Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Tâm (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2011–2015, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đình Chiến) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu – xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ vai trò của thông tin kế toán đối với việc quản trị doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định sự tồn tại của đơn vị sản xuất; số liệu kế toán tiêu thụ giúp đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, làm căn cứ điều hòa mối quan hệ giữa dự trữ, sản xuất và cung ứng. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp có xu hướng điều chỉnh giảm doanh thu và tăng chi phí để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp. Đồng thời, sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và Luật Thuế tạo ra các khoản chênh lệch phức tạp khi kê khai và hạch toán nghĩa vụ ngân sách. Tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế (HAECO), sau thời gian dài kinh doanh sa sút bên bờ vực phá sản, đơn vị đã tái cơ cấu tổ chức và khôi phục hoạt động sản xuất lắp ráp xe khách cùng dịch vụ sửa chữa cơ giới. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và thuế TNDN là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa và vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu – xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN nói riêng tại đơn vị thực tập.
  3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và quản lý thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (bao gồm doanh thu sản xuất xe khách, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện cơ giới) và thuế TNDN.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 38 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu đánh giá tổng quan về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm 2012–2014; nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý IV năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng phần lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN; Thông tư số 156/2013/TT-BTC về thời điểm xác định doanh thu tính thuế; cùng các giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính của PGS. Bùi Văn Dương, TS. Nguyễn Văn Công, TS. Trần Đình Phụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phòng Kế toán – Tài chính của công ty về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí, thuế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, hệ thống tài khoản, biểu mẫu và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích thống kê, mô tả: Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của HAECO; phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm (2012–2014) theo số tuyệt đối, số tương đối, phân tích ngang, phân tích dọc và liên hệ cân đối.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và đánh giá: Đối chiếu quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán với thực tế vận dụng tại đơn vị; làm rõ các điểm phù hợp và bất cập.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng tài khoản kế toán, quan hệ đối ứng và phương pháp ghi sổ kép để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2014 và chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết Quý IV/2014 thu thập tại HAECO (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu – xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu chỉ ghi nhận các lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba. Quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14, tuân thủ các nguyên tắc: cơ sở dồn tích, phù hợp và thận trọng.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC):
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá vốn thành phẩm, dịch vụ xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên; phản ánh các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền).
    • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
    • Các tài khoản tài chính và nghiệp vụ khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
    • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển chi phí bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ.
  • Kế toán thuế TNDN: Trình bày quy định theo Thông tư 78/2014/TT-BTC với hai mức thuế suất: 20% (cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng) và 22% (doanh nghiệp thông thường); quy định trích tối đa 10% thu nhập tính thuế lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; nguyên tắc xác định chi phí hợp lý được trừ và 17 khoản chi phí không được trừ (chi vượt định mức công tác phí, trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi phí quảng cáo vượt 15% tổng chi phí được trừ...).
  • Chênh lệch thuế TNDN tạm thời: Phân định bản chất chênh lệch tạm thời chịu thuế dẫn đến ghi nhận Thuế TNDN hoãn lại phải trả (sử dụng TK 347, TK 8212) và chênh lệch tạm thời được khấu trừ dẫn đến ghi nhận Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (sử dụng TK 243). Đồng thời trình bày nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ – xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về HAECO: Tiền thân là xí nghiệp cơ khí có lịch sử hơn 30 năm, chính thức chuyển sang công ty cổ phần từ năm 2000. Địa bàn hoạt động tại số 38 Hồ Đắc Di, TP. Huế; Chủ tịch HĐQT là ông Đoàn Văn Hà, Giám đốc là ông Nguyễn Văn Quang. Doanh nghiệp có quy mô hơn 100 cán bộ công nhân viên, chuyển đổi từ sửa chữa cơ khí đơn thuần sang lắp ráp các dòng xe khách thương hiệu HAECO (từ 7 đến 50 chỗ ngồi), cung ứng trên địa bàn 63 tỉnh thành; đồng thời thực hiện bảo dưỡng phương tiện cơ giới, thiết kế cải tạo xe và gia công cấu kiện thép.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện mô hình kế toán tập trung, ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.
  • Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán trong Quý IV/2014:
    • Nghiệp vụ doanh thu (TK 5111, TK 5113): Minh họa qua các chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT bán xe cho CTCP Xuất nhập khẩu Miền Bắc, Hóa đơn GTGT bán xe cho HTX Vận Tải Phú Thành Tuyên Minh, Hóa đơn GTGT và Phiếu thu dịch vụ sửa chữa xe cho cá nhân ông Nguyễn Văn Hào; phản ánh trên sổ chi tiết TK 5111.
    • Nghiệp vụ giá vốn (TK 632): Xuất kho thành phẩm xe khách căn cứ theo Phiếu xuất kho và theo dõi trên sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642): Hạch toán chi phí quảng cáo kèm Hóa đơn GTGT và Phiếu chi (sổ chi tiết TK 641); hạch toán chi phí công tác, thuê phòng nghỉ của ông Minh kèm Hóa đơn GTGT (sổ chi tiết TK 642).
    • Hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi và chi phí lãi vay qua sổ chi tiết.
    • Kế toán thuế TNDN và chênh lệch tạm thời: Phân tích nghiệp vụ xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến TSCĐ A và chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến TSCĐ B trong giai đoạn 2014–2017.
    • Quy trình khóa sổ: Tập hợp chi phí và doanh thu để kết chuyển sang TK 911 xác định KQKD Quý IV/2014 và cả năm tài chính 2014.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ – xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã duy trì sự ổn định sản xuất kinh doanh sau khủng hoảng, tổ chức hệ thống chứng từ tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, việc phân công nhân sự kế toán còn kiêm nhiệm; theo dõi công nợ khách hàng chưa chặt chẽ dẫn đến nguy cơ đọng vốn; một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân loại bóc tách triệt để giữa mục đích kế toán tài chính và mục đích tính thuế TNDN; việc theo dõi các khoản chênh lệch tạm thời của tài sản cố định chưa thành hệ thống sổ chuyên biệt.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất tái cấu trúc mô hình bộ máy kế toán mới của công ty, phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán tổng hợp, kế toán công nợ và kế toán thuế.
    • Về quản lý công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi tuổi nợ, định kỳ đối chiếu công nợ với các khách hàng mua xe khách và các đơn vị ủy thác sửa chữa lớn.
    • Về quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí: Tách biệt rõ doanh thu bán hàng hóa phụ tùng và doanh thu lắp ráp xe khách; kiểm soát chặt chẽ giá vốn xuất kho theo từng công trình/hợp đồng đóng xe; chuẩn hóa chứng từ chi phí phục vụ việc khấu trừ thuế.
    • Về quản lý thuế TNDN: Tách bạch chi phí kế toán và chi phí hợp lý được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC; mở sổ theo dõi chênh lệch tạm thời phát sinh từ khấu hao TSCĐ để hạch toán thuế thu nhập hoãn lại theo đúng chuẩn mực VAS 17.

Kết quả và đóng góp

Nội dung khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp chuyên môn:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận cập nhật và hệ thống hóa các quy định mới nhất có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN. Các sơ đồ hạch toán từ TK 511, 521, 632, 641, 642 đến 911, 8211, 8212 được tổng hợp nhất quán.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp cơ khí ô tô có quy mô trên 100 lao động, làm rõ cách thức xử lý các hợp đồng bán xe khách giá trị lớn (cho các pháp nhân như CTCP Xuất nhập khẩu Miền Bắc, HTX Vận tải Phú Thành Tuyên Minh) đan xen với các nghiệp vụ bán lẻ dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa cho khách hàng cá nhân.
  • Đóng góp so với các công trình trước:
    • So với các khóa luận tốt nghiệp trước đó tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa luận của Tôn Nữ Quỳnh Trâm năm 2013 và Cao Thị Tâm năm 2014), vốn thường bỏ sót hoặc chỉ trình bày sơ sài phần hành thuế TNDN, đề tài của Bùi Thị Thanh Tâm đã đi sâu phân tích nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành, cách xử lý chênh lệch tạm thời chịu thuế và khấu trừ đối với tài sản cố định.
    • So với các nghiên cứu trước đây tại chính HAECO (chủ yếu tập trung vào đề tài hiệu quả sử dụng vốn hoặc hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng thể), đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về công tác kế toán tiêu thụ – xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN tại công ty.

Bảng tổng hợp so sánh các nghiên cứu liên quan được tác giả tổng kết:

Tác giả & Năm nghiên cứu Tên đề tài Đơn vị khảo sát Điểm tương đồng & Khác biệt chính
Tôn Nữ Quỳnh Trâm (2013) Kế toán doanh thu và xác định KQKD Công ty TNHH MTV Du lịch Đống Đa Trình bày rõ thực trạng, số liệu đầy đủ nhưng rất ít đề cập đến phần hành Thuế TNDN dù lợi nhuận đơn vị lớn; giải pháp còn mang tính khái quát.
Cao Thị Tâm (2014) Kế toán doanh thu và xác định KQKD CTCP Dệt may Huế Nêu rõ cách hạch toán đặc thù ngành dệt may; tuy nhiên nhiều chứng từ đưa vào chưa sát với mục tiêu nghiên cứu, chưa đi sâu mảng thuế.
Nguyễn Thị Hậu (2014) Thực trạng kế toán doanh thu – xác định KQKD và giải pháp hoàn thiện kế toán Thuế TNDN Công ty TNHH Dịch vụ Khí đốt Nghệ An Trình bày sâu về tài khoản và thuế TNDN, nhưng đánh giá nhược điểm chưa hoàn toàn phù hợp và giải pháp đưa ra còn chung chung.
Bùi Thị Thanh Tâm (2015) (Khóa luận này) Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu – xác định KQKD và Thuế TNDN CTCP Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế Công trình đầu tiên tại đơn vị về mảng tiêu thụ và thuế; kết hợp chi tiết chứng từ cơ khí ô tô và hạch toán chênh lệch tạm thời theo VAS 17, Thông tư 200 và 78.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế dựa trên điều kiện thực tế thực hiện đề tài:

  • Giới hạn thời gian khảo sát hạch toán: Mặc dù số liệu tài chính tổng quan được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2012–2014, số liệu chứng từ sổ sách chi tiết về kế toán doanh thu và chi phí chỉ tập trung sâu vào Quý IV năm 2014, chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ của các quý khác trong năm sản xuất.
  • Hạn chế về phạm vi chuyên môn: Do thời gian thực tập có hạn và năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên, các đề xuất cải tiến định mức tiêu hao vật tư cơ khí, phân tích kỹ thuật lắp ráp xe khách chưa thể triển khai chuyên sâu mà tập trung chủ yếu vào giác độ tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính sau khi Thông tư 200/2014/TT-BTC chính thức có hiệu lực áp dụng rộng rãi; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát chi phí giá thành sản xuất lắp ráp xe khách theo từng đơn đặt hàng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán thuế; phương pháp đối chiếu giữa hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các quy định khống chế chi phí không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tại doanh nghiệp cơ khí, lắp ráp ô tô: Tham khảo trực tiếp cách phân loại và hạch toán kép giữa doanh thu bán thành phẩm công nghiệp (xe ô tô khách từ 7 đến 50 chỗ) và doanh thu dịch vụ kỹ thuật (sửa chữa, bảo dưỡng cơ giới).
  • Phần nội dung đáng chú ý: Bảng biểu tính toán chênh lệch tạm thời chịu thuế và khấu trừ của tài sản cố định (TSCĐ A và B) giai đoạn 2014–2017 theo chuẩn mực VAS 17 và quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và các mảng hoạt động kinh doanh chủ lực của đơn vị là gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế (HAECO), địa chỉ tại 38 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, TP. Huế. Các lĩnh vực kinh doanh chủ lực bao gồm: sản xuất lắp ráp xe khách từ 7 đến 50 chỗ ngồi mang thương hiệu HAECO; sửa chữa, bảo dưỡng và trung đại tu các loại ô tô, xe máy công trình; đại lý và bảo hành cho các đơn vị lắp ráp ô tô; thiết kế, cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ; và sản xuất, gia công phụ tùng cơ khí, cấu kiện thép.

2. Văn bản pháp luật nào về thuế TNDN và chế độ kế toán được áp dụng làm căn cứ lý thuyết chủ chốt trong công trình?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và số 17 (VAS 17); Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN; và Thông tư số 156/2013/TT-BTC về thời điểm xác định doanh thu tính thuế.

3. Khóa luận đưa ra các chứng từ kinh tế thực tế nào tại HAECO để minh chứng cho các phần hành kế toán tiêu thụ và chi phí?
Các chứng từ thực tế thu thập tại công ty gồm có: Hóa đơn GTGT bán xe cho CTCP Xuất nhập khẩu Miền Bắc; Hóa đơn GTGT bán xe cho HTX Vận Tải Phú Thành Tuyên Minh; Hóa đơn GTGT và Phiếu thu tiền sửa chữa xe của khách hàng cá nhân Nguyễn Văn Hào; Hóa đơn GTGT và Phiếu chi cho nghiệp vụ quảng cáo của công ty; Hóa đơn GTGT thanh toán tiền thuê phòng nghỉ phục vụ công tác của nhân viên tên Minh.

4. Khóa luận đã phân tích các mức thuế suất thuế TNDN cụ thể nào theo quy định được trích dẫn?
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế suất thuế TNDN được khóa luận nêu gồm hai mức chính: 20% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng; và 22% áp dụng cho các doanh nghiệp còn lại (với doanh nghiệp mới thành lập tạm tính quý theo thuế suất 22%, kết thúc năm nếu doanh thu bình quân tháng dưới 1,67 tỷ đồng thì quyết toán theo thuế suất 20%). Ngoài ra, doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

5. Đóng góp mới của đề tài này so với các nghiên cứu trước đây tại chính doanh nghiệp HAECO là gì?
Trước thời điểm khóa luận này được thực hiện, tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế chỉ có các đề tài nghiên cứu về hiệu quả quản lý, sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể. Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về công tác kế toán doanh thu – xác định kết quả kinh doanh gắn liền với việc xử lý thuế TNDN tại công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN theo các quy chuẩn của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2012–2014 cùng chuỗi chứng từ, sổ sách chi tiết trong Quý IV năm 2014. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn sản xuất lắp ráp xe khách, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ, phân định chi phí tính thuế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.