Tổng quan nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, chiếm tỷ trọng trên 90% tổng thu ngân sách tại Việt Nam theo tinh thần của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Trong cơ cấu thu ngân sách, thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò trụ cột nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế, bảo đảm công bằng xã hội và kiểm soát các luồng thu nhập dân cư. Tại tỉnh Thái Bình, kết quả thu ngân sách năm 2016 đạt 8.000 tỷ đồng, bằng 190,8% dự toán Bộ Tài chính giao và tăng 76,2% so với năm 2015, trong đó số thu từ thuế và phí thực hiện 6.094,7 tỷ đồng, đạt 185,3% dự toán. Dù vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn vẫn đối mặt với không ít thách thức: thói quen thanh toán tiền mặt còn phổ biến, các văn bản hướng dẫn quyết toán đôi khi còn chồng chéo, tình trạng kê khai thiếu trung thực và trốn lậu thuế diễn biến phức tạp.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế thu nhập cá nhân, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016, phân tích các nhân tố tác động bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc trên địa bàn 7 huyện, 1 thành phố cùng các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc mở rộng cơ sở thu cho một địa phương có quy mô dân số khoảng 1,6 triệu người với hơn 1 triệu lao động, đồng thời nâng cao tính tự giác tuân thủ nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về thuế trực thu của Adam Smith gắn liền với nguyên tắc công bằng và thuận lợi, kết hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo nhằm phân tích động cơ kê khai và rủi ro gian lận của người nộp thuế. Mô hình quản lý thuế hiện đại được triển khai dựa trên cấu trúc 4 chức năng cốt lõi theo Luật Quản lý thuế: Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra và kiểm tra thuế.
Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Luật sửa đổi số 26/2012/QH13:
- Thuế thu nhập cá nhân: Loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Người nộp thuế: Gồm cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên) chịu thuế trên thu nhập toàn cầu, và cá nhân không cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Thu nhập chịu thuế: Bao gồm 10 nhóm thu nhập chính như thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế và quà tặng.
- Giảm trừ gia cảnh: Mức giảm trừ áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh với mức 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc theo quy định tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp định tính với nguồn dữ liệu đa dạng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2014–2016 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình, số liệu từ Niên giám Thống kê tỉnh Thái Bình năm 2016 và hệ thống văn bản pháp quy từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.
Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát mẫu với quy mô 150 cán bộ công chức thuế đang công tác tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế huyện, kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 3.927 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn nhằm đánh giá mức độ hài lòng, nhận thức tuân thủ pháp luật thuế và sự hợp tác của người nộp thuế. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được ưu tiên lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện theo từng nhóm loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp dân doanh.
Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, cùng phương pháp phân tích chuỗi thời gian được ứng dụng để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu thu nộp, tỷ lệ nợ thuế và tốc độ đầu tư cơ sở vật chất qua 3 năm (2014–2016). Quá trình tổng hợp, xử lý dữ liệu và đánh giá thực trạng được hoàn thiện trong giai đoạn 2017–2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, công tác hiện đại hóa hành chính thuế và triển khai kê khai điện tử đạt bước tiến vượt bậc. Đến năm 2016, toàn tỉnh có 5.278 đơn vị đăng ký và gửi tờ khai qua mạng với trên 106.000 tờ khai các loại. Riêng khối doanh nghiệp đã có 3.927/3.927 đơn vị kê khai thuế qua mạng, đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Tỷ lệ đăng ký nộp thuế điện tử đạt 100% với 3.951 doanh nghiệp, trong đó 3.834 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua các ngân hàng thương mại, đạt 98,2% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.
Thứ hai, cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ thông tin được mở rộng nhanh chóng nhằm đáp ứng chiến lược cải cách ngành thuế giai đoạn 2011–2020. Số lượng máy vi tính trang bị cho cán bộ thuế tăng từ 186 chiếc năm 2014 lên 230 chiếc năm 2015 và đạt 350 chiếc năm 2016, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 37,17%/năm. Số lượng ứng dụng phần mềm quản lý thuế chuyên dụng tăng từ 8 phần mềm năm 2014 lên 21 phần mềm năm 2016, đạt mức tăng trưởng bình quân 62,05%/năm.
Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực ngành thuế được nâng cao rõ rệt qua các chương trình đào tạo chuẩn hóa. Năm 2016, toàn Cục Thuế đã tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho 2.561 lượt người, đạt 118% kế hoạch được giao. Tại Văn phòng Cục Thuế, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và thạc sĩ đạt trên 95%; trong đó cán bộ có trình độ thạc sĩ tăng từ 9 người (chiếm 6% năm 2014) lên 25 người (chiếm 18% tổng biên chế văn phòng năm 2016). Riêng Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế năm 2017 được bố trí 52 cán bộ gồm 44 cử nhân đại học và 8 thạc sĩ để tập trung kiểm soát rủi ro thu nộp.
Thứ tư, công tác quản lý nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và kiểm soát thu nhập cá nhân vãng lai vẫn gặp nhiều trở ngại. Nền kinh tế tỉnh tăng trưởng khá với tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2016 đạt 38.341 tỷ đồng (tăng 7,83% so với năm 2015) và tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 25.639 tỷ đồng (tăng 13,48%). Tuy nhiên, thói quen thanh toán tiền mặt cao trong dân cư dẫn đến việc bỏ sót nguồn thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn và các khoản thu nhập thứ hai của người lao động.
Thảo luận kết quả
Những bước chuyển biến tích cực trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Thái Bình bắt nguồn từ việc tái cấu trúc bộ máy theo Quyết định số 108/QĐ-BTC và Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý theo đối tượng sang quản lý theo 4 chức năng chuyên môn hóa. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giảm thiểu thời gian xử lý thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tự khai, tự nộp.
Khi so sánh với kinh nghiệm của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc kiểm tra thuế tại Thái Bình vẫn phụ thuộc nhiều vào đối chiếu thủ công thay vì sử dụng các thuật toán phân tích rủi ro tự động từ ứng dụng kết xuất dữ liệu tập trung. So với Cục Thuế tỉnh Hải Dương – đơn vị đã cắt giảm thời gian làm thủ tục thuế từ 537 giờ/năm xuống còn 167 giờ/năm, hay Cục Thuế thành phố Nam Định với mô hình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và tuần lễ đối thoại người nộp thuế, Cục Thuế tỉnh Thái Bình cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục và nâng cao tính minh bạch trong đối thoại chính sách.
Các kết quả nghiên cứu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng cơ sở máy tính từ 186 lên 350 thiết bị, kết hợp bảng ma trận phân loại năng lực cán bộ theo trình độ học vấn để phản ánh mối tương quan trực tiếp giữa năng lực công nghệ, chất lượng nhân sự và hiệu quả thu nộp thuế thu nhập cá nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình:
-
Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa cơ sở dữ liệu: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính nối mạng toàn quốc, hoàn thiện 21 phần mềm quản lý thuế hiện hành và thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu số giữa Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Hải quan và Sở Kế hoạch Đầu tư. Mục tiêu đạt 100% hồ sơ quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân được kiểm tra tự động qua mạng vào năm 2019 do Phòng Tin học chủ trì phối hợp cùng Phòng Kê khai và Kế toán thuế.
-
Đổi mới quy trình thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro: Ứng dụng công cụ kết xuất dữ liệu iHTKK để đẩy mạnh công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn, tập trung vào các doanh nghiệp có mức chi trả thu nhập lớn và các ngành nghề có độ rủi ro cao. Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập cá nhân xuống dưới 3% tổng thu ngân sách hàng năm, thực hiện định kỳ hàng quý do Phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế chịu trách nhiệm.
-
Tăng cường tuyên truyền đa kênh và mở rộng dịch vụ hỗ trợ: Học tập mô hình tuần lễ "Lắng nghe ý kiến người nộp thuế" của Nam Định, thiết lập đường dây nóng tư vấn miễn phí 24/7 và cổng thông tin điện tử giải đáp chính sách thuế. Phấn đấu nâng tỷ lệ người nộp thuế nắm vững chính sách giảm trừ gia cảnh và quyết toán thuế lên trên 90% trong giai đoạn 2018–2020 do Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế phụ trách.
-
Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế: Tiếp tục chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên 25% vào năm 2020, mở rộng các lớp bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu và nghiệp vụ kiểm tra thuế quốc tế. Duy trì chỉ tiêu tập huấn tối thiểu 2.500 lượt cán bộ mỗi năm do Phòng Tổ chức cán bộ điều phối thực hiện từ năm 2018.
-
Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân: Đề xuất Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nghiên cứu điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (hiện là 9 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc) linh hoạt bám sát chỉ số giá tiêu dùng CPI khi biến động trên 20% và mức lương tối thiểu vùng, đồng thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan quản lý đất đai và ngân hàng thương mại bắt buộc thanh toán qua tài khoản đối với giao dịch chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế: Cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn để đánh giá mô hình quản lý theo 4 chức năng, chuẩn hóa quy trình phân loại nợ thuế, áp dụng kỹ thuật kiểm tra tại bàn và cải tiến hệ thống quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các Cục Thuế địa phương.
-
Kế toán trưởng và chuyên viên nhân sự tại các doanh nghiệp: Luận văn là cẩm nang hữu ích hướng dẫn nhận diện 10 khoản thu nhập chịu thuế, các trường hợp được miễn thuế, cách xác định điều kiện giảm trừ gia cảnh 3,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc và quy trình lập phụ lục bảng kê quyết toán 05-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, hạn chế tối đa sai sót và vi phạm hành chính.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 2014–2016, phương pháp nghiên cứu chọn mẫu phân tầng và phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế trong lĩnh vực quản lý tài chính công và thuế trực thu.
-
Cá nhân người nộp thuế và người lao động: Giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi hợp pháp về hoàn thuế, thủ tục giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, quy trình ủy quyền quyết toán và phương thức đăng ký mã số thuế duy nhất để tự bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
-
Căn cứ pháp lý nào xác định cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân?
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân cư trú phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
-
Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định như thế nào và khi nào được điều chỉnh?
Căn cứ Luật sửa đổi số 26/2012/QH13 và Nghị định 65/2013/NĐ-CP, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI biến động trên 20% so với thời điểm luật có hiệu lực, Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ phù hợp với biến động giá cả.
-
Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa được thực hiện qua những hình thức nào?
Theo Quy trình hoàn thuế số 905/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, cá nhân đã có mã số thuế nếu có số thuế nộp thừa có thể bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm hồ sơ hoàn thuế. Cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thực hiện bù trừ, hoàn thuế thay hoặc trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán hoàn thuế tại cơ quan thuế quản lý mà không bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chậm nộp tờ khai hoàn thuế.
-
Cục Thuế tỉnh Thái Bình đã đạt được kết quả nổi bật nào trong ứng dụng công nghệ thông tin?
Giai đoạn 2014–2016, Cục Thuế đã nâng cấp hạ tầng lên 350 máy vi tính và vận hành 21 ứng dụng phần mềm quản lý. Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng đạt tuyệt đối 100% với 3.927 doanh nghiệp và trên 106.000 tờ khai; tỷ lệ đăng ký nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại đạt 98,2% với 3.834 doanh nghiệp tham gia.
-
Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm gì khi người lao động ủy quyền quyết toán thuế?
Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thuế thay cho cá nhân có giấy ủy quyền. Trường hợp sau đó phát hiện cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, tổ chức chi trả cấp chứng từ khấu trừ thuế và ghi rõ nội dung đã quyết toán thay theo Phụ lục mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN để cá nhân trực tiếp làm việc với cơ quan thuế.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thuế trực thu và mô hình tổ chức quản lý thuế thu nhập cá nhân theo 4 chức năng chuyên môn hóa tại cơ quan thuế địa phương.
- Phản ánh trung thực bức tranh thực tế công tác quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016 với tỷ lệ kê khai thuế điện tử đạt 100% và cơ sở vật chất máy vi tính tăng 37,17%/năm.
- Chỉ rõ các nút thắt trong việc kiểm soát thu nhập bằng tiền mặt của quy mô dân số 1,6 triệu người và nền kinh tế GRDP đạt 38.341 tỷ đồng.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quản lý thực tiễn quý báu từ các mô hình cải cách thuế tại Hà Nội, Nam Định và Hải Dương.
- Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi về công nghệ, kiểm tra rủi ro, đào tạo nhân lực và hoàn thiện chính sách mức giảm trừ gia cảnh.
Luận văn đóng góp một khung giải pháp toàn diện, vừa có giá trị lý luận vừa mang tính ứng dụng thực tế cao cho công tác quản trị thuế tại địa bàn tỉnh ven biển đang trên đà công nghiệp hóa nhanh. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi ngành thuế địa phương cần tiếp tục mở rộng liên thông dữ liệu điện tử và ứng dụng phân tích rủi ro tự động giai đoạn 2018–2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu lực thực thi và tuân thủ chính sách thuế thu nhập cá nhân một cách bền vững.