Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống tài chính công, vừa kiến tạo nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững, vừa tham gia điều tiết các cân đối kinh tế vĩ mô. Tại địa bàn thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình thuộc tỉnh Thái Nguyên, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và doanh nghiệp ngoài quốc doanh năng động, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp luôn giữ tỷ trọng áp đảo. Năm 2019, nguồn thu này đạt 52.454 triệu đồng, chiếm 75,0% tổng thu của đơn vị. Đến năm 2021, số thu đạt 52.369 triệu đồng, tương ứng 76,3% tổng nguồn thu ngân sách chi cục. Tuy nhiên, hành vi kê khai chi phí đầu vào khống, trốn thuế và báo lỗ liên tục nhiều năm đang tạo ra áp lực thất thoát ngân sách rất lớn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Phổ Yên - Phú Bình trong giai đoạn 2019 - 2021. Đề tài nhận diện các rủi ro tuân thủ, khảo sát đánh giá năng lực của 70 cán bộ công chức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần củng cố tỷ lệ thu nộp đúng hạn trên 95%, giảm thiểu thất thu thuế và thúc đẩy chuyển đổi quản lý hành chính công theo chuẩn mực hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO năm 1992 và cập nhật năm 2013, kết hợp chuẩn mực kiểm soát khu vực công INTOSAI năm 2001 và 2004. Hệ thống kiểm soát nội bộ được cấu thành từ 5 bộ phận hữu cơ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.

Về mặt pháp lý, đề tài căn cứ vào Điều 39 Luật Kế toán năm 2015 cùng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/VBHN-VPQH năm 2020. Mức thuế suất phổ thông 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Đề tài cũng xem xét chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/2020/QH14. Ba khái niệm cốt lõi được làm rõ gồm: kiểm soát nội bộ công vụ, rủi ro tuân thủ thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Cỡ mẫu sơ cấp bao gồm 70 cán bộ công chức, tương ứng 100% biên chế làm việc tại Chi cục thuế khu vực Phổ Yên - Phú Bình năm 2021. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm thu thập bức tranh toàn diện từ ban lãnh đạo đến các đội thuế nghiệp vụ, triệt tiêu sai số chọn mẫu. Khảo sát sử dụng thang đo quãng Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00, triển khai từ ngày 01/8/2021 đến ngày 15/8/2021.

Dữ liệu thứ cấp tổng hợp các báo cáo thu thuế giai đoạn 2019 - 2021. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phân tích định tính nhằm lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của nhân viên đối với các chốt kiểm soát, từ đó nhận diện sâu sắc nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vị thế trụ cột nhưng biến động mạnh qua các năm: Năm 2019 đạt 52.454 triệu đồng (chiếm 75,0% tổng thu), năm 2020 giảm tỷ trọng xuống 70,0% do ảnh hưởng của dịch bệnh và chính sách giảm thuế, sau đó bật tăng trở lại năm 2021 đạt 52.369 triệu đồng (chiếm 76,3% tổng thu toàn chi cục).

Thứ hai, kết quả thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp cho thấy rủi ro thất thu ngân sách ở mức cao: Năm 2019, chi cục kiểm tra 70 doanh nghiệp, xử lý truy thu và phạt 3.977 triệu đồng. Năm 2020, số lượng giảm còn 29 doanh nghiệp do giãn cách. Đến năm 2021, dù chỉ kiểm tra 38 doanh nghiệp, số thuế truy thu và xử phạt tăng vọt lên 10.420 triệu đồng, tăng 162% so với năm 2019, phản ánh các hành vi gian lận ngày càng tập trung và phức tạp.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực tại chi cục có trình độ đào tạo cao nhưng già hóa: Trong 70 cán bộ năm 2021, có 91% đạt trình độ đại học và cao đẳng (64 người), trong khi 71% cán bộ có độ tuổi trên 30 (50 người). Điều này mang lại kinh nghiệm dày dặn nhưng cũng đặt ra rào cản về tính linh hoạt khi áp dụng công nghệ mới.

Thứ tư, công tác đánh giá rủi ro còn nặng tính hình thức: Việc xác định rủi ro chủ yếu phục vụ chỉ tiêu hành chính đầu năm. Khi số thu đã đạt kế hoạch, hoạt động giám sát phòng ngừa thường bị nới lỏng; một số đội nghiệp vụ chịu khối lượng công việc quá tải dẫn đến việc phân định trách nhiệm chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ đường thể hiện tương quan nghịch biến giữa số cuộc kiểm tra và số tiền truy thu, kết hợp bảng ma trận phân tầng rủi ro doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh. Kết quả này tương đồng với nhận định trong một nghiên cứu gần đây tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai và các báo cáo ngành thuế: thủ đoạn trốn thuế phổ biến nhất là lập khống chi phí để báo lỗ liên tục nhiều năm dù quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng.

Việc số doanh nghiệp bị kiểm tra giảm từ 70 đơn vị năm 2019 xuống 38 đơn vị năm 2021 nhưng số tiền xử lý phạt tăng gấp 2,6 lần chứng minh rằng công tác thanh tra dựa trên phân tích rủi ro trọng điểm mang lại hiệu quả vượt bậc so với kiểm tra dàn trải. Nguyên nhân hạn chế nội bộ chủ yếu do tư duy hành chính sự nghiệp, nơi việc hoàn thành định ngạch số thu cuối năm được ưu tiên cao hơn việc xây dựng cơ chế kiểm soát rủi ro thường xuyên và độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp, Chi cục thuế khu vực Phổ Yên - Phú Bình cần đồng bộ triển khai 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, kiện toàn môi trường kiểm soát và phân định trách nhiệm công vụ: Lãnh đạo chi cục cùng Đội Hành chính - Nhân sự tiến hành rà soát chức năng, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí, cắt giảm tối thiểu 15% sự chồng chéo nhiệm vụ giữa các đội nghiệp vụ, hoàn thành dứt điểm trước quý II/2023.

Thứ hai, nâng cấp quy trình đánh giá rủi ro bằng chuyển đổi số: Đội Kê khai - Kế toán - Tin học chủ trì ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu tự động để đối soát báo cáo tài chính và hóa đơn điện tử, hướng tới mục tiêu tăng thêm 25% tỷ lệ phát hiện sớm hồ sơ kê khai sai lệch trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ ba, siết chặt hoạt động kiểm soát thực địa và xác minh dòng tiền: Đội Kiểm tra thuế phối hợp hệ thống ngân hàng thương mại để giám sát các giao dịch đáng ngờ, tập trung kiểm tra chuyên sâu 100% doanh nghiệp báo lỗ từ 3 năm liên tiếp trở lên nhưng vẫn mở rộng đầu tư, đảm bảo tỷ lệ xử lý đúng đối tượng đạt trên 95%.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát định kỳ và bồi dưỡng đạo đức cán bộ: Ban Lãnh đạo Chi cục tổ chức kiểm tra chéo định kỳ 6 tháng một lần giữa các đội thuế, đồng thời yêu cầu 100% công chức tham gia tập huấn nghiệp vụ và ký cam kết liêm chính, phấn đấu giữ vững kỷ cương thu nộp ngân sách trong lộ trình 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc các cơ quan thuế địa phương: Cung cấp khung tham chiếu kiểm soát nội bộ chuẩn mực theo COSO để tái thiết quy trình điều hành cho các đơn vị có quy mô từ 70 nhân sự trở lên, giúp nâng cao hiệu lực thu nộp ngân sách nhà nước.

Thứ hai, Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh: Giúp doanh nghiệp thấu hiểu 5 tiêu chí phân loại rủi ro của cơ quan thuế, từ đó chủ động chuẩn hóa hạch toán chi phí hợp lệ, thực hiện đúng mức thuế suất 20% và phòng tránh rủi ro bị truy thu hàng tỷ đồng tiền phạt.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính công: Nguồn học liệu tham khảo quý giá về phương pháp phân tích thực nghiệm, kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của 3 năm liên tiếp giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ tư, Cơ quan thanh tra nhà nước và các nhà hoạch định chính sách thuế: Làm căn cứ thực chứng để ban hành các quy chế quản lý nội bộ đồng bộ cho mô hình chi cục thuế khu vực sau sáp nhập, phục vụ mục tiêu hiện đại hóa ngành thuế đến năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò thế nào trong tổng thu ngân sách tại địa bàn? Thuế thu nhập doanh nghiệp luôn là khoản thu rường cột, chiếm từ 70,0% đến 76,3% tổng thu của Chi cục thuế khu vực Phổ Yên - Phú Bình giai đoạn 2019 - 2021. Với số thu duy trì trên 52.000 triệu đồng mỗi năm, sự biến động của sắc thuế này quyết định trực tiếp tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ tài chính của địa phương.

Mô hình COSO được vận dụng cụ thể ra sao trong công tác quản lý thuế của đơn vị? Nghiên cứu tích hợp trọn vẹn 5 bộ phận của COSO và INTOSAI gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Khung lý thuyết này giúp chuẩn hóa nguyên tắc bất kiêm nhiệm cho 70 cán bộ thuế và nâng cao tính tuân thủ quy trình nghiệp vụ đạt chuẩn mực quốc tế.

Chính sách hỗ trợ dịch bệnh và kiểm tra thuế giai đoạn 2019 - 2021 có mối liên hệ gì? Do thực hiện chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/2020/QH14 và quy định phòng dịch, số cuộc kiểm tra giảm mạnh từ 70 doanh nghiệp năm 2019 xuống 29 doanh nghiệp năm 2020. Khi kinh tế phục hồi năm 2021, chi cục tập trung kiểm tra 38 doanh nghiệp rủi ro cao và truy thu thành công tới 10.420 triệu đồng.

Hạn chế lớn nhất trong khâu đánh giá rủi ro thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục là gì? Hạn chế cốt lõi là công tác đánh giá rủi ro còn mang tính hành chính thụ động theo chỉ tiêu kế hoạch giao đầu năm. Khi số thu đã đạt ngưỡng kế hoạch ngân sách, việc nhận diện các hành vi mua bán hóa đơn khống hay chuyển giá thường bị nới lỏng, khiến số thuế thất thu thực tế cao hơn số liệu phát hiện.

Cỡ mẫu khảo sát 70 cán bộ công chức có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 70 cán bộ công chức đại diện cho 100% biên chế của chi cục năm 2021, trong đó có 91% đạt trình độ đại học và cao đẳng. Khảo sát toàn bộ kết hợp thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 giúp loại trừ sai số đại diện, mang lại kết quả đánh giá thực chứng khách quan và vững chắc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ khu vực công dựa trên mô hình COSO và chuẩn mực INTOSAI áp dụng cho hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tại Phổ Yên - Phú Bình giai đoạn 2019 - 2021, khẳng định thuế thu nhập doanh nghiệp luôn giữ tỷ trọng cốt lõi từ 70,0% đến 76,3% tổng thu ngân sách.
  • Nhận diện rõ nét hiệu quả của phương thức kiểm tra trọng điểm khi số tiền truy thu và phạt năm 2021 đạt kỷ lục 10.420 triệu đồng qua 38 cuộc kiểm tra chuyên sâu.
  • Đo lường khách quan nhận thức của 100% nhân sự (70 cán bộ công chức) với 91% có trình độ đại học qua thang đo Likert 5 mức độ, chỉ ra điểm nghẽn về đánh giá rủi ro hành chính.
  • Kiến tạo hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm 15% sự chồng chéo nhiệm vụ và tăng 25% tỷ lệ phát hiện gian lận trong giai đoạn 2023 - 2025.

Luận văn là công trình nghiên cứu tiên phong về kiểm soát nội bộ thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa phương sau sáp nhập. Các cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng nghiên cứu, triển khai đồng bộ các giải pháp này nhằm củng cố tính minh bạch và tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước.