Luận văn: Tăng cường quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Sông Lam I

Luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Khu vực Sông Lam I. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thuế hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Tác giả

Lê Thị Nga

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐİ VỚİ DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

1.1. Tổng quan về Chi cục thuế

1.1.1. Khái niệm Chi cục thuế

1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế

1.1.3. Vị trí chức năng của Chi cục thuế

1.2. Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế

1.2.1. Thuế giá trị gia tăng

1.2.2. Khái niệm, mục tiêu quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế

1.2.3. Nội dung của quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế

1.2.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế

1.2.5.1. CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN
1.2.5.2. CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GİA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN LỰC

2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.4. Kết quả hoạt động của Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I giai đoạn 2019-2021

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I

2.2.1. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ

2.2.2. Thực trạng quản lý đăng ký, kê khai thuế

2.2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

2.2.4. Thực trạng quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

2.2.5. THỰC TRẠNG THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ

2.2.6. Đánh giá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I

2.2.6.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
2.2.6.2. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GİẢİ PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GİÁ TRỊ GİA TĂNG ĐỐİ VỚİ DOANH NGHIỆP TẠİ CHİ CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I

3.1. Định hướng tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.1.1. Mục tiêu quản lý thuế giá trị gia tăng nguyên đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I đến năm 2025

3.1.2. PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NGUYÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I ĐẾN NĂM 2025

3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC SÔNG LAM I

3.2.1. HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ

3.2.2. Nâng cao trình độ chuyên môn và tạo động lực làm việc cho cán bộ quản lý thuế giá trị gia tăng

3.2.3. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

3.2.4. Tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế giá trị gia tăng

3.2.5. TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT

3.2.6. Một số giải pháp khác

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. KIẾN NGHỊ VỚI CỤC THUẾ TỈNH NGHỆ AN

3.3.2. KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CỤC THUẾ VÀ BỘ TÀI CHÍNH

3.3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

3.3.4. KHUYẾN NGHỊ VỚI CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác quản lý thuế GTGT tại cấp Chi cục Thuế

Quản lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là một nghiệp vụ trọng tâm, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Tại cấp cơ sở, Chi cục Thuế quận/huyện là đơn vị trực tiếp thực thi chính sách, pháp luật thuế, tương tác với cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế. Hiệu quả của công tác này không chỉ ảnh hưởng đến số thu ngân sách mà còn tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh và tính công bằng xã hội. Luật Quản lý thuế đã tạo ra hành lang pháp lý vững chắc, trao cho cơ quan thuế những công cụ cần thiết để quản lý, từ khâu đăng ký, kê khai thuế GTGT, nộp thuế cho đến thanh tra, kiểm tra thuế. Một quy trình quản lý hiệu quả giúp chống thất thu ngân sách, ngăn chặn các hành vi gian lận, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ chính sách thuế một cách thuận lợi nhất. Do đó, việc nghiên cứu và hoàn thiện liên tục công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế là nhiệm vụ cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Vai trò của thuế giá trị gia tăng với ngân sách nhà nước

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nhờ có phạm vi điều tiết rộng, áp dụng với hầu hết các giao dịch kinh tế, thuế GTGT tạo ra nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho NSNN. Theo tài liệu nghiên cứu, đây là sắc thuế góp phần quan trọng vào tổng thu ngân sách tại các địa phương, như tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I, nguồn thu từ GTGT của doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng không nhỏ. Hơn nữa, thông qua cơ chế khấu trừ thuế GTGT đầu vào và việc sử dụng hóa đơn điện tử, thuế GTGT còn là công cụ hữu hiệu giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh, thúc đẩy giao dịch minh bạch và hạn chế tình trạng kinh tế ngầm, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ cốt lõi của Chi cục Thuế

Chi cục Thuế, theo Quyết định số 110/QĐ-BTC, là tổ chức trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn. Các nhiệm vụ chính bao gồm: tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý các nghiệp vụ như đăng ký thuế, kê khai thuế GTGT, nộp thuế, hoàn thuế GTGT; đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Đặc biệt, Chi cục Thuế có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thuế và giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Việc thực thi đồng bộ các chức năng này đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và nâng cao ý thức tuân thủ tự giác của doanh nghiệp.

II. Thực trạng quản lý thuế GTGT Các thách thức còn tồn đọng

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế vẫn đối mặt với không ít thách thức. Thực trạng này xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan, đòi hỏi sự nhìn nhận thẳng thắn để tìm ra giải pháp phù hợp. Nghiên cứu tại Chi cục Thuế khu vực Sông Lam I chỉ ra rằng, các hành vi trốn thuế, gian lận thuế ngày càng tinh vi và phức tạp, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp để trục lợi trong việc khấu trừ thuế GTGT đầu vàohoàn thuế GTGT. Bên cạnh đó, các vướng mắc về quy trình, phương pháp quản lý, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các ban ngành chức năng cũng là rào cản lớn. Những hạn chế này không chỉ gây thất thu cho NSNN mà còn tạo ra rủi ro về thuế cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư chung. Việc nhận diện rõ những thách thức này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý thuế.

2.1. Thách thức từ phía người nộp thuế và các hành vi gian lận

Một bộ phận không nhỏ người nộp thuế vẫn chưa có ý thức tuân thủ cao. Tài liệu gốc đã chỉ rõ các hiện tượng như khai man, trốn thuế còn diễn ra nhiều, chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ được thực hiện tùy tiện. Các hành vi gian lận ngày càng tinh vi, chẳng hạn như thành lập công ty "ma" để mua bán hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế đầu vào không có thực, hoặc lợi dụng chính sách để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý mà còn làm xói mòn nguồn thu, tạo ra sự bất bình đẳng trong cộng đồng doanh nghiệp.

2.2. Những hạn chế từ nội tại của cơ quan quản lý thuế

Về mặt chủ quan, một số Chi cục Thuế quận/huyện còn đối mặt với tình trạng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức chưa đồng đều. Điều này dẫn đến chất lượng phân tích, đánh giá rủi ro chưa cao. Việc quản lý đôi khi vẫn dựa trên cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ và thiếu tin cậy. Hơn nữa, sự phối hợp giữa Chi cục Thuế với các ban ngành chức năng tại địa phương (như cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng) đôi lúc còn cứng nhắc, thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và gây khó khăn trong công tác thu và quản lý nợ thuế.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT từ nội bộ

Để giải quyết các tồn tại, việc tăng cường hiệu quả quản lý thuế GTGT phải bắt đầu từ chính nội bộ cơ quan thuế. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực con người và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ. Đây là nền tảng vững chắc để thực thi hiệu quả Luật Quản lý thuế và các chính sách liên quan. Trọng tâm là phải chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên phân tích rủi ro, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế để tự động hóa các khâu, giảm thiểu sai sót và sự can thiệp của con người. Việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ thuế cũng là yếu tố then chốt. Một bộ máy quản lý tinh gọn, chuyên nghiệp và minh bạch sẽ là chìa khóa để nâng cao năng lực chống thất thu ngân sách và tạo dựng niềm tin cho người nộp thuế.

3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế và hiện đại hóa

Giải pháp hàng đầu là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế. Điều này bao gồm việc rà soát, đơn giản hóa các quy trình, đặc biệt là quy trình kê khai thuế GTGThoàn thuế GTGT, nhằm giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Song song đó, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế là bắt buộc. Cần hoàn thiện hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), khai thác hiệu quả dữ liệu lớn (Big Data) từ hóa đơn điện tử để phân tích, nhận diện các giao dịch đáng ngờ và phân loại rủi ro về thuế của doanh nghiệp. Việc chuyển đổi sang nộp thuế điện tử 100% và tự động hóa khâu đối soát dữ liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả rõ rệt.

3.2. Nâng cao năng lực và chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế

Con người là yếu tố quyết định. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức pháp luật mới, kỹ năng phân tích dữ liệu và nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra thuế hiện đại cho đội ngũ cán bộ. Luận văn cũng nhấn mạnh việc "Nâng cao trình độ chuyên môn và tạo động lực làm việc cho cán bộ quản lý thuế". Cần có chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý để khuyến khích cán bộ làm việc liêm chính, hiệu quả. Đồng thời, phải tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đạo đức công vụ, gây khó khăn cho người nộp thuế.

IV. Bí quyết tăng cường quản lý thuế GTGT qua phối hợp và hỗ trợ

Bên cạnh các giải pháp nội bộ, hiệu quả quản lý thuế GTGT phụ thuộc rất lớn vào sự phối hợp đồng bộ với các cơ quan bên ngoài và công tác hỗ trợ người nộp thuế. Không một cơ quan thuế nào có thể hoạt động hiệu quả nếu bị cô lập. Việc xây dựng một cơ chế trao đổi thông tin thông suốt giữa Chi cục Thuế và các đơn vị như Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, cơ quan đăng ký kinh doanh, hải quan là cực kỳ quan trọng. Song song đó, cần thay đổi tư duy từ "quản lý" sang "phục vụ". Khi doanh nghiệp được hỗ trợ tận tình, được cung cấp thông tin pháp luật kịp thời và được giải đáp vướng mắc nhanh chóng, ý thức tuân thủ chính sách thuế của họ sẽ tự khắc được nâng cao. Điều này giúp giảm thiểu các sai phạm không cố ý và xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.

4.1. Tăng cường phối hợp liên ngành để chống thất thu ngân sách

Để chống thất thu ngân sách hiệu quả, cần thiết lập một quy chế phối hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa Chi cục Thuế quận/huyện với chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan. Ví dụ, phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để nắm bắt kịp thời sự biến động của doanh nghiệp; phối hợp với ngân hàng để xác minh các giao dịch đáng ngờ và thực hiện cưỡng chế nợ thuế. Như đề tài đã chỉ ra, sự phối hợp chưa đồng bộ là một trong những nguyên nhân gây hạn chế, do đó, việc quy định rõ trách nhiệm của từng bên và có cơ chế giám sát chung sẽ giải quyết được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý chung.

4.2. Cách thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế hiệu quả

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế cần được đa dạng hóa về hình thức và đi vào chiều sâu. Thay vì chỉ phổ biến luật, cần tổ chức các buổi đối thoại, hội thảo chuyên đề để giải đáp trực tiếp vướng mắc về kê khai thuế GTGT, quyết toán thuế, và sử dụng hóa đơn điện tử. Xây dựng các kênh hỗ trợ trực tuyến như chatbot, email, hotline hoạt động hiệu quả 24/7. Cung cấp các tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu dưới dạng infographic, video. Khi người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ, họ sẽ chủ động tuân thủ chính sách thuế, giảm gánh nặng cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

V. Hướng tới tương lai Quản lý thuế GTGT trong kỷ nguyên số

Xu hướng chuyển đổi số đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực, và quản lý thuế cũng không ngoại lệ. Tương lai của công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế sẽ gắn liền với việc khai thác sức mạnh của công nghệ và dữ liệu. Việc triển khai thành công hóa đơn điện tử trên toàn quốc chỉ là bước khởi đầu. Mục tiêu xa hơn là xây dựng một hệ thống quản lý thuế thông minh, có khả năng phân tích, dự báo và đưa ra cảnh báo rủi ro theo thời gian thực. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ không chỉ dừng lại ở việc tự động hóa các quy trình hiện có, mà còn tạo ra những phương thức quản lý hoàn toàn mới, minh bạch hơn, hiệu quả hơn và thân thiện hơn với người nộp thuế. Điều này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng, chính sách và con người để ngành thuế có thể bắt kịp và dẫn dắt xu thế.

5.1. Vai trò của Big Data và AI trong phân tích rủi ro về thuế

Dữ liệu từ hàng tỷ hóa đơn điện tử là một "mỏ vàng". Việc ứng dụng Big Data và Trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ giúp cơ quan thuế tự động phân tích các chuỗi giao dịch, phát hiện các mẫu hành vi bất thường và nhận diện các mạng lưới doanh nghiệp có rủi ro về thuế cao. Thay vì kiểm tra ngẫu nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế sẽ được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, dựa trên cảnh báo từ hệ thống. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả chống thất thu ngân sách mà còn giảm thiểu phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện chính sách và Luật Quản lý thuế

Để các giải pháp công nghệ phát huy hiệu quả, hệ thống chính sách và pháp luật cần liên tục được cập nhật. Cần có các quy định pháp lý rõ ràng về việc khai thác và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước. Luật Quản lý thuế cần được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng số (kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử xuyên biên giới). Các kiến nghị từ thực tiễn, như trong tài liệu nghiên cứu đối với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính, là cơ sở quan trọng để xây dựng một hành lang pháp lý vừa chặt chẽ, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/09/2025
Luận văn tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế khu vực sông lam i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐİ VỚİ DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ 1.Tổng quan về Chi cục thuế 1. Khái niệm Chi cục thuế Bộ Tài chính (2020) ban hành Quyết định số 110/QĐ-BTC đã định nghĩa: “Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc Cục thuế cấp tỉnh, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế., phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật.” Như vậy, Chi cục thuế là tổ chức quản lý thuế cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố….trực thuộc Cục thuế cấp Tỉnh. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn, tổ nghiệp vụ và các đội, tổ, trạm trực tiếp quản lý việc thu thuế. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Hiện nay Chi cục thế được cơ cấu tổ chức theo quy mô số thu và địa bàn quản lý.

Được chia thành 4 loại Chi cục thuế với cơ cấu tổ chức được quy định khác nhau như sau: Thứ nhất, Chi cục Thuế có số thu trên 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 5000 doanh nghiệp được tổ chức các Đội sau: – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế. – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học. – Đội Kiểm tra nội bộ. – Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.

– Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế. – Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ. – Đội Trước bạ và thu khác. 7 – Không quá 03 Đội Kiểm tra thuế.

– Không quá 08 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị. Thứ hai, Chi cục Thuế có số thu từ 300 tỷ đồng/năm đến 1000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý từ 5000 doanh nghiệp trở xuống hoặc chỉ đáp ứng 01 trong 02 tiêu chí theo điểm a, khoản này được tổ chức các Đội sau: – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế – Trước bạ – Thu khác. – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế. – Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ.

– Không quá 02 Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế). – Không quá 06 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị Thứ ba, Chi cục Thuế có số thu từ 50 tỷ đồng/năm đến dưới 300 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức các Đội sau: – Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ. – Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Nghiệp vụ – Dự toán – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác). – Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế).

– Không quá 03 Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường và đảm bảo không cao hơn số lượng Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường hiện có của đơn vị. Thứ tư, Chi cục Thuế có số thu dưới 50 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất) được tổ chức 02 Đội: – Đội Tổng hợp (Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ – Nghiệp vụ – Dự toán). - Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Quản lý nợ – Kiểm tra thuế – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác – Quản lý thuế 8 xã phường/liên xã, phường). Vị trí chức năng của Chi cục thuế Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: Thứ nhất, tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy định của pháp luật khác có liên quan; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.

Thứ hai, tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thứ ba, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Thứ tư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Thứ năm, quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn.

Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế. Thứ sáu, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Và một số chức năng, quyền hạn khác được Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế 9 quy định. Ngoài ra Chi cục thuế có quyền tự chủ về tài chính và quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của Bộ Tài chính.

Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành. Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế 1. Thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm và đặc điểm thuế giá trị gia tăng a) Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng có tên khác là là thuế VAT, viết tắt từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax: thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Quốc hội Việt Nam (2016) định nghĩa: “Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.” (Căn cứ theo Điều 2, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008) Như vậy, theo pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng được hiểu là loại thuế gián thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.

10 Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Từ các quan điểm trên, tác giả luận văn rút ra khái niệm thuế giá trị gia tăng như sau: “Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước. Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp chỉ nộp lại thuế giá trị gia tăng sau khi khấu trừ chi phí sản xuất và lợi nhuận theo quy định.” b) Đặc điểm thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế độc lập. Thuế giá trị gia tăng có những đặc điểm sau: Thứ nhất, là loại thuế gián thu: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế. Thứ hai, là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn: Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ