Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước tại các địa phương. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nhóm doanh nghiệp này có bước phát triển mạnh mẽ về số lượng, tăng từ 784 đơn vị năm 2021 lên 997 đơn vị vào năm 2023, đạt mức tăng trưởng 27,17% sau hai năm. Trong tổng nguồn thu ngân sách từ khu vực ngoài quốc doanh, thuế giá trị gia tăng giữ vị thế hạt nhân khi chiếm tỷ trọng áp đảo, duy trì ổn định ở mức từ 62,05% đến 62,44% qua các năm. Riêng năm 2023, số thu thuế từ khu vực ngoài quốc doanh tại địa phương đạt 1.587 tỷ đồng, hoàn thành 100,45% kế hoạch dự toán giao trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh suy giảm xuống mức 2,22%.

Mặc dù đóng góp nguồn thu ngân sách lớn, công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đối mặt nhiều thách thức gay gắt. Phần lớn các đơn vị trong khu vực này là doanh nghiệp vừa và nhỏ với vốn đăng ký bình quân khoảng 1 tỷ đồng, năng lực quản trị kế toán chưa đồng đều và khoảng 16% sở hữu công nghệ ở mức lạc hậu. Tình trạng gian lận kê khai, trốn tránh nghĩa vụ xuất hóa đơn và chiếm dụng tiền thuế còn diễn biến phức tạp.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng, phân tích toàn diện thực trạng công tác thu thuế giai đoạn 2021-2023 và nhận diện các kẽ hở quản lý. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm tăng cường bao quát nguồn thu, giảm tỷ lệ thất thu và hiện đại hóa quy trình quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại gắn liền với khung pháp lý theo Luật Quản lý thuế năm 2019 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2018. Quản lý thuế được xác định là quá trình cơ quan nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp bảo đảm sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, minh bạch và quản lý rủi ro. Khung lý thuyết phân định 6 nội dung cơ bản: đăng ký thuế; kê khai, nộp thuế và ấn định thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; hoàn thuế, miễn giảm thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế.

Bản chất của thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu, có tính chất lũy thoái so với thu nhập và trung lập kinh tế cao, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tại Việt Nam, thuế tiêu dùng bao gồm thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong tổng thu ngân sách quốc gia hàng năm. Nghiên cứu cũng kết hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế để phân tích khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, vốn chiếm khoảng 50% tổng nguồn thu ngân sách từ thuế toàn quốc, nhận diện rõ những đặc tính về sở hữu vốn, quy mô vận hành và xu hướng tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế của các chủ doanh nghiệp tư nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021-2023, cùng báo cáo chuyên môn của các phòng chức năng thuộc Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế như Phòng Kê khai - Kế toán thuế, Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2, và Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong quý 1 năm 2024 với 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1 gồm 60 cán bộ công chức thuộc cơ quan Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế trực thuộc, nắm giữ vị trí lãnh đạo và chuyên viên trực tiếp quản lý thuế giá trị gia tăng.
  • Nhóm 2 gồm lãnh đạo các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) với tỷ lệ lựa chọn p = 0,4, độ tin cậy 95% tương ứng giá trị Z = 1,96 và sai số cho phép e = 10%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 92 doanh nghiệp. Để tăng tính đại diện và hạn chế hao hụt, tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống đối với 130 doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ danh sách tổng thể 997 đơn vị đang hoạt động tính đến cuối năm 2023, áp dụng bước nhảy k = 8.

Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý). Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tổ, tổng hợp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng phù hợp với định hướng nghiên cứu ứng dụng, cho phép phản ánh trực quan quy mô, kết cấu tỷ lệ nguồn thu và đánh giá chính xác mức độ đồng thuận của đối tượng khảo sát đối với các tiêu chí quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế tăng trưởng mạnh mẽ nhưng tiềm ẩn nhiều biến động thiếu ổn định. Năm 2021 toàn tỉnh có 784 doanh nghiệp, năm 2022 tăng thêm 91 đơn vị lên 875 doanh nghiệp (tăng 11,6%), và đạt mốc 997 doanh nghiệp vào năm 2023 (tăng 13,9% so với năm 2022). Cơ cấu loại hình tập trung áp đảo ở công ty trách nhiệm hữu hạn với 481 đơn vị và công ty cổ phần với 461 đơn vị vào năm 2023, chiếm hơn 94% tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ngược lại, loại hình doanh nghiệp tư nhân giảm từ 21 đơn vị năm 2021 xuống 19 đơn vị năm 2023, phản ánh xu hướng chuyển đổi cơ cấu vốn để bảo vệ quyền lợi sở hữu nhưng cũng làm gia tăng hiện tượng lập doanh nghiệp danh nghĩa để đối phó nghĩa vụ tài chính.

Thứ hai, thuế giá trị gia tăng giữ vai trò nguồn thu trụ cột từ khối ngoài quốc doanh nhưng công tác thực hiện dự toán có xu hướng giảm sút hiệu quả. Tỷ lệ đóng góp của thuế giá trị gia tăng trong tổng số thuế thu được từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh lần lượt là 62,15% năm 2021, 62,44% năm 2022 và 62,05% năm 2023. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành dự toán của sắc thuế này sụt giảm rõ rệt: năm 2021 đạt 133,63%, năm 2022 đạt 147,20%, nhưng sang năm 2023 chỉ đạt 95,50% với tổng thu 985 tỷ đồng so với kế hoạch dự toán 1.031 tỷ đồng.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra bộc lộ nhiều hành vi trốn lậu thuế tinh vi. Các doanh nghiệp thương mại thường xuyên không xuất hóa đơn khi bán hàng hoặc ghi giá trị thanh toán trên hóa đơn thấp hơn thực tế. Điển hình trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhiều doanh nghiệp hoàn thành công trình cấp xã nhưng chỉ nghiệm thu quyết toán qua biên bản để nhận giải ngân mà không xuất hóa đơn thuế giá trị gia tăng đầu ra, làm thất thoát nguồn thu lớn kéo dài qua nhiều năm ngân sách.

Thứ tư, biên chế ngành thuế sụt giảm tạo áp lực lớn lên chất lượng kiểm soát. Do thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 39-NQ/TW, tổng số cán bộ công chức của Cục Thuế giảm liên tục từ 533 người năm 2021 xuống 504 người năm 2022 (giảm 5,44%) và còn 462 người năm 2023 (giảm tiếp 8,33%). Tỷ lệ cán bộ nam chiếm 53,9% và nữ chiếm 46,1%. Dù trình độ chuyên môn được nâng lên với 82,9% tốt nghiệp đại học và 12,1% sau đại học (56 người), sự thiếu hụt nhân lực trực tiếp đã hạn chế khả năng giám sát 997 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét diễn biến số liệu qua các biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, tổng vốn đầu tư toàn xã hội và số thu ngân sách nhà nước, có thể thấy rõ độ trễ và tính nhạy cảm của thuế giá trị gia tăng trước các biến động vĩ mô. Sau giai đoạn tăng trưởng GRDP đạt 7,27% vào năm 2022 đưa thu ngân sách địa phương lên đỉnh 12.070 tỷ đồng, kinh tế năm 2023 hạ nhiệt xuống 2,22% khiến thu ngân sách giảm về 10.599 tỷ đồng (giảm 12,18%). Sự suy thoái của ngành dịch vụ du lịch, với mức tăng trưởng âm 0,79% năm 2023 do lượng khách quốc tế sụt giảm, đã ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi luân chuyển hàng hóa và doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng của các đơn vị dịch vụ, thương mại tư nhân.

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng thất thu thuế nằm ở năng lực hạch toán kế toán nội bộ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn hạn chế. Nhiều chủ cơ sở kinh doanh tận dụng thói quen thanh toán bằng tiền mặt của người tiêu dùng để che giấu doanh thu. Khi đối chiếu với kinh nghiệm quản lý thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội và Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, bài học then chốt được rút ra là cơ quan thuế địa phương cần chuyển trọng tâm từ kiểm tra thụ động sang kiểm soát rủi ro dựa trên dữ liệu hóa đơn điện tử và liên thông số liệu với hệ thống ngân hàng, Kho bạc Nhà nước. Nếu không xây dựng được tiêu chí phân loại rủi ro minh bạch, việc sụt giảm số lượng công chức thuế sẽ tiếp tục nới rộng khoảng trống giám sát nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác tổ chức và chuẩn hóa năng lực cán bộ thuế. Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế cần chỉ đạo tổ chức 100% cán bộ thuộc các bộ phận thanh tra, kiểm tra và quản lý nợ tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính và phát hiện gian lận hóa đơn định kỳ 2 lần mỗi năm. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 462 công chức hiện có, bù đắp áp lực do tinh giản biên chế giai đoạn 2021-2023, bảo đảm mỗi công chức nắm vững quy trình xử lý rủi ro điện tử trong giai đoạn từ quý 3 năm 2024 đến hết năm 2025.

Thứ hai, siết chặt quy trình quản lý đăng ký, kê khai và kiểm soát nghĩa vụ thuế. Phòng Kê khai và Kế toán thuế cần thiết lập cơ chế đối chiếu tự động dữ liệu tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, hàng quý với hệ thống hóa đơn điện tử, nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lên trên 98%. Đồng thời, cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để rà soát các doanh nghiệp xin giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh nhằm triệt tiêu thủ đoạn lập công ty ma để mua bán hóa đơn bất hợp pháp.

Thứ ba, đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra thuế theo tiêu chí quản lý rủi ro. Các Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1, số 2 và số 3 cần ứng dụng công nghệ phân tích rủi ro tự động để lập danh sách kiểm tra trọng điểm, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ, thương mại tiêu dùng và xây dựng cơ bản. Đối với các công trình nghiệm thu quyết toán cấp huyện, xã, cơ quan thuế phải thiết lập quy chế phối hợp bắt buộc với Kho bạc Nhà nước: chỉ thực hiện giải ngân thanh toán khi doanh nghiệp xuất trình đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, phấn đấu thu hồi trên 90% số thuế thất thu trong lĩnh vực xây dựng tư nhân từ năm 2025.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường quản lý nợ thuế. Phòng Công nghệ thông tin cùng Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cần số hóa toàn bộ quy trình theo dõi nợ đọng, phân loại nợ có khả năng thu hồi và nợ khó thu, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm. Cơ quan thuế cần công khai danh tính các doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên các cổng thông tin đại chúng định kỳ hàng tháng, kết hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng và dừng thông quan hàng hóa theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc ngành thuế: Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại địa bàn cấp tỉnh, đưa ra mô hình tổ chức bộ máy và quy trình xử lý rủi ro giúp tối ưu hóa nguồn lực nhân sự trong điều kiện tinh giản biên chế.
  • Chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và kế toán trưởng: Tài liệu làm rõ các quy định pháp luật về nghĩa vụ kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng, chỉ ra các lỗi sai phạm phổ biến về hóa đơn chứng từ, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán và phòng tránh rủi ro pháp lý.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu Cochran 92 đơn vị, cùng hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2021-2023.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước và các sở ban ngành nhằm nuôi dưỡng và bao quát nguồn thu ngân sách bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thừa Thiên Huế? Trong giai đoạn 2021-2023, thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng từ 62,05% đến 62,44% trong tổng số thu từ khối ngoài quốc doanh. Riêng năm 2023, sắc thuế này đạt 985 tỷ đồng trên tổng số 1.587 tỷ đồng nộp ngân sách của khối doanh nghiệp tư nhân.

  2. Cỡ mẫu khảo sát doanh nghiệp trong nghiên cứu được xác định theo phương pháp nào? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất của Cochran (1977) với tỷ lệ p = 0,4, độ tin cậy 95% và sai số cho phép 10%, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 92 doanh nghiệp. Thực tế, tác giả đã tiến hành khảo sát 130 đơn vị bằng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy k = 8 từ tổng số 997 doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

  3. Các hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng phổ biến nhất tại địa phương là gì? Những hành vi chủ yếu gồm: bán hàng không xuất hóa đơn giá trị gia tăng trong kinh doanh bán lẻ, ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế, kê khai sai thuế suất từ mức cao xuống mức thấp, và không xuất hóa đơn khi thanh toán các công trình xây dựng cơ bản.

  4. Biến động nhân sự tại Cục Thuế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023 diễn ra như thế nào? Thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, tổng số cán bộ công chức của Cục Thuế giảm liên tục từ 533 người năm 2021 xuống 504 người năm 2022 và còn 462 người năm 2023 (giảm tổng cộng 13,32%). Tuy nhiên, chất lượng chuyên môn tăng lên với 82,9% đạt trình độ đại học và 12,1% đạt trình độ sau đại học.

  5. Giải pháp then chốt nào giúp ngăn chặn thất thu thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực xây dựng? Cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước và ban quản lý dự án các cấp, quy định bắt buộc doanh nghiệp thi công phải xuất trình hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp thì mới được giải ngân thanh toán giá trị quyết toán công trình, thay vì chỉ căn cứ vào biên bản nghiệm thu kỹ thuật.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023, khẳng định thuế giá trị gia tăng luôn chiếm hơn 62% nguồn thu của khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Nhận diện chính xác 4 kẽ hở quản lý lớn liên quan đến hành vi không xuất hóa đơn, gian lận quyết toán công trình xây dựng, nợ đọng kéo dài và áp lực thiếu hụt nhân sự do tinh giản biên chế từ 533 xuống 462 người.
  • Đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ đổi mới kiểm tra rủi ro, đẩy mạnh hóa đơn điện tử đến ký kết quy chế phối hợp liên ngành giải ngân vốn đầu tư.
  • Nghiên cứu đặt ra lộ trình tiếp theo cho cơ quan thuế địa phương trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu lớn phục vụ giám sát thuế tự động đến năm 2030, đồng thời kêu gọi các cơ quan ban ngành và cộng đồng doanh nghiệp cùng chung tay xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế vì sự phát triển bền vững của quê hương Thừa Thiên Huế.