Luận văn thạc sĩ: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, Gia Lai

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý thuế TNDN tại huyện Chư Prông Gia Lai

Luận văn thạc sĩ về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cung cấp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về cơ sở lý luận cũng như vai trò của thuế TNDN. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng. Nghiên cứu này hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của quản lý thuế TNDN, làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng tại một địa bàn cụ thể như Chư Prông. Việc hiểu rõ bản chất của thuế TNDN là bước đầu tiên để hoàn thiện công tác quản lý thuế. Theo luận văn, quản lý thuế TNDN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ pháp luật. Mục tiêu chính bao gồm huy động kịp thời nguồn thu, phát huy vai trò điều tiết của thuế và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Nội dung quản lý bao trùm nhiều khía cạnh, từ tuyên truyền, lập dự toán, tổ chức thu, đến thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm. Mỗi khía cạnh đều đóng một vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hiệu quả của hệ thống thuế. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng, một hệ thống quản lý thuế hiệu quả phải cân bằng giữa việc hỗ trợ doanh nghiệp và thực thi pháp luật nghiêm minh, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh tại Gia Lai phát triển lành mạnh và bền vững, đồng thời ổn định nguồn thu ngân sách địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò xương sống trong hệ thống tài chính quốc gia. Đây là loại thuế trực thu, đánh vào phần lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp sau khi đã trừ các chi phí hợp lý. Luận văn của Ngô Thị Hồng Ny (2020) khẳng định vai trò của thuế TNDN trên ba phương diện chính. Thứ nhất, đây là nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và quan trọng, tài trợ cho các chi tiêu công như cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục. Thứ hai, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ điều tiết vĩ mô mạnh mẽ. Bằng cách áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, miễn, giảm thuế cho các ngành nghề, lĩnh vực hoặc khu vực địa lý cụ thể, nhà nước có thể khuyến khích đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo định hướng. Thứ ba, thuế TNDN góp phần thực hiện công bằng xã hội, điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của cơ quan thuế và người nộp thuế tại địa phương

Cơ quan thuế và người nộp thuế là hai chủ thể chính trong quan hệ pháp luật thuế. Cơ quan thuế, cụ thể là Chi cục Thuế huyện Chư Prông, có trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực thi chính sách thuế. Nhiệm vụ của cơ quan thuế không chỉ dừng lại ở việc thu thuế mà còn bao gồm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành. Ngược lại, người nộp thuế là các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Mối quan hệ tương tác hiệu quả giữa hai bên là yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý thuế. Một khi người nộp thuế có ý thức tuân thủ pháp luật thuế cao, chi phí quản lý của cơ quan thuế sẽ giảm, đồng thời giảm thiểu tình trạng thất thu ngân sách nhà nước.

II. Thực trạng quản lý thuế TNDN và thách thức tại Chư Prông

Việc phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại huyện Chư Prông giai đoạn 2016-2018 cho thấy những kết quả tích cực song song với nhiều thách thức. Luận văn đã chỉ ra rằng Chi cục Thuế huyện Chư Prông đã có nhiều nỗ lực trong việc cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh tuyên truyền và ứng dụng công nghệ thông tin. Số thu thuế TNDN có xu hướng tăng qua các năm, góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế. Tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến tính bền vững của ngân sách. Một bộ phận doanh nghiệp chưa có ý thức tuân thủ pháp luật thuế cao, thể hiện qua việc chậm nộp tờ khai, kê khai sai, thậm chí có hành vi trốn thuế tinh vi. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế dù đã được tăng cường nhưng vẫn chưa bao quát hết các đối tượng rủi ro. Các hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, đòi hỏi phải có những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đồng bộ và quyết liệt để giải quyết triệt để, ngăn chặn nguy cơ thất thu ngân sách nhà nước.

2.1. Phân tích tình trạng thất thu và nợ đọng thuế tại Chư Prông

Theo số liệu được phân tích trong luận văn, tình trạng nợ đọng thuế TNDN tại Chư Prông giai đoạn 2016-2018 là một vấn đề đáng báo động. Bảng 2.9 của nghiên cứu cho thấy tổng số nợ thuế TNDN có xu hướng gia tăng, đặc biệt là các khoản nợ khó thu. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không ít trường hợp cố tình chây ì, chiếm dụng vốn của nhà nước. Tình trạng này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đã được áp dụng nhưng hiệu quả chưa cao. Việc phân loại nợ chưa thực sự sát với thực tế, gây khó khăn cho việc triển khai các biện pháp xử lý phù hợp.

2.2. Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp

Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chư Prông còn chưa đồng đều. Luận văn chỉ ra rằng, bên cạnh các doanh nghiệp chấp hành tốt, vẫn còn một bộ phận doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ của mình. Biểu hiện rõ nhất là qua tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn và chất lượng kê khai. Bảng 2.7 cho thấy số lượng tờ khai nộp đúng hạn có cải thiện nhưng vẫn chưa đạt mức kỳ vọng. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường thuê dịch vụ kế toán bên ngoài, dẫn đến hệ thống sổ sách, chứng từ thiếu chặt chẽ, dễ xảy ra sai sót. Ý thức tự giác thấp là một trong những các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế tiêu cực nhất, đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường các biện pháp giám sát và chế tài xử phạt nghiêm khắc hơn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN qua hỗ trợ

Để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế tập trung vào việc tăng cường hỗ trợ và cải cách thủ tục. Thay vì chỉ tập trung vào các biện pháp cưỡng chế, việc tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật được xem là giải pháp bền vững. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ cần được đổi mới cả về nội dung và hình thức, đảm bảo các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp mới được phổ biến kịp thời và dễ hiểu. Việc đối thoại trực tiếp, tổ chức các lớp tập huấn, và giải đáp vướng mắc qua nhiều kênh thông tin sẽ giúp xây dựng mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Đồng thời, việc đẩy mạnh cải cách hành chính thuế là yêu cầu cấp thiết. Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin không chỉ giảm chi phí cho doanh nghiệp mà còn tăng cường tính minh bạch, hạn chế tiêu cực trong công tác quản lý của Chi cục Thuế huyện Chư Prông.

3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế chủ động

Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là giải pháp nền tảng. Nội dung tuyên truyền cần đa dạng, không chỉ là các quy định pháp luật mà còn là lợi ích của việc nộp thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hình thức tuyên truyền cần được hiện đại hóa, tận dụng các kênh truyền thông như website, mạng xã hội, email để thông tin đến doanh nghiệp nhanh chóng. Theo nghiên cứu của Chu Thị Kim Loan được trích dẫn trong luận văn, khi gặp vướng mắc, cơ quan thuế là nơi doanh nghiệp tìm đến nhiều nhất. Do đó, bộ phận hỗ trợ của Chi cục Thuế huyện Chư Prông cần nâng cao trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ, thực sự coi người nộp thuế là khách hàng để tư vấn, giải đáp tận tình, giúp họ thực hiện đúng nghĩa vụ, qua đó nâng cao mức độ tuân thủ pháp luật thuế một cách tự nguyện.

3.2. Cải cách hành chính thuế để tạo môi trường kinh doanh tốt hơn

Cải cách hành chính thuế là đòn bẩy quan trọng để cải thiện môi trường kinh doanh tại Gia Lai. Luận văn đề xuất cần tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến đăng ký, kê khai và nộp thuế. Việc triển khai hệ thống khai thuế và nộp thuế điện tử cần được phổ cập đến 100% doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Bên cạnh đó, cần công khai, minh bạch mọi quy trình nghiệp vụ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp giám sát hoạt động của công chức thuế. Một môi trường hành chính thuế thông thoáng, hiện đại sẽ là yếu tố thu hút đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra nguồn thu ngân sách địa phương bền vững và ổn định.

IV. Bí quyết tăng cường thanh tra kiểm tra thuế chống thất thu

Bên cạnh các giải pháp hỗ trợ, việc tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế là biện pháp không thể thiếu để đảm bảo công bằng và chống thất thu ngân sách nhà nước. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Thay vì kiểm tra dàn trải, Chi cục Thuế huyện Chư Prông cần xây dựng bộ tiêu chí để phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro về thuế. Các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao như thường xuyên kê khai lỗ, có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc hoạt động trong các ngành nghề nhạy cảm cần được đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra trọng điểm. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, trang bị kiến thức chuyên sâu về kế toán, tài chính và kỹ năng phân tích dữ liệu là yếu tố then chốt. Quá trình thanh tra phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật, vừa răn đe các hành vi vi phạm, vừa không gây phiền hà cho các doanh nghiệp chấp hành tốt, góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế một cách toàn diện.

4.1. Quy trình thanh tra kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro

Áp dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế là một phương pháp hiện đại giúp tối ưu hóa nguồn lực. Cơ quan thuế cần thu thập và phân tích thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để xác định các dấu hiệu bất thường. Dữ liệu từ các tờ khai thuế, báo cáo tài chính, thông tin từ các cơ quan quản lý khác (hải quan, kế hoạch đầu tư) phải được liên kết và xử lý. Từ đó, lập danh sách các doanh nghiệp có rủi ro cao để tiến hành kiểm tra tại trụ sở. Luận văn đề xuất quy trình này cần được thực hiện thường xuyên để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế. Bảng 2.12 và 2.13 trong nghiên cứu cho thấy kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đã phát hiện nhiều sai phạm và truy thu được số tiền đáng kể cho ngân sách, khẳng định hiệu quả của hoạt động này.

4.2. Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về thuế

Công tác xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại cần được thực hiện nghiêm minh và kịp thời. Mọi hành vi vi phạm pháp luật thuế, sau khi được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế, phải bị xử lý theo đúng quy định để đảm bảo tính răn đe. Các quyết định xử phạt phải rõ ràng, có căn cứ pháp lý vững chắc. Song song đó, quyền khiếu nại của người nộp thuế phải được tôn trọng. Chi cục Thuế huyện Chư Prông cần thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo công khai, minh bạch, đúng thời hạn. Việc giải quyết thấu đáo các khiếu nại không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp mà còn nâng cao uy tín của cơ quan thuế, củng cố niềm tin của người nộp thuế vào sự công bằng của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.

V. Kiến nghị hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại Chư Prông

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chư Prông, Gia Lai. Các kiến nghị này không chỉ hướng đến Chi cục Thuế huyện Chư Prông mà còn cả các cơ quan cấp trên và chính quyền địa phương, cho thấy sự cần thiết của một cách tiếp cận đồng bộ. Đối với Chi cục Thuế, cần tập trung vào việc nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất và quy trình làm việc. Đối với Cục Thuế tỉnh Gia Lai, cần có sự chỉ đạo sát sao, cung cấp các chương trình đào tạo chuyên sâu và phân bổ nguồn lực hợp lý. Về phía chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp thông tin về tình hình phát triển doanh nghiệp và hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác thu hồi nợ đọng thuế là vô cùng quan trọng. Sự kết hợp này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông đạt hiệu quả cao hơn, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh.

5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định. Luận văn đề xuất Chi cục Thuế cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ. Nội dung đào tạo không chỉ cập nhật chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp mới mà còn phải trang bị các kỹ năng mềm như giao tiếp, phân tích dữ liệu, và sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý thuế. Bảng 2.3 về tình hình sử dụng cán bộ cho thấy cơ cấu nhân sự cần được tối ưu hơn nữa. Cần có chính sách luân chuyển cán bộ giữa các đội để tạo sự linh hoạt và hiểu biết toàn diện về nghiệp vụ, đồng thời có cơ chế đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng để động viên những cá nhân có thành tích xuất sắc, góp phần xây dựng một đội ngũ công chức thuế chuyên nghiệp, liêm chính.

5.2. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành

Hiệu quả quản lý thuế không thể tách rời sự phối hợp của các cơ quan liên quan. Luận văn kiến nghị cần xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Thuế huyện Chư Prông với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Công an và chính quyền các xã, thị trấn. Việc trao đổi thông tin thường xuyên về doanh nghiệp mới thành lập, thay đổi địa điểm kinh doanh, hoặc có dấu hiệu giải thể sẽ giúp cơ quan thuế quản lý đối tượng nộp thuế tốt hơn. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc đôn đốc thu nợ đọng thuế và tuyên truyền chính sách đến người dân sẽ tạo ra sự đồng thuận xã hội, giúp việc tuân thủ pháp luật thuế trở thành một nét văn hóa trong cộng đồng doanh nghiệp.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện chư prông tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1.

LY LUAN CHUNG VE THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1. Một số khái niệm a. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp - Trong các sách báo kinh tế trên thế giới, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm về thuế. Nhiều quan điểm đưa ra mới nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế nên chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung nhất của phạm trù này.

“Theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản C.Mác đã chỉ rõ: “Để đưy trì quyên lực công cộng đó, cân phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế má. “Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “7huế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyên lực nhằm bù đắp những chỉ tiêu của Nhà Nước "[29] Theo quan niệm gần đây nhất của hai nhà kinh tế Mỹ Makkolhell và Bruy thi: huế là một khoản chuyền giao bắt buộc bằng tiền ( hoặc chuyển giao bằng hàng hoá dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là khoản tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. Trên góc độ phân phói thu nhập, người ta định nghĩa: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân I nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước đẻ đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chỉ iêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. “Trên góc độ kinh tế học: “Thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nước”.

Từ những quan niệm và góc độ về thuế như trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế như sau: “7huế là khoản thu bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật, các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước, để trang trải các nhu cầu chỉ tiêu của Chính phủ ”. - Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cần tìm hiểu về thu nhập của. doanh nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp. thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.

Tuy nhiên, trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tượng điều chỉnh của loại thuế này, mà nó chỉ điều chỉnh ở phần thu nhập chịu thuế. “Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế, nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chỉ phí để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau. Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm 2008 định nghĩa “Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các 12 doanh nghiệp trong kỳ tính thué” [12].

Theo Tai liệu bồi dưỡng cho công chức mới năm 2011 của Tổng cục Thuế định nghĩa: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh " [2T]. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thẻ quản lý tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Quản lý thuế là hoạt động của hệ thống cơ quan công quyền quản lý thuế nhằm đảm bảo thực thi pháp luật về thuế đối với các đối tượng nộp thuế.

Quản lý thuế TNDN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của co quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào. NSNN theo đúng quy định của pháp luật. Quản lý thuế TNDN có những nét đặc thù riêng như sau: - Chủ thẻ thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung. ương đến địa phương, các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc tổ chức quản lý thu thuế.

~ Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. ~ Quản lý thu thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan thuế không thẻ tuỳ tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Đặc điểm của thuế TNDN được thể n bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển.

Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp thì thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt với các sắc thuế khác. 13 và các công cụ tài chính khác. Cụ thể như sau: Thứ nhất: Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. Thứ hai: Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặc nhà đầu tư.

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thứ ba: Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước Thuế thu nhập cá nhân. vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân. Thứ tư: Tuy là thuế trực thu song Thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp “Thứ nhất: thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN. Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu. Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN .Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày cảng cao sẽ tạo ra nguồn thu vẻ thuế TNDN ngày cảng lớn cho NSNN. Thứ hai: thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đăng trong cạnh tranh, góp phần thúc đầy sản xuất phát triển. Như với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào. cảng hạ thấp được giá thành sản phẩm, cảng thu được nhiề lợi nhuận thì 14 cảng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản. Thông qua việc xác định phạm vỉ thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thê hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.

Ngoài việc quy định thuế suất cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thẻ hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nêền kinh tế. Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đây mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau. Thứ ba: thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội. Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội.

Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đăng công bằng về chiều ngang mà còn cả công. bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bắt ột doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN.

Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. Mục tiêu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Công tác quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây: Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế. Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế.

NỘI DUNG QUẢN LÝ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ