Luận văn Thạc sĩ: Quản lý thuế GTGT với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại TP Pleiku

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế tp pleiku tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý thuế GTGT cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Minh (2020) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khẳng định bản chất của thuế GTGT là thuế tiêu dùng, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng cuối cùng. Doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD), đóng vai trò trung gian thu hộ và nộp thuế vào NSNN. Khu vực này có đặc điểm phát triển năng động, quy mô đa dạng từ siêu nhỏ đến lớn, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về tuân thủ pháp luật thuế. Do mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nhiều doanh nghiệp có xu hướng tìm cách trốn thuế, gian lận thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Vì vậy, quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế (NNT) chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ, chống thất thu NSNN. Công tác này bao gồm nhiều nội dung cốt lõi, từ tuyên truyền chính sách, lập dự toán thu, tổ chức quy trình thu nộp, đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Một quy trình quản lý hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu mà còn tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Nghiên cứu tại Chi cục Thuế TP Pleiku cho thấy việc áp dụng đồng bộ các nghiệp vụ quản lý là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả thu thuế GTGT từ khối DNNQD.

1.1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT và vai trò của DNNQD

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, đây là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Về bản chất, thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng chi trả, còn các cơ sở sản xuất kinh doanh là người nộp thay. Đặc điểm này giúp thuế GTGT khắc phục được tình trạng thuế chồng thuế của thuế doanh thu trước đây. Trong khi đó, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế năng động, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và huy động nguồn lực xã hội. Tuy nhiên, đặc điểm hoạt động vì lợi nhuận, quy mô thường nhỏ và vừa, và sự biến động liên tục theo thị trường khiến khối DNNQD trở thành đối tượng quản lý thuế phức tạp, đòi hỏi cơ quan thuế phải có những phương pháp quản lý linh hoạt và chặt chẽ.

1.2. Nội dung cốt lõi của công tác quản lý thuế GTGT

Công tác quản lý thuế GTGT bao gồm bốn nội dung chính. Thứ nhất là tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, giúp doanh nghiệp hiểu rõ và tuân thủ pháp luật thuế. Thứ hai là lập dự toán thu thuế một cách khoa học, dựa trên phân tích tình hình kinh tế và tiềm năng của các DNNQD. Thứ ba là tổ chức thu thuế, bao gồm các quy trình nghiệp vụ như quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, quản lý hóa đơn, xử lý hoàn thuế và quản lý nợ thuế. Cuối cùng là công tác thanh tra thuế, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Mỗi nội dung đều có vai trò riêng nhưng liên kết chặt chẽ, tạo thành một chu trình quản lý khép kín nhằm đảm bảo hiệu quả và tính minh bạch.

II. Thách thức trong quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Pleiku

Giai đoạn 2015-2019, công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế TP Pleiku đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần hoàn thành dự toán thu NSNN. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, thực tiễn quản lý vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng nợ thuế GTGT của các DNNQD còn ở mức cao và có xu hướng gia tăng, được thể hiện qua Bảng 2.12 của luận văn. Công tác quản lý kê khai thuế vẫn còn bất cập, một bộ phận doanh nghiệp chưa tự giác chấp hành, cố tình kê khai sai, khai thiếu để trốn thuế. Hoạt động thanh tra thuế, kiểm tra tuy đã được tăng cường nhưng vẫn chưa bao quát hết số lượng lớn các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Theo kết quả khảo sát, nhiều doanh nghiệp vẫn đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế chưa thực sự sâu sát và kịp thời (Bảng 2.4). Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, chính sách thuế thay đổi liên tục, số lượng DNNQD tăng nhanh gây áp lực lớn lên bộ máy quản lý. Về chủ quan, nhận thức pháp luật của một bộ phận người nộp thuế còn hạn chế, trình độ chuyên môn của một số cán bộ thuế chưa đáp ứng yêu cầu, và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vẫn chưa phát huy hết hiệu quả. Việc giải quyết triệt để những thách thức này là yêu cầu cấp thiết để hoàn thiện công tác quản lý thuế tại địa phương.

2.1. Thực trạng hạn chế trong công tác quản lý kê khai và nợ thuế

Phân tích số liệu từ 2015-2019 cho thấy, mặc dù Chi cục Thuế TP Pleiku đã nỗ lực trong việc quản lý tờ khai, tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn vẫn chưa đạt 100% (Bảng 2.8). Tình trạng khai sai, khai không đầy đủ thông tin vẫn còn tồn tại, gây khó khăn cho việc xác định nghĩa vụ thuế. Đặc biệt, tình hình nợ thuế GTGT của khối DNNQD là một vấn đề nhức nhối. Bảng 2.12 chỉ ra rằng tổng số nợ đọng có chiều hướng gia tăng qua các năm. Nguyên nhân chính được các cán bộ thuế chỉ ra là do doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nhưng cũng không loại trừ trường hợp cố tình chây ỳ, chiếm dụng vốn của nhà nước. Công tác đôn đốc thu nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đôi khi còn chưa quyết liệt và kịp thời.

2.2. Nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả

Những hạn chế trong công tác quản lý thuế xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Về khách quan, sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi thường xuyên của chính sách thuế và sự gia tăng nhanh chóng về số lượng DNNQD đã tạo ra áp lực quản lý khổng lồ. Về chủ quan, ý thức tuân thủ thuế của một bộ phận NNT chưa cao. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chưa chú trọng đến công tác kế toán, dẫn đến sai sót trong kê khai thuế. Về phía cơ quan thuế, nguồn nhân lực còn mỏng so với số lượng doanh nghiệp quản lý, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một số cán bộ còn hạn chế, làm giảm hiệu quả của công tác phân tích rủi ro và kiểm tra thuế.

III. Phương pháp tối ưu hóa tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Để giải quyết các tồn tại, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần bắt đầu từ gốc rễ, đó là nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Luận văn của Lê Hoàng Minh (2020) đề xuất giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ. Thay vì các hình thức truyền thống, Chi cục Thuế TP Pleiku cần đa dạng hóa các kênh thông tin, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số để đưa chính sách thuế đến với doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác. Việc xây dựng các nội dung tuyên truyền chuyên biệt, phù hợp với từng nhóm đối tượng DNNQD (theo ngành nghề, quy mô) sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Cần chú trọng giải thích rõ những điểm mới trong luật, những lỗi sai thường gặp khi kê khai thuế GTGT và lợi ích của việc tuân thủ pháp luật. Bên cạnh đó, việc hiện đại hóa các kênh hỗ trợ là cực kỳ quan trọng. Cần thiết lập hệ thống giải đáp trực tuyến, chatbot, hoặc đường dây nóng hoạt động hiệu quả để xử lý kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp. Tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp không chỉ giúp tháo gỡ khó khăn mà còn tăng cường sự tin tưởng và hợp tác. Theo Quyết định số 745/QĐ-TCT, mục tiêu của công tác này là “hướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế”, do đó, mọi hoạt động cần lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ.

3.1. Nâng cao chất lượng tuyên truyền chính sách thuế mới

Công tác tuyên truyền không nên chỉ dừng lại ở việc phổ biến văn bản pháp luật. Cần xây dựng các tài liệu hướng dẫn trực quan, dễ hiểu như infographic, video ngắn giải thích về cách tính thuế, thủ tục hoàn thuế, hay cách sử dụng hóa đơn điện tử. Chi cục Thuế TP Pleiku nên phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông địa phương để lan tỏa thông tin. Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về pháp luật thuế cho kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập, là một biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu sai sót ngay từ đầu.

3.2. Hiện đại hóa kênh hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp

Việc hỗ trợ người nộp thuế cần được thực hiện một cách chủ động và chuyên nghiệp. Cần xây dựng một bộ phận chuyên trách tại Chi cục Thuế để trả lời các câu hỏi qua email, điện thoại và các nền tảng mạng xã hội. Xây dựng một trang web hoặc cổng thông tin điện tử với chuyên mục “Hỏi - Đáp” được cập nhật thường xuyên sẽ tạo ra một nguồn tham khảo đáng tin cậy. Việc khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của doanh nghiệp về công tác hỗ trợ sẽ giúp cơ quan thuế kịp thời điều chỉnh và cải thiện chất lượng dịch vụ, góp phần nâng cao tính tự giác tuân thủ thuế.

IV. Bí quyết hoàn thiện quy trình thu và quản lý nợ thuế GTGT

Bên cạnh việc nâng cao ý thức NNT, hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ nội bộ là giải pháp mang tính xương sống để cải thiện hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Công tác lập dự toán thu thuế cần được thực hiện bài bản hơn. Thay vì chỉ dựa vào số liệu năm trước, cần áp dụng các phương pháp phân tích, dự báo dựa trên tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, tình hình đầu tư, và sự biến động của các ngành nghề kinh doanh chủ lực trên địa bàn TP Pleiku. Việc này giúp đưa ra chỉ tiêu thu sát với thực tế, tránh gây áp lực không cần thiết. Đối với công tác tổ chức thu, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đẩy mạnh giao dịch điện tử trong tất cả các khâu từ kê khai thuế, nộp thuế đến hoàn thuế. Đặc biệt, quản lý nợ thuế phải được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Cần thực hiện phân loại nợ một cách khoa học (nợ có khả năng thu, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý) để có biện pháp xử lý phù hợp. Theo Quyết định 1401/QĐ-TCT, quy trình quản lý nợ phải được thực hiện quyết liệt, từ việc gửi thông báo, đôn đốc đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài sản đối với các trường hợp chây ỳ, cố tình không nộp. Sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan như ngân hàng, sở kế hoạch đầu tư sẽ tăng hiệu quả thu hồi nợ đọng cho NSNN.

4.1. Cải tiến công tác lập dự toán và tổ chức thu thuế

Để lập dự toán thu thuế GTGT chính xác, Chi cục Thuế TP Pleiku cần xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về các DNNQD trên địa bàn. Việc phân tích dữ liệu theo ngành nghề, quy mô, và lịch sử nộp thuế sẽ giúp nhận diện các nguồn thu tiềm năng và các rủi ro thất thu. Trong tổ chức thu, cần tăng cường kiểm soát việc phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử để ngăn chặn gian lận. Quy trình hoàn thuế phải được xử lý nhanh chóng, minh bạch đối với các hồ sơ hợp lệ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp quay vòng vốn, nhưng cũng phải kiểm tra chặt chẽ để tránh bị lợi dụng, chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước.

4.2. Tăng cường các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế

Công tác quản lý nợ thuế cần được thực hiện thường xuyên và liên tục. Cơ quan thuế phải giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể cho từng cán bộ, từng đội thuế và thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ. Đối với các khoản nợ mới phát sinh, cần có biện pháp đôn đốc ngay lập tức. Với các khoản nợ lớn, kéo dài, cần thành lập tổ công tác đặc biệt để phân tích nguyên nhân và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Công khai danh tính các doanh nghiệp nợ thuế lớn trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để tạo áp lực, buộc doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

V. Cách tăng cường thanh tra kiểm tra thuế GTGT hiệu quả

Thanh tra, kiểm tra là công cụ sắc bén nhằm đảm bảo sự công bằng và nghiêm minh của pháp luật, góp phần răn đe và ngăn chặn các hành vi gian lận trong quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Để nâng cao hiệu quả công tác này, Chi cục Thuế TP Pleiku cần chuyển đổi phương thức từ kiểm tra diện rộng sang kiểm tra theo phương pháp quản lý rủi ro. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro, phân tích dữ liệu kê khai thuế, hóa đơn của doanh nghiệp sẽ giúp xác định các đối tượng có dấu hiệu vi phạm cao để tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra. Học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác như Quảng Nam trong việc tin học hóa toàn bộ công tác quản lý, hay Kon Tum trong việc siết chặt quản lý nợ là những bài học quý giá. Luận văn cũng nhấn mạnh việc cần tăng cường kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thông qua việc đối chiếu, phân tích hồ sơ khai thuế. Đồng thời, các cuộc thanh tra thuế tại doanh nghiệp cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực có rủi ro cao như thương mại, xây dựng, dịch vụ ăn uống. Việc xử lý vi phạm phải được thực hiện nghiêm khắc, đúng quy định của Nghị định số 129/2013/NĐ-CP, đảm bảo thu hồi đầy đủ số thuế gian lận, trốn lậu cho NSNN và tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.

5.1. Bài học từ các địa phương khác trong công tác kiểm soát thuế

Nghiên cứu kinh nghiệm của các tỉnh lân cận cho thấy nhiều bài học giá trị. Tỉnh Kon Tum thành công trong việc triển khai quyết liệt các giải pháp quản lý nợ thuế, giao chỉ tiêu thu nợ đến từng cán bộ. Tỉnh Quảng Nam đi đầu trong cải cách hành chính, thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin. Tỉnh Lai Châu lại có kinh nghiệm trong việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để quản lý các hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ. Chi cục Thuế TP Pleiku có thể vận dụng sáng tạo các kinh nghiệm này vào điều kiện thực tế của địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.2. Áp dụng công nghệ vào phân tích rủi ro và xử lý vi phạm

Hiện đại hóa công tác thanh tra thuế là xu thế tất yếu. Việc đầu tư vào phần mềm phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ giúp cơ quan thuế phát hiện các chuỗi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, các giao dịch đáng ngờ, hay sự bất thường giữa doanh thu kê khai và quy mô hoạt động thực tế. Khi phát hiện vi phạm, quy trình xử lý cần được số hóa để đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác và minh bạch. Việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế là yếu tố quyết định đến sự thành công của quá trình chuyển đổi này.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý thuế GTGT tại TP Pleiku

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nguyên nhân, luận văn đã đề ra định hướng và các kiến nghị chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế TP Pleiku đến năm 2025. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một nền hành chính thuế hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, lấy sự hài lòng của người nộp thuế làm thước đo. Trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin một cách toàn diện vào mọi khâu của quy trình quản lý, từ kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử đến hoàn thuế điện tử. Đồng thời, cần xây dựng một đội ngũ cán bộ thuế vừa có tâm, vừa có tầm, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ và có kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ doanh nghiệp tốt. Để thực hiện được các mục tiêu này, không chỉ cần nỗ lực từ bản thân Chi cục Thuế mà còn đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao và hỗ trợ từ các cơ quan cấp trên. Các kiến nghị cụ thể đã được đưa ra đối với Tổng cục Thuế về việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và hạ tầng công nghệ, cũng như đối với chính quyền địa phương về việc tăng cường phối hợp liên ngành. Đây là những bước đi cần thiết để công tác quản lý thuế tại TP Pleiku bắt kịp xu thế chung và đóng góp hiệu quả hơn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đến năm 2025

Phương hướng chung là chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang quản lý theo chức năng và quản lý rủi ro. Các hoạt động quản lý thuế GTGT sẽ tập trung vào việc hỗ trợ, tạo điều kiện để NNT tự giác tuân thủ thuế. Công tác thanh tra thuế, kiểm tra sẽ được tăng cường dựa trên phân tích dữ liệu để đảm bảo tính hiệu quả và tránh gây phiền hà cho các doanh nghiệp chấp hành tốt. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nợ thuế xuống mức an toàn, nâng cao tỷ lệ tờ khai được nộp đúng hạn, và rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục hành chính thuế cho DNNQD.

6.2. Kiến nghị với Tổng cục Thuế và chính quyền địa phương

Đối với Tổng cục Thuế, cần tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi các quy định, chính sách thuế cho phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là các quy định liên quan đến DNNQD. Cần nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của ngành để hỗ trợ tốt hơn cho việc phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro. Đối với UBND TP Pleiku và các ban ngành liên quan, cần tăng cường cơ chế phối hợp trong việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp, hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác thu hồi nợ thuế và xử lý các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích. Sự đồng bộ trong chỉ đạo và thực hiện sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế tp pleiku tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thuế giá trị gia tăng. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia đối với DNNQD bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNNQD tại Chỉ cục thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để xây dựng cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT, tác giả sử dụng các tài liệu chính sau: - Hoàng Mạnh Cừ và Nguyễn Hải Hương (2013), Giáo trinh Thué gid trị gia tăng, NXB Tài Chính, Hà Nội: Giáo trình nêu lên các khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT. Hệ thống lại các mức thuế suất theo quy định.

Nêu lên hiện trạng hệ thống thuế tại Việt Nam và các chính sách quản lý tài chính, quản lý nhà nước về thuế GTGT [3]. ~ Võ Xuân Tiến (2013), Giáo trình Chính sách công, NXB khoa học xã hội, Hà Nội: Giáo trình hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chính sách công như: khái niệm, phân loại, cách xây dựng thực hiện, điều chinh và thu hồi chính sách. đồng thời nêu lên một số chính sách công cụ thê có tính phô biến ở Việt Nam [25] - Hà Hữu Dũng (2015), Giáo trình Thuế GTGT, trường Đại học Kinh Tế Hồ Chí Minh: Giáo trình phân tích về thuế GTGT theo các tiếp cận khác nhau nhằm làm rõ đối tượng chịu thuế, mức đóng, phương thức đóng và các chế độ liên quan. Giáo trình chỉ ra thêm các v: liên quan trực tiếp đến việc gian lận, trốn thuế, khai gian thuế.

và những biện pháp khắc phục nhất định [4]- ~ Nguyễn Thị Thanh Hoài (2013) Chống gian lận thuế giá trị gia tăng ở Việt nam hiện nay, đề tài cấp viện của Viện Khoa học tài chính. Đóng góp của đề tài chủ yếu là đã khái quát các hình thức gian lận thuế GTGT ở Việt Nam, làm rõ nguyên nhân gian lận thuế GTGT ở Việt Nam. Để hạn chế tình trạng gian lận thuế GTGT, ở Việt Nam cơ quan thuế đã áp dụng nhiều biện pháp, từ việc hoàn thiện chế độ, chính sách thuế GTGT, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống gian lận thuế GTGT. Đề tài đã trình bày các thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong chóng gian lận thuế GTGT ở Việt Nam [8].

- Tran Trọng Khoái (2015), Thuế nhà nước, NXB Lao động, Hà Nội La tài liệu cung cấp kiến thức tổng quan bao gồm các khái niệm cũng như các thuật ngữ liên quan đến Thuế. Giáo trình được biên soạn trong điều kiện nền kinh tế chuyên biến theo hướng hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng. Tác giả đã cập nhật những nội dung mới nhất của pháp luật thuế vào giáo trình, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của người học và người tham khảo [10] - Tran Đình Hảo, Nguyễn Thị Thương Huyền (2013), Pháp luật thuế giá trị gia tăng những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Tài chính, Hà Nội. Sách đã hệ thống được lý luận thuế GTGT ở Việt Nam.

Nghiên cứu về quản lý thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với DNNQD hiện là đề tài có nội dung rất phong phú [6]. - Bùi Văn Thắng (2015) Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chỉ Cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Lai Châu luận văn thạc sĩ. Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác đăng ký thuế; xác định đối tượng tính thuế; xác định thuế suất; thời gian giao nộp; thực trạng công tác thu thuế, xét giảm miễn thuế và đề ra các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế nhưng đề tài chưa nghiên cứu sâu về giải pháp để hoàn thiện đối với công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh [22]. - Nguyễn Thị Lệ Thúy (2016) Hoàn thiện quản lý thu thuế cia Nha nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp luận án Tiền sĩ, Trường Đại học kinh tế quốc dân.

Đề tài đã xác định sự tuân thủ thuế là một khái niệm phức tạp và diễn ra theo mô hình cấp độ tuân thủ và điều chỉnh mô hình các cắp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp cho phù hợp với các nước đang phát triển, đồng thời xác định 3 chỉ số đặc trưng cho từng cấp độ tuân thủ: (1) tính tự nguyện, (2) tính đầy đủ, (3) đúng thời gian. Theo cách tiếp cận kinh tế và cách tiếp cận xã hội, đề tài đã xác định người nộp thuế cần được đặt ở vị trí là khách hàng của cơ quan thuế và quản lý thuế chính là quản lý sự nộp thuế của người nộp thuế và đảm bảo sự tuân thủ thuế một cách tự nguyện, đầy đủ và kịp thời. Tuy nhiên, dé tài cũng chỉ mới điều tra khảo sát chọn mẫu. các doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa điều tra các doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động, đang chờ giải thể, phá sản, mất tích, đề tài chưa ước lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tuân thủ của doanh nghiệp [24] ~ Phan Xuân Quang Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ (2014), luận văn đã hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về nói chung và kiểm soát thuế giá trị gia tăng nói riêng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.

Tác giả chủ yếu nêu được những tôn tại và những vấn đề còn bắt cập trong kiểm soát thuế GTGT. Các giải pháp mà tác giả đưa với ý tưởng hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các phòng trực thuộc Cục thuế, cũng như các giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có tính thực tế cao [17]. - Lê Thị Hồng Lũy Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục. Thuế tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ (năm 2016).

Luận văn đã làm rõ việc kiểm soát thuế giá trị gia tăng ở các khâu trong quá trình thu thuế giá trị gia tăng nhưng các giải pháp đưa ra chủ yếu bám theo các quy trình quản lý th chưa có những giải pháp mang tính thực tế. Tác giả đã có ý tưởng hoàn thiện về trình độ cán bộ công chức thuế và công tác phân tích đánh giá các chỉ tiêu kê khai, tuy nhiên tác giả chưa đề xuất được các giải pháp về bó trí sắp xếp lại các Phòng, Đội cho phù hợp với thực tế hiện nay [1 1]. - Đoàn Chánh Thi Quản jÿ thu thuế Giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình luận văn thạc sỹ (năm 2014). Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng.

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế Quảng Bình giai đoạn 2014-2018, chỉ ra được những tôn tại trong công tác quản lý thuế và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới [2]. ~ Vũ Thị Lan Phương (2015),Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá tri gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Läk luận văn thạc sỹ. Tác giả đã mạnh dạn đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế, đây mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, công tác quản lý đăng ký, kê khai và hoàn thuế, hiện đại hóa công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế và các giải pháp khác để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNTN gop phan ting thu NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk [16] “Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn tiến sĩ, cao học có nội dung tương tự đã được công nhận để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn. Mỗi đề tài đều có những nội dung, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau.

Tuy nhiên chưa có đề tài, luận văn nào nghiên cứu về Quản lý Thuế GTGT tại Chỉ Cục Thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. Vì vậy luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra được những nguyên nhân hạn chế trong, công tác quản lý thuế, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi, nhằm thực hiện được mục tiêu quản lý thuế GTGT tai Chi Cục Thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LY THUE GIA TRI GIA TANG 1. KHAI QUAT VE THUE GIA TRI GIA TANG VA QUAN LÝ THUÊ GIA TRI GIA TANG 1.

Khái niệm, bản chất và đặc điểm của thuế GTGT a. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn góc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng, đã được áp dụng rộng nhiều nước trên thế giới.

Ngày nay, các quốc gia thuộc kh iên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tỉnh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng. Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1999. Theo quy định của Luật thuế giá trị gia ting shi “thud gid trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, địch vụ ”.

Trần Trọng Khoái (2013) định nghĩa: “7huế Giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT (Value Added Tax) là loại thuế chỉ đánh trên phan giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng” [10, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ