MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân chí càng đƣợc nâng cao, ý thức tự giác xã hội cũng phổ biến hơn, thu nhập bình quân của ngƣời dân ngày càng cao. Việc hoàn thành nghĩa vụ với xã hội và đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc là điều hiển nhiên. Qua đó, chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy vai trò của thuế thu nhập cá nhân là cần có và rất quan trọng.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế. Đây là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác. Trong công tác quản lý thuế, công tác kiểm soát Thuế là công việc có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định hiệu quả của toàn bộ công tác quản lý Thuế nói chung. Việc làm tốt công tác kiểm soát thuế không những phát hiện gian lận, trốn thuế còn để đảm bảo thu đúng thu đủ, hƣớng dẫn ngƣời nộp thuế thực hiện đúng pháp luật, cảnh báo ngăn ng a các hành vi gian lận của ngƣời nộp thuế Những năm qua, Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn đã rất chú trọng đến công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng.
Song song với sự cố gắng nỗ lực của cả hệ thống, kết quả thu ngân sách trên địa bàn đã đạt đƣợc khá cao, số thu năm sau cao hơn năm trƣớc, số thu về thuế TNCN hàng năm có xu hƣớng tăng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt đƣơc vẫn còn nhiều tồn tại bất cập. Tổng số thuế TNCN vẫn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thu NSNN trên địa bàn, một tỷ lệ còn khá thấp so với tiềm năng của các nguồn thu do những bất cập trong công tác kiểm soát dẫn đến tình trạng trốn thuế, lách thuế, gian lận trong kê khai thuế… vẫn còn khác phổ biến. Xuất phát t nhận định trên, việc lựa chọn về nghiên cứu đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế Khu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý” là một vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2. Mục tiêu chung Trên cơ sở lý luận và thực trạng kiểm soát thuế TNCN, đề ra các giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN theo quy trình quản lý thuế của Tổng cục Thuế. - Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu: iểm soát thuế TNCN 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Chi cục Thuế hu vực TP.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực tế kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý đối với ngƣời nộp thuế TNCN giai đoạn 2018-2020. Nội dung nghiên cứu: iểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Phƣơng pháp nghiên cứu: 5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: uận văn thực hiện nghiên cứu các giáo trình, tài liệu tham khảo, luận văn, luận án, báo cáo.để hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN.
Phương pháp thu thập số liệu - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu đƣợc thu thập t Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, các báo cáo của Chi cục Thuế khu vực TP.Thanh Hóa 2 - Đông Sơn, thông tin t báo chí, Internet về thuế TNCN và các số liệu đã đƣợc công bố của Chi cục Thuế khu vực TP. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các nghiên cứu trƣớc đó có liên quan phục vụ nghiên cứu.3 Phƣơng pháp tổng hợp, đánh giá, phân tích số liệu - Phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu: t những số liệu thứ cấp thu thập đƣợc tác giả hệ thống thành những bảng số liệu để đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế khu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý t năm 2018 đến 2020. - Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: Bằng việc sử dụng phƣơng pháp so sánh đối chiếu để phân tích về thực trạng thuế TNCN và kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế khu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn: - Ý nghĩa khoa học: uận văn góp phần hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế khu vực TP.
Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. - Ý nghĩa thực tiễn: ết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra đƣợc thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN về hạn chế và nguyên nhân, t đó đề xuất các giải pháp tăng cƣờng kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. ết quả có giá trị tham khảo cho Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn và các Cục Thuế khác trong cả nƣớc. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần ở đầu, phần kết luận, kiến nghị, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân và kiểm soát thuế thu nhập cá nhân.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế TNCN do Chi cục Thuế hu vực TP.Thanh Hóa - Đông Sơn quản lý 3 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Lý luận chung về kiểm soát 1.
Khái niệm Thuật ngữ kiểm soát đã đƣợc nhắc đến t rất sớm. Ở Anh khái niệm kiểm soát đƣợc sử dụng ở lĩnh vực quản lý nhà nƣớc t thế kỷ 15. Đến năm 1929, thuật ngữ Kiểm soát đƣợc đề cấp chính thức, theo đó kiểm soát đƣợc định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là một cơ sở để giám sát hoạt động của tổ chức. Hiện nay có nhiều khái niệm về kiểm soát.
Các tác giả Schoderbek, Cosier và Aplin (1988) cho rằng kiểm soát là hoạt động đánh giá và chỉnh sửa những lệch lạc so với tiêu chuẩn đã đƣợc xác định. Kiểm soát bao gồm các hoạt động: thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng xây dựng các tiêu chuẩn rồi so sánh, đánh giá mức độ thực hiện theo các tiêu chuẩn đã xây dựng để chỉnh sửa hoạt động hay hành vi theo các tiêu chuẩn đã xác lập. Cách thức này đƣợc áp dụng chung cho mọi hệ thống kiểm soát. Các tác giả Jones và George (2003) cho rằng: Kiểm soát là “quá trình nhà quản trị giám sát và điều tiết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức hay cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức”.
Tuy nhiên, kiểm soát không có nghĩa chỉ phán ứng lại với những sự kiện sau khi xảy ra. Kiểm soát cũng có nghĩa là giữ cho tổ chức theo đúng định hƣớng và dự kiến các sự kiện có thể xảy ra. Kiểm soát quan tâm đến khuyến khích ngƣời lao động, tập trung vào những vấn đề quan trọng của tổ chức, và làm việc cùng nhau để khai thác các cơ hội có thể giúp cho tổ chức hoạt động động tốt hơn. Định nghĩa này đã đề cập đến mục tiêu cần hƣớng tới khi giám sát và điều chỉnh hoạt động hay hành vi của một cá nhân hay tổ chức nhƣng lại ẩn 4 tiêu chuẩn.
Vì ẩn tiêu chuẩn nên có thể sẽ có ngƣời đánh giá theo kiểu chủ quan. Nếu không có tiêu chuẩn đánh giá đúng, chắc chắn không đo lƣờng đúng và do đó cũng không hƣớng đƣợc hành động của tập thể hay cá nhân theo mục tiêu đã xác định. [14] Theo t điển Tiếng Việt (1996), kiểm soát là sự xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định. Kiểm soát có thể đƣợc hiểu là tổng thể các phƣơng pháp để nắm bắt và điều chỉnh đối tƣợng quản lý.
Nhƣ vậy, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong quá trình quản lý, không có hoạt động kiểm soát thì không có hoạt động quản lý theo đúng nghĩa. Nhƣ vậy, có thể nhận định Kiểm soát là quá trình đánh giá và tác động lên đối tƣợng kiểm soát nhằm đảm bảo sự tuân thủ đối với các chính sách, các kế hoạch và các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo các hoạt động diễn ra theo đúng mục tiêu đã định. Vai trò của Kiểm soát: - Là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản trị kinh doanh - Nhằm đảm bảo cho các kế hoạch đƣợc thực hiện với hiệu quả cao; - Đảm bảo thực thi quyền lực quản trị của ngƣời lãnh đạo; - Giúp doanh nghiệp theo sát và đối phó với những thay đổi của môi trƣờng; - Ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý; - Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới. T những phân tích ở trên, tác giả cho rằng kiểm soát có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, cách thức các nhà quản lý tác động lên các đối tƣợng đƣợc quản lý nhằm tìm kiếm các sai phạm đã xảy ra, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, và giúp cho nhà quản lý đạt đƣợc các mục tiêu, kế hoạch và cam kết mà tổ chức đã đề ra trong môi trƣờng luôn biến động nhằm duy trì và đạt đƣợc sự phát triển bền vững.
Theo lĩnh vực hoạt động bao gồm: + Kiểm soát kinh doanh là việc kiểm tra và điều chỉnh quá trình kinh doanh t khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ nhằm giảm thiểu rủi ro. 5 + Kiểm soát quản trị là kiểm soát tình hình các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo tính chất thời hạn bao gồm: + Kiểm soát chiến lƣợc là kiểm soát nhằm hƣớng doanh nghiệp vào thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc. + Kiểm soát tác nghiệp là kiểm soát các hoạt động ở tầm ngắn hạn và rất ngắn hạn theo mục tiêu chiến lƣợc.