứng dụng cao, đề xuất các chỉ số đo lường rủi ro cụ thể, giúp giảm thiểu tỷ lệ thất thu thuế tiềm năng và củng cố kỷ cương tài khóa địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng hai nền tảng lý thuyết kinh tế học tài chính hành vi và quản trị công hiện đại:

  • Lý thuyết tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo: Phân tích hành vi trốn thuế dựa trên sự đánh đổi giữa lợi ích tài chính thu được và chi phí rủi ro khi bị phát hiện kèm mức xử phạt hành chính.
  • Mô hình quản lý thuế dựa trên rủi ro của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế: Tập trung phân bổ nguồn lực thanh tra vào các nhóm doanh nghiệp có biên độ rủi ro cao, giảm thiểu chi phí quản lý hành chính.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Thất thu thuế TNDN tiềm năng: Khoản thu thuộc khả năng sinh lợi trong nền kinh tế nhưng chưa được bao quát do chính sách thuế chưa theo kịp thực tiễn.
  2. Thất thu thuế TNDN thực: Khoản thu đã được quy định trong luật nhưng bị mất đi do gian lận thuế hoặc tình trạng chây ỳ nợ đọng kéo dài.
  3. Căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế và chi phí được trừ hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế theo mức thuế suất phổ thông 20% căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
  4. Cưỡng chế nợ thuế: Biện pháp hành chính bắt buộc do cơ quan thuế áp dụng theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nhằm thu hồi tiền thuế quá hạn vào ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trực tiếp từ các báo cáo quyết toán, kế hoạch thu ngân sách và hồ sơ quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp hệ thống văn bản pháp quy từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng công thức xác định cỡ mẫu Slovin: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$. Với tổng thể $N = 3.145$ doanh nghiệp và sai số cho phép $e = 0,05$ (5%), cỡ mẫu điều tra được xác định là 355 doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài tiến hành khảo sát toàn diện 50 cán bộ, công chức làm công tác thuế TNDN tại đơn vị (gồm 40 cán bộ kiểm tra và 10 cán bộ tuyên truyền, hỗ trợ). Tổng cộng 405 phiếu khảo sát được phát hành qua hình thức biểu mẫu trực tuyến và phỏng vấn trực tiếp từ tháng 6/2024 đến tháng 7/2024, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để bảo đảm tính đại diện khách quan. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích tổng hợp trên phần mềm chuyên dụng giúp lượng hóa chính xác sự biến động nguồn thu, đồng thời đo lường mức độ đồng thuận giữa người nộp thuế và cơ quan hành thu về các kẽ hở kê khai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp dữ liệu giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy quy mô thu ngân sách trên địa bàn có sự tăng trưởng nhưng cơ cấu nguồn thu còn nhiều thách thức:

  • Năm 2023, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu của thành phố Thái Nguyên đạt 63.395 tỷ đồng (ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 45.935 tỷ đồng). Dù tổng thu ngân sách đạt 2.777,7 tỷ đồng (tăng 3,4%), khoản thu từ tiền sử dụng đất chiếm tới 1.450 tỷ đồng (tăng 21%), trong khi khoản thu thuế, phí sụt giảm 10,9%, cho thấy nguồn thu từ sản xuất kinh doanh chưa thực sự bền vững.
  • Áp lực quản trị nguồn nhân lực: Đội ngũ gồm 50 cán bộ chuyên trách thuế TNDN phải theo dõi, quản trị 3.145 doanh nghiệp. Tính trung bình, 1 cán bộ kiểm tra phải giám sát hơn 78 doanh nghiệp, dẫn đến hạn chế trong việc rà soát sâu các hồ sơ quyết toán phức tạp.
  • Kết quả phân tích 405 phiếu khảo sát chỉ ra 3 hành vi gian lận phổ biến nhất: khai khống chi phí được trừ (chiếm trên 45% ý kiến ghi nhận sai sót), giấu doanh thu bán hàng vãng lai không xuất hóa đơn (khoảng 32%), và cố tình áp dụng sai điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất TNDN (khoảng 18%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng thất thu thuế TNDN bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận chủ doanh nghiệp chưa cao; kỹ năng lập báo cáo tài chính của kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc hạch toán nhầm lẫn giữa chi phí cá nhân và chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh. Về phía cơ quan quản lý, việc đối soát thông tin giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và đơn vị cấp phép đầu tư chưa đạt độ liên thông thời gian thực.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa hiệu quả qua Biểu đồ hình tròn phản ánh tỷ lệ sai sót theo căn cứ tính thuế (trong đó nhóm chi phí chiếm tỷ trọng áp đảo) và Biểu đồ cột phân nhóm so sánh nợ đọng thuế qua các năm. Khi đặt trong tương quan so sánh với kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh (quản lý gần 5.150 doanh nghiệp) và Chi cục Thuế thành phố Lào Cai (quản lý trên 2.000 doanh nghiệp), việc tổ chức thanh tra theo chuyên đề rủi ro cao (chuyên đề bất động sản ngoại tỉnh, kiểm tra các đơn vị kê khai lỗ liên tục trên 2 năm) giúp địa phương bạn nâng cao số thuế truy thu thêm 20% đến 30% so với phương pháp kiểm tra dàn trải ngẫu nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý và hạn chế thất thu thuế TNDN, đề án đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai trong giai đoạn 2024 – 2026:

  • Hiện đại hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh các kênh tư vấn trực tuyến, bảo đảm 100% doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận đầy đủ chính sách thuế; tổ chức định kỳ tối thiểu 4 hội nghị đối thoại/năm để tháo gỡ vướng mắc quyết toán chi phí hợp lý. Đơn vị chủ trì: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.
  • Tăng cường phân tích rủi ro trong quản lý kê khai: Khai thác triệt để hệ thống cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, tự động hóa khâu đối chiếu chéo doanh thu - chi phí đầu vào; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch số liệu kê khai thuế TNDN xuống dưới 5% vào cuối năm 2025. Đơn vị chủ trì: Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học.
  • Quyết liệt thu hồi nợ đọng và áp dụng biện pháp cưỡng chế: Rà soát, phân loại chính xác 100% hồ sơ nợ đọng; kiên quyết áp dụng các chế tài mạnh như phong tỏa tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn và tạm hoãn xuất cảnh người đại diện theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP; mục tiêu thu hồi trên 80% nợ thuế TNDN có khả năng thu hàng năm. Đơn vị chủ trì: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.
  • Đổi mới hoạt động kiểm tra chuyên đề tại trụ sở doanh nghiệp: Tập trung kiểm tra các đơn vị báo lỗ lũy kế liên tiếp 3 năm, doanh nghiệp bất động sản vãng lai, chuyển giá nội bộ; bảo đảm tỷ lệ kiểm tra đạt ít nhất 15% tổng số doanh nghiệp rủi ro cao trên địa bàn. Đơn vị chủ trì: Đội Kiểm tra thuế.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Tổ chức tập huấn chuyên sâu 6 tháng/lần cho 50 cán bộ thuế trực tiếp quản lý TNDN về kỹ năng phân tích dòng tiền và kiểm toán số liệu điện tử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ, công chức ngành Thuế: Đặc biệt là đội ngũ cán bộ tại các chi cục thuế cấp quận, huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu về quy trình phân loại rủi ro, xây dựng chuyên đề kiểm tra doanh thu - chi phí và các biểu mẫu đánh giá thực trạng nợ đọng thuế.
  • Chủ doanh nghiệp và Kế toán trưởng: Giúp người quản trị tại 3.145 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nhận thức rõ các ranh giới pháp lý giữa tối ưu hóa chi phí hợp pháp và hành vi gian lận thuế TNDN, từ đó chủ động khắc phục sai sót trong kê khai tài chính và sử dụng hóa đơn chứng từ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị, mô hình khảo sát thực chứng chuẩn hóa theo công thức Slovin với 405 phiếu khảo sát, phục vụ cho việc giảng dạy và phát triển các đề tài quản lý công, kinh tế tài chính.
  • Cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên xây dựng dự toán ngân sách hàng năm sát với biến động kinh tế, bảo đảm nguồn thu công bằng và thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

  • Sự khác biệt cốt lõi giữa thất thu thuế TNDN tiềm năng và thất thu thuế TNDN thực là gì? Thất thu tiềm năng xuất phát từ các khoảng trống pháp lý khi chính sách chưa bao quát hết hoạt động kinh tế mới phát sinh (như kinh tế số). Thất thu thực là số thuế đã được pháp luật quy định nhưng bị mất đi do hành vi cố tình trốn thuế, khai man chi phí hoặc nợ đọng kéo dài từ người nộp thuế.

  • Đâu là nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyên sai phạm chi phí được trừ? Sai phạm phổ biến do kế toán hạch toán các khoản chi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy chuẩn, hoặc cố tình đưa chi phí cá nhân của chủ sở hữu vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm giảm thu nhập chịu thuế.

  • Cỡ mẫu 405 phiếu điều tra trong đề tài được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học nào? Mẫu được xác định chuẩn xác qua công thức Slovin từ tổng thể 3.145 doanh nghiệp với sai số 5%, cho ra 355 phiếu doanh nghiệp ngẫu nhiên đơn giản. Cùng với 50 phiếu khảo sát toàn bộ cán bộ quản lý thuế TNDN của Chi cục, quy mô mẫu bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95%.

  • Kinh nghiệm quản lý thuế của thành phố Bắc Ninh và Lào Cai mang lại bài học gì cho Thái Nguyên? Thành phố Bắc Ninh quản lý hiệu quả hơn 5.150 doanh nghiệp nhờ số hóa triệt để 100% hồ sơ kê khai và giao chỉ tiêu thu nợ đến từng cán bộ. Lào Cai kiểm soát tốt hơn 2.000 doanh nghiệp nhờ kiểm tra chuyên sâu theo ngành hàng rủi ro. Thái Nguyên có thể tiếp thu mô hình kiểm tra theo chuyên đề và quản lý nợ cá thể hóa.

  • Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên cần ưu tiên giải pháp công nghệ nào để kiểm soát thất thu? Cơ quan thuế cần đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối soát tự động dữ liệu hóa đơn điện tử, tích hợp dữ liệu dòng tiền qua ngân hàng và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro kê khai để ngăn chặn tình trạng xuất hóa đơn khống, nâng khống chi phí đầu vào.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp (dạng thực và dạng tiềm năng), gắn liền với khung pháp lý hiện hành như Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2021 – 2023 tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên, chỉ ra sự sụt giảm 10,9% số thu thuế, phí năm 2023 dù tổng thu đạt 2.777,7 tỷ đồng.
  • Lượng hóa thực chứng qua 405 phiếu khảo sát (355 doanh nghiệp, 50 cán bộ thuế), xác định rõ gian lận chi phí được trừ là mắt xích thất thu lớn nhất cần ưu tiên kiểm soát.
  • Chắt lọc kinh nghiệm quản lý thực tế từ thành phố Bắc Ninh (5.150 doanh nghiệp) và thành phố Lào Cai (trên 2.000 doanh nghiệp) để đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào số hóa và quản trị rủi ro.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2024 – 2026, cung cấp công cụ kiểm soát hành thu hiệu quả, bảo đảm sự công bằng giữa các thành phần kinh tế và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được hoàn thiện ngay từ quý IV/2024 và duy trì đồng bộ đến hết năm 2026, định hướng tầm nhìn đến năm 2030. Các nhà quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác các phát hiện chuyên sâu từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản lý thuế trên địa bàn.