Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 47% GDP toàn quốc và giải quyết việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động. Tại địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chiếm trên 95% tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký, tạo ra hơn 35% tổng thu ngân sách nhà nước từ hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa trong giai đoạn 2014-2016. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng: tình trạng thất thu thuế qua kê khai doanh thu, gian lận hóa đơn, nợ đọng thuế kéo dài và sự chênh lệch đáng kể giữa số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập so với số doanh nghiệp thực tế hoạt động và nộp thuế.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế, phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Từ kết quả thực chứng, đề tài xác định rõ các rào cản về quy trình quản lý, chất lượng nhân sự và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 nhằm mở rộng cơ sở thu, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ thuế dưới 5% trên tổng số thu ngân sách, đồng thời kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Tài chính công và Lý thuyết Tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo, giải thích hành vi kê khai thuế dựa trên tương quan giữa lợi ích kỳ vọng và rủi ro bị thanh tra, xử phạt. Bên cạnh đó, mô hình Quản lý hành chính công hiện đại định hướng phục vụ người nộp thuế được tích hợp để đánh giá quy trình hành chính thuế.

Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu:

  • Thuế: Khoản đóng góp bắt buộc mang tính pháp lý của tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước nhằm phục vụ lợi ích chung.
  • Quản lý thu thuế: Hệ thống hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát của cơ quan thuế nhằm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế phát sinh.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cơ sở kinh doanh được phân loại theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn từ dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động từ dưới 10 người đến 300 người tùy từng ngành nghề.
  • Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp: Hai sắc thuế trụ cột cấu thành nguồn thu nội địa, với mức thuế suất phổ thông là 10% đối với thuế giá trị gia tăng và 20% đến 22% đối với thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách, biên bản thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh và Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ các bảng biểu quản lý trực tiếp hơn 1.200 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 120 doanh nghiệp thuộc 3 khối ngành đại diện: thương mại dịch vụ (55 doanh nghiệp), xây dựng - công nghiệp (45 doanh nghiệp) và nông nghiệp chế biến (20 doanh nghiệp). Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu kinh tế địa phương.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2014-2016 và phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ nhu cầu lượng hóa chính xác xu hướng biến động số thu thuế, xác định tỷ lệ thất thu và đánh giá hiệu quả thu nợ đọng, từ đó phát hiện những lỗ hổng quy trình mang tính hệ thống trong công tác quản lý thu thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quản lý thuế giai đoạn 2014-2016 tại Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng số thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đạt mức bình quân 12,5% mỗi năm. Thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng áp đảo với khoảng 62% tổng thu từ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm xấp xỉ 38%.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách lớn giữa số lượng đăng ký và thực tế kê khai. Trong tổng số 1.250 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, chỉ có khoảng 83% doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế định kỳ hàng quý, còn lại 17% doanh nghiệp thuộc diện ngưng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng thuế diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng trên tổng số thu duy trì ở mức cao từ 5,2% đến 6,8% trong suốt ba năm, còn tỷ lệ nợ thuế thu nhập doanh nghiệp dao động từ 3,8% đến 4,6%, vượt chỉ tiêu khống chế 5% do Tổng cục Thuế đề ra.

Thứ tư, hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp đạt kết quả tích cực. Bình quân mỗi năm đơn vị thực hiện kiểm tra tại trụ sở của 35 đến 42 doanh nghiệp, qua đó phát hiện các sai phạm về chi phí không hợp lệ, truy thu và xử phạt vi phạm hành chính bình quân hơn 2,8 tỷ đồng/năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng kê khai sai lệch và nợ đọng thuế bắt nguồn từ trình độ hạch toán kế toán hạn chế của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với các thủ thuật che giấu doanh thu, hợp thức hóa chi phí đầu vào bằng hóa đơn bất hợp pháp. Về phía cơ quan quản lý, định biên nhân sự của Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh còn mỏng khi 1 cán bộ kiểm tra phải theo dõi bình quân trên 80 doanh nghiệp, gây quá tải trong giám sát chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa và Chi cục Thuế huyện Thạch Hà cho thấy đây là khó khăn chung của các chi cục thuế cấp đô thị loại hai, nơi quy mô doanh nghiệp tăng nhanh hơn 15% mỗi năm nhưng hạ tầng quản lý dữ liệu chưa đồng bộ.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ các diễn biến về cơ cấu nguồn thu và nợ thuế trong nghiên cứu có thể được thể hiện hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn thu giai đoạn 2014-2016, đi kèm bảng phân tích ma trận tương quan giữa ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ nợ đọng thuế để phục vụ công tác giám sát rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 5 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn hóa quy trình đăng ký và kê khai thuế điện tử: Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát 100% mã số thuế doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ nộp tờ khai điện tử đúng hạn lên trên 98% và tỷ lệ nộp thuế qua ngân hàng đạt 95% trước quý IV năm 2019.
  • Tăng cường kiểm tra dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro: Đội Kiểm tra thuế triển khai phần mềm chấm điểm rủi ro tự động, tập trung thanh kiểm tra tối thiểu 15% tổng số doanh nghiệp có dấu hiệu đáng ngờ về doanh thu và hóa đơn mỗi năm, giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ tại chỗ từ năm 2018 đến 2020.
  • Siết chặt công tác thu hồi và cưỡng chế nợ thuế: Bộ phận Quản lý nợ áp dụng các biện pháp đôn đốc nợ tự động qua tin nhắn và thư điện tử từ ngày thứ 10 sau hạn nộp, kiên quyết phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với các khoản nợ quá 90 ngày, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách trước năm 2020.
  • Đổi mới hoạt động hỗ trợ và đối thoại với người nộp thuế: Ban Lãnh đạo Chi cục duy trì tổ chức 4 hội nghị tập huấn chính sách mới và đối thoại doanh nghiệp hàng năm, cam kết giải quyết 100% vướng mắc về thủ tục thuế trong vòng 48 giờ làm việc.
  • Bồi dưỡng năng lực cán bộ và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính số hóa và phòng chống gian lận hóa đơn cho 100% cán bộ thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các Chi cục Thuế địa phương: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực tế về quản lý nợ đọng, quy trình phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế và cách thức xử lý các vướng mắc quản lý đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn đô thị loại hai, loại ba.
  • Giám đốc điều hành và kế toán trưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nguồn tham khảo hữu ích để hiểu rõ quy trình quản lý, các tiêu chí đánh giá rủi ro của cơ quan thuế, từ đó hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, hạn chế sai sót và tránh các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính từ 20% trên số thuế khai thiếu.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu tình huống với hệ thống dữ liệu thực chứng 2014-2016, phương pháp tiếp cận định lượng và mô hình phân tích chính sách thuế chuyên sâu.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh như Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các đề án phát triển kinh tế tư nhân, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận văn được căn cứ theo quy định nào?

Nghiên cứu áp dụng phân loại theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP, chia doanh nghiệp thành 3 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên 2 tiêu chí là quy mô vốn từ dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và số lao động từ dưới 10 người đến 300 người tùy theo từng lĩnh vực sản xuất hoặc thương mại dịch vụ.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế tại Thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016 là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do nhiều doanh nghiệp xây dựng, thương mại gặp khó khăn về dòng tiền khi bị chủ đầu tư chậm thanh toán từ 3 đến 6 tháng, dẫn tới việc chiếm dụng tiền thuế giá trị gia tăng để xoay vòng vốn kinh doanh, cùng với ý thức chấp hành pháp luật thuế của một bộ phận chủ doanh nghiệp chưa cao.

Mã số thuế có vai trò cụ thể như thế nào trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp?

Mã số thuế là mã định danh duy nhất gồm dãy số chuẩn hóa, cho phép cơ quan thuế giám sát toàn bộ lịch sử kê khai, đối soát hóa đơn điện tử đầu vào - đầu ra, kiểm soát giao dịch thanh toán qua ngân hàng trên 20 triệu đồng và ngăn chặn các hành vi thành lập doanh nghiệp ma để trốn thuế.

Hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thể hiện ra sao?

Hoạt động kiểm tra trực tiếp tại 35 đến 42 doanh nghiệp mỗi năm đã giúp ngành thuế phát hiện kịp thời các khoản chi phí không hợp lý, loại trừ khỏi chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu hồi về cho ngân sách nhà nước từ 2,5 đến 3,2 tỷ đồng tiền thuế truy thu và tiền phạt mỗi năm.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để nâng cao hiệu lực quản lý thuế đến năm 2020?

Đề tài đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế tổng thể xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước, nâng tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử đạt 98%, xử lý dứt điểm 100% các đơn vị bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh và đảm bảo 100% cán bộ thuế được đào tạo thành thạo kỹ năng thanh tra điện tử.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh cải cách hành chính.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016 với mức tăng trưởng số thu bình quân 12,5%/năm song hành cùng thách thức nợ đọng thuế trên 5%.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản nội tại về dữ liệu đăng ký, quy trình thanh kiểm tra, chất lượng nhân lực và công tác phối hợp liên ngành tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2018 đến năm 2020, lấy hiện đại hóa công nghệ thông tin làm đột phá.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị công, bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy khối doanh nghiệp tư nhân phát triển lành mạnh.

Để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế Thành phố Hà Tĩnh cần nhanh chóng cụ thể hóa các khuyến nghị thành kế hoạch hành động từng quý, đồng thời các nhà nghiên cứu có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các sắc thuế tài nguyên và đất đai nhằm hoàn thiện bức tranh quản trị tài chính địa phương.