Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thuế giá trị gia tăng. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia đối với DNNQD bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với DNNQD tại Chỉ cục thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để xây dựng cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT, tác giả sử dụng các tài liệu chính sau: - Hoàng Mạnh Cừ và Nguyễn Hải Hương (2013), Giáo trinh Thué gid trị gia tăng, NXB Tài Chính, Hà Nội: Giáo trình nêu lên các khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT. Hệ thống lại các mức thuế suất theo quy định.
Nêu lên hiện trạng hệ thống thuế tại Việt Nam và các chính sách quản lý tài chính, quản lý nhà nước về thuế GTGT [3]. ~ Võ Xuân Tiến (2013), Giáo trình Chính sách công, NXB khoa học xã hội, Hà Nội: Giáo trình hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chính sách công như: khái niệm, phân loại, cách xây dựng thực hiện, điều chinh và thu hồi chính sách. đồng thời nêu lên một số chính sách công cụ thê có tính phô biến ở Việt Nam [25] - Hà Hữu Dũng (2015), Giáo trình Thuế GTGT, trường Đại học Kinh Tế Hồ Chí Minh: Giáo trình phân tích về thuế GTGT theo các tiếp cận khác nhau nhằm làm rõ đối tượng chịu thuế, mức đóng, phương thức đóng và các chế độ liên quan. Giáo trình chỉ ra thêm các v: liên quan trực tiếp đến việc gian lận, trốn thuế, khai gian thuế.
và những biện pháp khắc phục nhất định [4]- ~ Nguyễn Thị Thanh Hoài (2013) Chống gian lận thuế giá trị gia tăng ở Việt nam hiện nay, đề tài cấp viện của Viện Khoa học tài chính. Đóng góp của đề tài chủ yếu là đã khái quát các hình thức gian lận thuế GTGT ở Việt Nam, làm rõ nguyên nhân gian lận thuế GTGT ở Việt Nam. Để hạn chế tình trạng gian lận thuế GTGT, ở Việt Nam cơ quan thuế đã áp dụng nhiều biện pháp, từ việc hoàn thiện chế độ, chính sách thuế GTGT, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống gian lận thuế GTGT. Đề tài đã trình bày các thành công, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong chóng gian lận thuế GTGT ở Việt Nam [8].
- Tran Trọng Khoái (2015), Thuế nhà nước, NXB Lao động, Hà Nội La tài liệu cung cấp kiến thức tổng quan bao gồm các khái niệm cũng như các thuật ngữ liên quan đến Thuế. Giáo trình được biên soạn trong điều kiện nền kinh tế chuyên biến theo hướng hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng. Tác giả đã cập nhật những nội dung mới nhất của pháp luật thuế vào giáo trình, nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của người học và người tham khảo [10] - Tran Đình Hảo, Nguyễn Thị Thương Huyền (2013), Pháp luật thuế giá trị gia tăng những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Tài chính, Hà Nội. Sách đã hệ thống được lý luận thuế GTGT ở Việt Nam.
Nghiên cứu về quản lý thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với DNNQD hiện là đề tài có nội dung rất phong phú [6]. - Bùi Văn Thắng (2015) Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chỉ Cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Lai Châu luận văn thạc sĩ. Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác đăng ký thuế; xác định đối tượng tính thuế; xác định thuế suất; thời gian giao nộp; thực trạng công tác thu thuế, xét giảm miễn thuế và đề ra các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế nhưng đề tài chưa nghiên cứu sâu về giải pháp để hoàn thiện đối với công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh [22]. - Nguyễn Thị Lệ Thúy (2016) Hoàn thiện quản lý thu thuế cia Nha nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp luận án Tiền sĩ, Trường Đại học kinh tế quốc dân.
Đề tài đã xác định sự tuân thủ thuế là một khái niệm phức tạp và diễn ra theo mô hình cấp độ tuân thủ và điều chỉnh mô hình các cắp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp cho phù hợp với các nước đang phát triển, đồng thời xác định 3 chỉ số đặc trưng cho từng cấp độ tuân thủ: (1) tính tự nguyện, (2) tính đầy đủ, (3) đúng thời gian. Theo cách tiếp cận kinh tế và cách tiếp cận xã hội, đề tài đã xác định người nộp thuế cần được đặt ở vị trí là khách hàng của cơ quan thuế và quản lý thuế chính là quản lý sự nộp thuế của người nộp thuế và đảm bảo sự tuân thủ thuế một cách tự nguyện, đầy đủ và kịp thời. Tuy nhiên, dé tài cũng chỉ mới điều tra khảo sát chọn mẫu. các doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa điều tra các doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động, đang chờ giải thể, phá sản, mất tích, đề tài chưa ước lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tuân thủ của doanh nghiệp [24] ~ Phan Xuân Quang Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ (2014), luận văn đã hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về nói chung và kiểm soát thuế giá trị gia tăng nói riêng tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
Tác giả chủ yếu nêu được những tôn tại và những vấn đề còn bắt cập trong kiểm soát thuế GTGT. Các giải pháp mà tác giả đưa với ý tưởng hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các phòng trực thuộc Cục thuế, cũng như các giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có tính thực tế cao [17]. - Lê Thị Hồng Lũy Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục. Thuế tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ (năm 2016).
Luận văn đã làm rõ việc kiểm soát thuế giá trị gia tăng ở các khâu trong quá trình thu thuế giá trị gia tăng nhưng các giải pháp đưa ra chủ yếu bám theo các quy trình quản lý th chưa có những giải pháp mang tính thực tế. Tác giả đã có ý tưởng hoàn thiện về trình độ cán bộ công chức thuế và công tác phân tích đánh giá các chỉ tiêu kê khai, tuy nhiên tác giả chưa đề xuất được các giải pháp về bó trí sắp xếp lại các Phòng, Đội cho phù hợp với thực tế hiện nay [1 1]. - Đoàn Chánh Thi Quản jÿ thu thuế Giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình luận văn thạc sỹ (năm 2014). Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế Quảng Bình giai đoạn 2014-2018, chỉ ra được những tôn tại trong công tác quản lý thuế và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới [2]. ~ Vũ Thị Lan Phương (2015),Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá tri gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Läk luận văn thạc sỹ. Tác giả đã mạnh dạn đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế, đây mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, công tác quản lý đăng ký, kê khai và hoàn thuế, hiện đại hóa công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế và các giải pháp khác để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNTN gop phan ting thu NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk [16] “Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn tiến sĩ, cao học có nội dung tương tự đã được công nhận để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn. Mỗi đề tài đều có những nội dung, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên chưa có đề tài, luận văn nào nghiên cứu về Quản lý Thuế GTGT tại Chỉ Cục Thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. Vì vậy luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra được những nguyên nhân hạn chế trong, công tác quản lý thuế, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi, nhằm thực hiện được mục tiêu quản lý thuế GTGT tai Chi Cục Thuế TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA QUAN LY THUE GIA TRI GIA TANG 1. KHAI QUAT VE THUE GIA TRI GIA TANG VA QUAN LÝ THUÊ GIA TRI GIA TANG 1.
Khái niệm, bản chất và đặc điểm của thuế GTGT a. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn góc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng, đã được áp dụng rộng nhiều nước trên thế giới.
Ngày nay, các quốc gia thuộc kh iên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tỉnh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng. Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1999. Theo quy định của Luật thuế giá trị gia ting shi “thud gid trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, địch vụ ”.
Trần Trọng Khoái (2013) định nghĩa: “7huế Giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT (Value Added Tax) là loại thuế chỉ đánh trên phan giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng” [10, tr.