Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước, đóng vai trò bảo đảm nguồn lực tài chính chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (ước tính chiếm khoảng 90% tổng thu ngân sách) và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trải qua hơn 28 năm (1990 – 2018) cải cách hệ thống thuế, chính sách thuế tại Việt Nam từng bước được hoàn thiện theo hướng hiện đại hóa, minh bạch và phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt khi vừa trực tiếp tạo nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách, vừa có tính chất đòn bẩy điều tiết sản xuất kinh doanh và hỗ trợ tái cấu trúc nền kinh tế. Địa bàn quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh là khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và tập trung số lượng lớn doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, đặc biệt là khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD). Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô tổ chức kinh doanh, công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức đối mặt với nhiều thách thức: hành vi gian lận thuế ngày càng tinh vi, tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế, chậm nộp hồ sơ quyết toán và khai man số liệu vẫn còn diễn biến phức tạp. Nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục những điểm bất cập trên thực tế, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức giai đoạn 2016 – 2018, đối chiếu với cơ sở lý luận để làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại.
  2. Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan, các yếu tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNDN trên địa bàn.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả thu nộp thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Chi cục Thuế quận Thủ Đức, trực thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế và số liệu thống kê được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2016 – 2018; thời gian nhóm sinh viên thực tập và hoàn thành khóa luận từ tháng 12/2018 đến tháng 04/2019 (tổng thời gian 18 tuần).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản lý tài chính công và các quy định pháp luật về thuế tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm thuế TNDN: Thuế TNDN (Corporation Income Tax) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Thuế có các đặc điểm cơ bản: là thuế có địa chỉ xác định (người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế), phụ thuộc trực tiếp vào kết quả kinh doanh, có tính ổn định tương đối nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư.
  • Khái niệm quản lý thuế TNDN: Là hoạt động quản lý hành chính Nhà nước bằng pháp luật nhằm tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế TNDN tập trung, kịp thời, đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định, đồng thời duy trì và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững.
  • Nguyên tắc quản lý: Thực hiện quản lý dựa trên cơ chế người nộp thuế (NNT) "tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật", bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NNT.
  • Nội dung nghiệp vụ quản lý thuế: Bao gồm lập và phân bổ dự toán thu; công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT; đăng ký thuế, cấp mã số thuế (MST); quản lý kê khai thuế tạm nộp và quyết toán thuế năm; ấn định thuế; quản lý nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế; xét miễn, giảm, hoàn thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
  • Cơ sở pháp lý và lịch sử hình thành: Quá trình chuyển đổi từ chế độ thu trích nộp lợi nhuận và Luật thuế Lợi tức năm 1990 (vốn tồn tại nhiều mức thuế suất phức tạp) sang Luật thuế TNDN ban hành tháng 5/1997 (có hiệu lực từ 01/01/1999 với mức thuế suất ban đầu 28%), tiếp tục được điều chỉnh theo các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định lượng kết hợp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp về số thu ngân sách, dự toán pháp lệnh (DTPL), dự toán phấn đấu (DTPĐ), số lượng doanh nghiệp đăng ký, số hồ sơ quyết toán và nợ đọng thuế trong 3 năm liên tiếp (2016 – 2018).
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: So sánh tốc độ tăng trưởng qua các năm, so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa số thực thu với số dự toán giao, đối chiếu quy trình quản lý thực tế tại cơ quan thuế với quy trình chuẩn trên lý thuyết nhằm phát hiện các sai lệch và điểm nghẽn nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính, sổ theo dõi thu nộp thuế, dữ liệu quản lý điện tử và các văn bản báo cáo chuyên đề từ Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học (KK-KTT-TH), Đội Kiểm tra thuế, Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế, Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán (TH-NV-DT) thuộc Chi cục Thuế quận Thủ Đức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cốt lõi về thuế TNDN, vai trò của sắc thuế này đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chức năng quản lý Nhà nước về thuế. Tác giả phân tích các nội dung nghiệp vụ then chốt trong chu trình quản lý thuế hiện đại, từ khâu tiếp nhận thông tin đăng ký thuế, theo dõi việc nộp tờ khai tạm tính quý, xử lý hồ sơ quyết toán năm cho đến công tác hậu kiểm, quản lý thu nợ và cưỡng chế hành chính. Đồng thời, chương này điểm lại quá trình cải cách chính sách thuế TNDN tại Việt Nam, xác định rõ đối tượng chịu thuế và các nhóm đối tượng nộp thuế theo luật định (doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, đơn vị sự nghiệp có kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài).

Chương 2: Giới thiệu về Chi cục Thuế quận Thủ Đức và quy trình nghiệp vụ

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập: Chi cục Thuế quận Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 235/TC/QĐ/TCCB ngày 25/03/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, đồng thời phối hợp với UBND quận Thủ Đức và Hội đồng tư vấn thuế 12 phường.

Chương này mô tả chi tiết các bước nghiệp vụ quản lý thuế TNDN đang được triển khai tại đơn vị:

  • Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế (Sơ đồ 2.3).
  • Quy trình xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế (Sơ đồ 2.4).
  • Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế (Sơ đồ 2.5).
  • Quy trình xét hoàn thuế (Sơ đồ 2.6).
  • Quy trình quyết toán thuế TNDN (Sơ đồ 2.7): Cán bộ kiểm tra đối chiếu hồ sơ quyết toán với sổ theo dõi và báo cáo tài chính của doanh nghiệp, lập "Phiếu nhận xét báo cáo quyết toán thuế" (Mẫu số 18/QTR) với 3 mức màu: Xanh (hồ sơ hợp lệ, chưa cần kiểm tra trực tiếp tại trụ sở NNT), Vàng (chỉ tiêu chưa rõ ràng, phát hành Thông báo mẫu 06/QTR yêu cầu giải trình hoặc nộp tờ khai thay thế trong thời hạn quy định), Đỏ (nghi vấn gian lận, chuyển sang diện kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp). Thời hạn phân tích, xử lý báo cáo quyết toán tại cơ quan thuế tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Đội KK-KTT-TH theo dõi trên Sổ theo dõi mẫu 19/QTR và tổng hợp báo cáo định kỳ mẫu 20/QTR.
  • Quy trình xử lý miễn, giảm thuế (Sơ đồ 2.8): Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Ấn chỉ tiếp nhận hồ sơ, vào sổ mẫu 01/QTR và chuyển giao cho Đội Kiểm tra thuế kiểm tra trong vòng 3 ngày. Sau khi thẩm định và phân loại hồ sơ (thời gian xử lý không quá 5 ngày), đơn vị lập hồ sơ trình cấp trên (Tổng cục Thuế/Cục Thuế) phê duyệt.

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức từ năm 2016 đến năm 2018

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế qua các bảng biểu thống kê chi tiết:

  • Công tác lập và thực hiện dự toán thu ngân sách: Giai đoạn 2016 – 2018, chỉ tiêu thu thuế Công thương nghiệp – Ngoài quốc doanh (CTN-NQD) luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dự toán thu ngân sách nhà nước của quận (năm 2016 chiếm 41,5%; năm 2017 chiếm 45,3%; năm 2018 chiếm 39,4%).
  • Tình hình biến động doanh nghiệp: Tính đến cuối năm 2017, số lượng doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn đạt 19.832 doanh nghiệp. Tuy nhiên, sang năm 2018, tình hình kinh tế gặp biến động khiến số lượng tổ chức, doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh tăng tới 70% so với năm 2017, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô số thu.
  • Đánh giá thực trạng các mảng nghiệp vụ: Khóa luận phân tích chi tiết tình hình cấp mã số thuế (Bảng 3.6), số lượng hồ sơ hiệu chỉnh thông tin (Bảng 3.7), tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai so với số cấp mã số (Bảng 3.8), công tác quyết toán thuế TNDN (Bảng 3.9), tình hình nợ thuế qua từng năm (Bảng 3.11, Bảng 3.12) và kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm thuế (Bảng 3.13).

Chương 4: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức

Dựa trên việc so sánh giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn triển khai, chương 4 chỉ rõ những điểm nghẽn lớn: công tác đôn đốc nộp hồ sơ quyết toán chưa triệt để (chủ yếu chỉ gửi thông báo lần 1, thiếu nguồn lực đôn đốc các lần tiếp theo do lượng doanh nghiệp quá lớn); việc kiểm soát doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn còn chậm; tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN chưa được xử lý dứt điểm. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý và kiểm soát hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế định kỳ.
  • Tăng cường các biện pháp theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế và áp dụng quy trình cưỡng chế theo đúng luật định.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Đội Kiểm tra thuế, Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học với chính quyền địa phương (UBND và Hội đồng tư vấn thuế 12 phường) nhằm nắm bắt kịp thời biến động của người nộp thuế trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả thu thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức qua Bảng 3.4 như sau:

Năm Dự toán (triệu đồng) Thực hiện (triệu đồng) So sánh thực hiện / Dự toán (%) So sánh với cùng kỳ năm trước (%)
2015 - 100.388 - 41,62%
2017 105.250 169.867 161,39% (vượt 61,39%) 12,27%
2018 169.900 178.613 105,13% (vượt 5,13%) (20,8%)

(Nguồn: Bảng 3.4 - Khóa luận tốt nghiệp, trích xuất từ dữ liệu Chi cục Thuế quận Thủ Đức)

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý thuế TNDN tại một địa bàn cửa ngõ có số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ tăng trưởng nhanh chóng.
  • Hệ thống hóa và sơ đồ hóa toàn bộ 8 quy trình nghiệp vụ quản lý thuế (đăng ký, kê khai, hoàn thuế, quyết toán, miễn giảm, thu nợ, kiểm tra) đang vận hành tại Chi cục Thuế cấp quận.
  • Chỉ ra cụ thể các lỗi nghiệp vụ trong khâu quản lý hồ sơ quyết toán thuế, từ đó đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù quản lý địa bàn, nâng cao tính kỷ cương trong việc tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nhất định trong quá trình nghiên cứu:

  • Phạm vi đối tượng chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) do Chi cục Thuế quận Thủ Đức quản lý trực tiếp; đề tài không đi sâu vào khối doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) do sự phân cấp quản lý thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018, phản ánh thực trạng cơ chế quản lý tại thời điểm nghiên cứu với thời gian khảo sát thực tế 18 tuần.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện ngành thuế, ứng dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định mới và mở rộng phân tích hành vi tuân thủ thuế của các loại hình doanh nghiệp thương mại điện tử, dịch vụ số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công, Quản lý kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về quy trình quản lý thuế trực thu tại cơ quan thuế địa phương.
  • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh tham khảo để nắm rõ quy trình xử lý tờ khai, phân loại rủi ro hồ sơ quyết toán (mẫu phiếu xanh, vàng, đỏ) và các thủ tục xin miễn, giảm thuế TNDN theo đúng quy định.
  • Cơ quan quản lý thuế cấp cơ sở tham khảo trong việc rà soát quy trình phối hợp liên đội nghiệp vụ để nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ và quản lý nợ đọng thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi cục Thuế quận Thủ Đức được thành lập dựa trên văn bản pháp lý nào và cơ cấu tổ chức ra sao?
Chi cục Thuế quận Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 235/TC/QĐ/TCCB ngày 25/03/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và phối hợp công tác cùng UBND quận Thủ Đức cùng Hội đồng tư vấn thuế 12 phường.

2. Tiêu chí phân loại "Phiếu nhận xét báo cáo quyết toán thuế" (Mẫu số 18/QTR) tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức gồm những màu nào và ý nghĩa ra sao?
Phiếu nhận xét gồm 3 màu:

  • Phiếu màu xanh: Báo cáo quyết toán chưa có dấu hiệu vi phạm, không cần kiểm tra tại cơ sở của doanh nghiệp.
  • Phiếu màu vàng: Một số chỉ tiêu chưa rõ ràng hoặc chưa đúng quy định, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo mẫu 06/QTR yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc nộp báo cáo thay thế.
  • Phiếu màu đỏ: Chỉ mức độ nghi vấn có hành vi cố tình khai man, trốn thuế, đưa doanh nghiệp vào diện lập kế hoạch kiểm tra trực tiếp tại trụ sở.

3. Thời hạn giải quyết đối chiếu báo cáo quyết toán và xử lý hồ sơ miễn giảm thuế tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức là bao lâu?
Thời gian đối chiếu, phân tích số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ Đội KK-KTT-TH. Đối với hồ sơ miễn giảm thuế, thời gian phân tích và phân loại hồ sơ không quá 5 ngày; thời hạn lập hồ sơ trình cấp trên duyệt chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày xác định được số thuế miễn, giảm.

4. Vì sao năm 2018 kết quả thu thuế TNDN tại quận Thủ Đức có tốc độ tăng trưởng giảm so với năm 2017?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, năm 2018 số lượng tổ chức, doanh nghiệp giải thể, ngưng hoạt động hẳn hoặc bỏ địa điểm kinh doanh trên địa bàn tăng 70% so với năm 2017, dẫn đến việc duy trì đà tăng trưởng số thu thuế TNDN gặp nhiều khó khăn dù tổng thu thực tế vẫn đạt 178.613 triệu đồng (vượt 5,13% dự toán được giao).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức" của nhóm sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã phân tích chi tiết cơ sở lý luận và thực tiễn vận hành công tác quản lý thuế TNDN giai đoạn 2016 – 2018. Bằng việc kết hợp phương pháp định lượng và phân tích quy trình nghiệp vụ, đề tài đã làm rõ cơ cấu số thu, thực trạng phân loại hồ sơ quyết toán và những vướng mắc trong khâu đôn đốc nợ thuế. Các giải pháp do nhóm tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát chức năng nhiệm vụ của các đội nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý thuế tại địa bàn quận Thủ Đức.