Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế trực thu quan trọng, giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (NQD) ngày càng phát triển mạnh mẽ về quy mô và số lượng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, do đặc thù sở hữu tư nhân và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp NQD thường có xu hướng tìm cách giảm thiểu số thuế phải nộp thông qua nhiều thủ đoạn trốn thuế, gian lận thuế tinh vi và phức tạp.

Tại huyện Thanh Trì (TP. Hà Nội), sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực NQD đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế địa phương. Thực tế triển khai quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì thời gian qua bộc lộ một số tồn tại: tình trạng kê khai chi phí thiếu chính xác, hạch toán sai kết quả kinh doanh, số lượng hồ sơ nộp chậm vẫn còn phát sinh và nợ đọng thuế có xu hướng gia tăng. Đề án "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì: Thực trạng và giải pháp" của tác giả Lê Anh Phương được thực hiện nhằm phân tích toàn diện công tác quản trị thuế tại cơ sở, từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNDN và nghiệp vụ quản lý thuế TNDN đối với khu vực doanh nghiệp NQD.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì giai đoạn 2019 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2022 – 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Phạm vi nội dung: Các khâu nghiệp vụ quản lý thuế TNDN (đăng ký, kê khai, quyết toán, nộp thuế, tuyên truyền hỗ trợ, kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) và các yếu tố tác động.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Thuế huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2019 – 2022; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản lý nhà nước về thuế và hệ thống pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm quản lý thuế: Hoạt động của Nhà nước trong việc tổ chức, điều hành thu nộp thuế vào NSNN, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Bản chất thuế TNDN: Loại thuế trực thu thu vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13).
  • Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp NQD: Doanh nghiệp có vốn thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể lao động, không có vốn đầu tư từ Nhà nước hay vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Khối này có tính tự chủ cao trong kinh doanh, quy mô phần lớn thuộc nhóm vừa và nhỏ (DNNVV), trình độ hạch toán kế toán không đồng đều.
  • Nội dung quy trình quản lý thuế TNDN: Bao gồm quản lý người nộp thuế (NNT), quản lý doanh thu và chi phí hợp lý được trừ, quản lý chính sách miễn giảm thuế, quản lý kê khai - nộp thuế, công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, kiểm tra thuế tại cơ quan và trụ sở NNT, cùng công tác thu hồi nợ đọng thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích đối tượng nghiên cứu trong sự vận động và phát triển thực tế.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp về số lượng người nộp thuế, kết quả thu ngân sách, tình hình nộp tờ khai, số liệu thanh kiểm tra và cơ cấu nợ đọng từ các báo cáo chuyên môn của Chi cục Thuế huyện Thanh Trì.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu số liệu dự toán với thực tế thực hiện qua các năm 2019, 2020, 2021, 2022 nhằm nhận diện xu hướng biến động, phát hiện các sai phạm phổ biến và đánh giá hiệu quả từng khâu nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế của thuế TNDN, xác định đây là công cụ phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô. Tác giả phân loại doanh nghiệp theo cơ cấu vốn (Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp FDI, Doanh nghiệp NQD) và khẳng định vai trò của khu vực NQD trong việc huy động vốn xã hội, tạo việc làm và tăng thu ngân sách.

Chương này phân tích sâu 4 vai trò cốt lõi trong nghiệp vụ quản lý thuế TNDN đối với khối NQD:

  1. Quản lý NNT: Nắm bắt tình trạng hoạt động, giải thể, ngừng nghỉ hoặc bỏ trốn để hướng dẫn nghĩa vụ thuế.
  2. Quản lý doanh thu và chi phí: Rà soát tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ, loại bỏ chi phí khống để xác định đúng thu nhập chịu thuế.
  3. Quản lý miễn giảm thuế: Thực hiện chính sách ưu đãi đúng đối tượng, tránh thất thoát nguồn thu.
  4. Quản lý thu nộp thuế: Đôn đốc, giám sát số thuế phát sinh, số nộp thừa/thiếu và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ.

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì

Chương 2 mô tả đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Thanh Trì (diện tích 6.282,9 ha, dân số trên 270.000 người, gồm 15 xã và 01 thị trấn). Tính đến ngày 31/12/2022, Chi cục Thuế huyện Thanh Trì quản lý 7.240 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế với 87 cán bộ công chức (83 công chức, 04 lao động hợp đồng).

Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Thanh Trì:
- Lãnh đạo: 01 Chi cục trưởng, 02 Phó Chi cục trưởng
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ
- Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế
- Đội Tuyên truyền - Trước bạ - Thu khác
- Đội Quản lý thuế Liên xã số 1 và số 2 (quản lý hộ kinh doanh)
- Đội Kiểm tra thuế số 1 và số 2 (quản lý doanh nghiệp, cưỡng chế nợ)

Cơ cấu và đặc điểm doanh nghiệp NQD tại huyện Thanh Trì:

  • Theo loại hình (năm 2022): Công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất (3.99% trong mã hóa danh mục, tương đương đa số lượng DN đăng ký), tiếp đến là Công ty Cổ phần (2.65%), Doanh nghiệp tư nhân (79 đơn vị - 1.12%), Hợp tác xã (70 đơn vị - 1.240 tổng số quản lý phân loại).
  • Theo nhóm ngành (năm 2022): Nhóm kinh doanh thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất (35% - 36%), có mức tăng trưởng 31,14% sau 4 năm; nhóm sản xuất chiếm 11,90%; còn lại là xây dựng, vận tải, ăn uống, dịch vụ.
Chỉ tiêu phân tích (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng thu NSNN toàn Chi cục (% hoàn thành dự toán) 109% 122% 114% 105%
Thu thuế TNDN khối NQD so với dự toán Đạt 117% Đạt 84% Đạt 150% (145.131 tr.đ) Đạt 155% (148.273 tr.đ)
Tờ khai nộp đúng hạn / Tổng tờ khai phải nộp ~99% ~99% ~99% 4.345 / 4.516 (~99%)
Số hồ sơ khai thuế TNDN nộp chậm 109 121 143 156
Tỷ lệ DN đăng ký khai thuế qua Internet / HTKK - - - 100% / 95%
Kiểm tra tại trụ sở NNT (Thực hiện / Kế hoạch) 370 / 336 (110,12%) 102,93% 106,6% 100,56%
Thuế TNDN truy thu tại trụ sở NNT (Tr. đồng) 78.710,34 - - Tổng 4 năm: 132.000+
Tỷ lệ nợ thông thường / Tổng nợ thuế 89,30% - - 92,10%
Tỷ lệ nợ khó thu / Tổng nợ thuế (2022) - - - 7,9% (Tổng nợ: 86.000+ tr.đ)

Phân tích các hành vi gian lận thuế TNDN phát hiện qua kiểm tra:

  • Ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp lập 2 hệ thống sổ sách kế toán; xuất hóa đơn giá trị thấp hơn thực tế hàng bán; không ghi nhận hoặc ghi nhận sai thời điểm doanh thu công trình đã nghiệm thu (đặc biệt ở nhóm xây dựng, dịch vụ).
  • Hạch toán chi phí được trừ: Tiếp tục trích khấu hao TSCĐ đã hết thời gian khấu hao hoặc nâng khống nguyên giá; không đồng nhất danh sách lao động có MST với bảng lương thực tế để tăng chi phí nhân công, tiền ăn ca; khai khống định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu chưa có định mức chuẩn của Nhà nước; trích trước chi phí sửa chữa lớn nhưng không thực chi hoặc không có chứng từ hợp lệ.
  • Miễn giảm và chuyển lỗ: Chuyển lỗ sai quy định đối với các khoản lỗ thanh lý tài sản; tính sai điều kiện, mức thuế suất và thời gian hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2022 – 2027:

  • Nhóm giải pháp nội bộ Chi cục:
    1. Nâng cao năng lực cán bộ: Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn kế toán doanh nghiệp, kỹ năng phân tích rủi ro hồ sơ và đạo đức công vụ cho công chức thuế.
    2. Cải tiến quản lý kê khai và kế toán thuế: Giám sát chặt chẽ luồng tiếp nhận dữ liệu trên hệ thống TMS; xử lý dứt điểm các trường hợp nộp chậm hồ sơ; phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý tình trạng mã số thuế "ảo".
    3. Đổi mới tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Mở rộng truyền thông chính sách qua Fanpage Facebook, phương tiện truyền thanh cơ sở; biên soạn tài liệu tập huấn bám sát các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    4. Đẩy mạnh kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro (TPR): Tập trung kiểm tra chuyên sâu các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về doanh thu 2 sổ sách, chi phí trích trước và các khoản chuyển lỗ bất thường.
    5. Tăng cường thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: Phân loại chính xác nợ thông thường và nợ khó thu theo từng tháng; áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản, phong tỏa tài sản và công khai danh tính NNT nợ đọng.
    6. Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin: Đồng bộ dữ liệu quản lý thuế tập trung, hạn chế kiểm tra thủ công qua nhiều ứng dụng web riêng lẻ.
  • Nhóm kiến nghị cấp vĩ mô:
    • Kiến nghị Bộ Tài chính, Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý về định mức chi phí nguyên vật liệu đối với một số ngành đặc thù; ban hành cơ chế liên thông dữ liệu số giữa Thuế - Công an - Ngân hàng thương mại - Sở Kế hoạch và Đầu tư để kiểm soát dòng tiền và xác minh năng lực tài chính của NNT.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đề án tổng hợp đầy đủ bức tranh quản lý thuế TNDN đối với khối NQD tại một địa bàn huyện ven đô với số lượng quản lý lên tới 7.240 doanh nghiệp.
  • Làm rõ tính hiệu quả trong công tác quản lý thu: số thu thuế TNDN năm 2022 đạt 148.273 triệu đồng (vượt 55% so với dự toán năm 2021); tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt xấp xỉ 99%; 100% doanh nghiệp tham gia khai thuế điện tử.
  • Đánh giá hiệu quả công tác thanh kiểm tra: Đội kiểm tra thuế luôn vượt kế hoạch từ 100,56% đến 110,12% qua các năm; số tiền thuế TNDN truy thu năm 2019 đạt 78.710,34 triệu đồng (chiếm 51,79% tổng số tiền truy thu và phạt), góp phần giảm số lỗ khai sai của doanh nghiệp hơn 342 triệu đồng trong giai đoạn nghiên cứu.

Đóng góp thực tiễn

  • Hệ thống hóa các dạng vi phạm thực tế về doanh thu, chi phí khấu hao, nhân công, vật tư và thủ thuật chuyển lỗ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức thực tế tại Chi cục Thuế cấp huyện, chú trọng giải quyết bài toán mất cân đối nhân lực (28 công chức kiểm tra quản lý hơn 7.200 doanh nghiệp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2022 tại một đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Thanh Trì, Hà Nội), chưa so sánh đối chứng liên địa bàn với các quận nội thành hoặc các huyện ngoại thành khác có quy mô tương đương.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và các mô hình quản lý rủi ro tự động bằng trí tuệ nhân tạo đối với hoạt động quản lý thuế TNDN khối thương mại điện tử và dịch vụ số tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Học viên, sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thuế, Tài chính công tham khảo cấu trúc đề cương nghiên cứu thực trạng quản lý thuế tại địa phương.
  • Cán bộ, công chức làm công tác kê khai, kiểm tra thuế tại các Chi cục Thuế khu vực nắm bắt các dấu hiệu rủi ro hạch toán chi phí và kỹ năng xử lý hồ sơ khai thuế TNDN.
  • Kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham khảo để nhận diện các sai phạm thường gặp, từ đó hoàn thiện công tác kế toán thuế đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu loại hình và ngành nghề của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Trì có đặc điểm gì nổi bật?

Khối NQD trên địa bàn huyện phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển đi lên từ các hộ kinh doanh cá thể. Xét theo loại hình, Công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm đa số. Xét theo ngành nghề, nhóm kinh doanh thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất (35% – 36% tổng số DN), tiếp đến là nhóm sản xuất (11,90%), còn lại là dịch vụ, ăn uống, vận tải và xây dựng.

2. Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế TNDN của Chi cục Thuế huyện Thanh Trì giai đoạn 2019 – 2022 biến động như thế nào?

  • Năm 2019: Thuế TNDN thực hiện vượt 17% dự toán giao.
  • Năm 2020: Đạt 84% dự toán do ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19 khiến nhiều đơn vị phải tạm ngừng hoặc đóng cửa.
  • Năm 2021: Thuế TNDN phục hồi mạnh mẽ, đạt 145.131 triệu đồng (vượt 50% dự toán).
  • Năm 2022: Tiếp tục tăng trưởng cao, đạt 148.273 triệu đồng (đạt 155% dự toán).

3. Những thủ thuật gian lận chi phí thuế TNDN phổ biến được phát hiện tại Chi cục là gì?

Các sai phạm chính gồm: trích khấu hao tài sản cố định đã hết hạn hoặc nâng khống nguyên giá; không đồng nhất MST lao động với danh sách chi trả lương để tăng chi phí nhân công; khai khống định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu; cố tình trích trước các khoản chi phí sửa chữa lớn mà không thực hiện phân bổ theo kỳ kế toán; và chuyển lỗ sai quy định đối với hoạt động thanh lý tài sản.

4. Áp lực nhân sự đối với khâu kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì được thể hiện qua con số nào?

Tính đến năm 2022, toàn bộ 2 Đội Kiểm tra thuế của Chi cục chỉ có 28 công chức nhưng phải phụ trách theo dõi, kiểm tra hồ sơ của 7.240 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế. Tính bình quân, mỗi công chức kiểm tra phải quản lý, giám sát hơn 250 doanh nghiệp, tạo ra khối lượng công việc rất lớn trong việc rà soát hồ sơ và kiểm tra sổ sách.

5. Thực trạng công tác quản lý nợ thuế TNDN tại huyện Thanh Trì giai đoạn này ra sao?

Tình trạng nợ đọng thuế vẫn diễn biến phức tạp. Tính đến năm 2022, tổng số tiền nợ thuế vượt trên 86.000 triệu đồng; trong đó, tỷ lệ nợ thông thường chiếm tới 92,10% tổng nợ, và nợ khó thu chiếm tỷ trọng 7,9%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh sau giai đoạn biến động kinh tế.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý thuế TNDN đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu đã chỉ rõ các kết quả tích cực về số thu ngân sách, tỷ lệ nộp tờ khai điện tử, đồng thời vạch ra các hạn chế cố hữu về nợ đọng thuế, gian lận chi phí và áp lực biên chế tại cấp cơ sở. Hệ thống 6 giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế trong giai đoạn 2022 – 2027.