Chương 1: Lý luận chung về thuế TNDN và công tác chống gian lận thuế TNDN đối với các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng gian lận thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân. Chương 3: Biện pháp chống gian lận thuế TNDN đối với các doanh 5 nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân. Tổng quan nghiên cứu - “Thuế TNDN là một sắc Thuế trong hệ thống Thuế của Việt Nam.
Loại Thuế này đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu” “Thuế TNDN là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh” Qua tham khảo và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác quản lý hành chính công, công tác quản lý và xây dựng các sắc thuế trong đó có thuế Thu nhập doanh nghiệp, công tác quản lý và chống gia lận thuế Thu nhập doanh nghiệp, tác giả thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách thuế và chính sách thuế TNDN dưới dạng luận án, luận văn, các công trình nghiên cứu khoa học hoặc các bài báo khoa học đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành. Các công trình nghiên cứu được thực hiện ở những giai đoạn và môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị và thể chế cụ thể mà các công trình nghiên cứu thực hiện. Từ nhận thức không thể có sự đồng nhất về môi trường và hoàn cảnh lịch sử ở những quốc gia khác nhau, ở những thời kỳ lịch sử khác nhau. Bên cạnh đó tồn tại sự khác nhau về nền tảng chính trị, văn hóa, kinh tế, trình độ giáo dục nên tác giả cho rằng nghiên cứu về thuế TNDN ở một quốc gia cụ thể, trong một giai đoạn cụ thể là cần thiết để phục vụ hoàn thiện chính sách thuế TNDN cũng như việc quản lý thuế TNDN phù hợp với đặc trưng của từng quốc gia theo thời kỳ.
Những vấn đề lý luận về thuế TNDN cần được phát triển bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với thực tiễn. Do vậy, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cụ thể và có kết quả thiết thực hơn. Có một số công trình khoa học của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học nghiên cứu có liên quan với vấn đề thực 6 trạng gian lận và chống gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp này. Bên cạnh những kết quả đạt được, các công trình khoa học đó cũng vẫn có những nội dung liên quan liên quan đến quản lý thuế TNDN hay chính sách thuế TNDN nhưng chưa được đề cập, đặc biệt chưa có công tình nào phân tích về thực trạng gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác chống gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn * Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách quản lý thuế và quy trình chống gian lận thuế thu Thu nhập doanh nghiệp. Đây là những vấn đề quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp. Luận văn đã vận dụng cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng gian lận thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân. Luận văn đã đề xuất các giải pháp quan trọng để nhằm góp phần chống gia lận thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có giá trị tham khảo tốt trong giảng dạy và nghiên cứu về chính sách thuế TNDN, quản lý thuế TNDN. Các đề xuất trong luận văn có giá trị tham khảo đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình cải cách thuế, chống gian lận thuế Thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tới. Các đề xuất có giá trị thực tiễn cho công tác chống gian lận thuế Thu nhập doanh nghiệp, góp phần chống thất thu Thuế, tăng ngân sách và tạo ra sự công bằng trong môi trường hoạt động của các doanh nghiệp. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC CHỐNG GIAN LẬN THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 1.
Lý luận chung về thuế TNDN 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN 1. Khái niệm về thuế TNDN "Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập” Ở Việt Nam, trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Đây là sắc thuế chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu Ngân sách Nhà nước, do đó công tác quản lý thuế TNDN luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Đặc điểm của thuế TNDN Thuế TNDN có các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa.
Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: Lợi tức cổ phần, lãi 8 tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận góp vốn liên doanh, liên kết… là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Thứ tư, thuế TNDN là thuế trực thu song không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân. Vai trò của thuế TNDN Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế TNDN có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: Thứ nhất, thuế TNDN đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu. Thuế TNDN và thuế TNCN chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước. Ở các nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nước.
Thuế TNDN là một sắc thuế trong hệ thống thuế Việt Nam, đây là một khoản thu quan trọng góp phần huy động nguồn vốn tài chính vào NSNN. Với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là của khối doanh nghiệp, cho phép khả năng huy động nguồn tài chính vào NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng cao. Số thu thuế TNDN hàng năm chiếm trên 20% tổng thu nội địa… Thứ hai, thuế TNDN là công cụ góp phần quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng đầu tư, giúp Nhà Nước thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, thuế TNDN còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thuế TNDN điều tiết trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp, vì vậy, căn cứ vào tình hình kinh tế cụ thể, Nhà nước có thể sử dụng công cụ này để chủ động điều hành về kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển quá nóng thì việc tăng thuế TNDN sẽ có tác dụng kiềm chế sự tăng trưởng này. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất đình trệ thì việc hạ thấp thuế TNDN có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, giúp nền kinh tế hồi phục và phát triển. Tuy nhiên, 9 trên thực tế, thuế TNDN ở các nước thường có xu hướng giảm để phù hợp với thuế suất trung bình của khu vực và trên thế giới.
Ngoài ra, thông qua các kênh ưu đãi về thuế suất và miễn giảm thuế đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn khó khăn hay các lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn. Khi đó, Nhà nước thực hiện được việc định hướng đầu tư và thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của mình, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, tạo nên sự phát triển bền vững cho đất nước. Thứ ba, thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNDN là thuế trực thu, cùng với thuế thu nhập cá nhân có khả năng đảm bảo công bằng theo chiều dọc.
Theo đó người nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì phải nộp thuế nhiều, người nộp thuế có thu nhập chịu thuế thấp thì nộp thuế ít; người nộp thuế gặp khó khăn thì được miễn, giảm thuế, được chuyển lỗ năm sang các năm sau. Luật thuế TNDN được ban hành thống nhất trên cả nước, tạo ra cơ sở pháp lý mà mọi doanh nghiệp phải tuân theo nên đảm bảo được sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Thứ tư, thuế TNDN là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với người nộp thuế. Luật thuế TNDN còn thể hiện vai trò trong việc thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường công tác hạch toán kinh doanh.
Bằng việc quy định các khoản chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ đã đòi hỏi doanh nghiệp quan tâm hơn đến việc tiết kiệm chi phí, tăng cường sản xuất kinh doanh, củng cố công tác kế toán, chấp hành quy định về hóa đơn chứng từ. Theo quy định của luật thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ tự tính, tự khai, tự nộp thuế, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các số liệu kê khai, tính toán đó. Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc vào chất lượng của công tác hạch toán ở đơn vị.