Tổng quan nghiên cứu
Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt trong việc huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước, đặc biệt tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Trong bối cảnh nền kinh tế từng bước phục hồi và ngành Thuế triển khai chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, áp lực cân đối thu ngân sách ngày càng gia tăng. Tại Chi cục Thuế khu vực Phước Sơn – Nam Giang thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, việc quản lý 230 người nộp thuế là tổ chức kinh tế năm 2023 ghi nhận số thu thuế TNDN đạt 1.522 triệu đồng, trong khi số tiền miễn giảm theo chính sách ưu đãi đầu tư lên tới 2.672 triệu đồng.
Thực tiễn quản lý thuế TNDN tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản phức tạp: công tác lập dự toán chưa sát thực tế, việc bỏ sót nguồn thu từ 97 đơn vị hành chính sự nghiệp có hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ đọng kéo dài trên 366 ngày chiếm 91,4 triệu đồng, cùng các thủ đoạn gian lận chi phí nhân công, vật tư của doanh nghiệp xây lắp. Đề án hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế TNDN qua 3 giai đoạn: trước thu (lập dự toán), trong khi thu (đăng ký, kê khai, miễn giảm, thu nợ) và sau thu (kiểm tra, xử phạt).
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu hoạt động quản lý thuế năm 2023 và xây dựng phương án dự toán chi tiết cho 104 người nộp thuế trọng điểm năm 2024 tại hai huyện Nam Giang và Phước Sơn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp đồng bộ giúp nâng cao hiệu lực thu ngân sách tối thiểu từ 5% đến 7% mỗi năm, tăng tính minh bạch và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ thuế khu vực miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế (Tax Compliance Theory) của Allingham và Sandmo kết hợp mô hình quản trị rủi ro thuế hiện đại do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) khuyến nghị. Theo đó, mức độ tuân thủ của người nộp thuế chịu sự chi phối chặt chẽ bởi xác suất bị thanh tra, mức độ xử phạt vi phạm hành chính và sự thuận tiện của thủ tục hành chính công.
Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:
- Quản lý thuế TNDN: Hệ thống các biện pháp của cơ quan thuế nhằm tổ chức thu đúng, thu đủ theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn: Chính sách áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới tại địa bàn khó khăn theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
- Dự toán thu thuế TNDN: Quy trình dự báo số thu ngân sách dựa trên chuỗi số liệu tăng trưởng kinh tế địa phương và sức khỏe tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 51/2023/TT-BTC.
- Cưỡng chế nợ thuế: Biện pháp hành chính bắt buộc áp dụng khi khoản nợ vượt quá 90 ngày theo Quyết định 1795/QĐ-TCT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện kết xuất trực tiếp từ Hệ thống Quản lý Thuế tập trung (TMS), cổng Thuế điện tử (eTax) và ứng dụng phân tích rủi ro TPR của ngành Thuế trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2023.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ tổng thể 230 người nộp thuế do Chi cục quản lý năm 2023 (gồm 117 doanh nghiệp, 16 hợp tác xã và 97 đơn vị sự nghiệp), 15 cuộc kiểm tra toàn diện tại trụ sở doanh nghiệp và 197 hồ sơ kiểm tra tại bàn cơ quan thuế. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh thực tế chính xác tuyệt đối trên địa bàn hai huyện vùng cao.
Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp cân đối kinh tế tài chính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác độ lệch giữa số dự toán và số thực thu, bóc tách nguyên nhân thất thu thuế và thiết lập mô hình dự toán khoa học cho 104 đơn vị trong chu kỳ tài chính 2024.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế khu vực Phước Sơn – Nam Giang làm nổi bật bốn phát hiện cốt lõi:
Thứ nhất, công tác lập dự toán thu ngân sách chưa bao quát toàn bộ nguồn thu. Năm 2023, dự toán chỉ giao cho khối doanh nghiệp và hợp tác xã với mức 1.549,7 triệu đồng, bỏ sót hoàn toàn 15 đơn vị hành chính sự nghiệp có phát sinh doanh thu chịu thuế TNDN (như Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Giang, Ban quản lý Vườn quốc gia Sông Thanh).
Thứ hai, chính sách miễn giảm thuế TNDN chiếm tỷ trọng vượt trội so với số thuế phát sinh. Năm 2023, có 36 người nộp thuế được thụ hưởng ưu đãi đầu tư địa bàn đặc biệt khó khăn với tổng số tiền miễn giảm đạt 2.672 triệu đồng, gấp 1,75 lần tổng số thuế TNDN thực nộp vào ngân sách Nhà nước (1.522 triệu đồng). Tình trạng doanh nghiệp thành lập mới để hưởng ưu đãi 4 năm đầu rồi giải thể diễn ra phức tạp với 23 doanh nghiệp giải thể và 9 đơn vị biến mất khỏi địa chỉ đăng ký.
Thứ ba, hiệu quả thu hồi nợ thuế qua cưỡng chế đạt kết quả khả quan nhưng nợ tồn đọng khó thu vẫn cao. Tổng số nợ thuế TNDN cuối năm 2023 là 95,8 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn trên 366 ngày chiếm tới 95,4% (91,4 triệu đồng). Chi cục đã thực hiện 46 lượt cưỡng chế (33 lượt trích tài khoản ngân hàng, 13 lượt ngừng sử dụng hóa đơn) đối với 25 doanh nghiệp, thu hồi được 480,8 triệu đồng trên tổng số 572,2 triệu đồng nợ cưỡng chế, đạt tỷ lệ thành công 84,03%.
Thứ tư, công tác kiểm tra thuế tại trụ sở đạt hiệu quả truy thu tuyệt đối nhưng kiểm tra tại bàn còn chênh lệch địa bàn. Trong năm 2023, 100% cuộc kiểm tra tại trụ sở (15/15 cuộc) đều phát hiện vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt 244,4 triệu đồng. Đối với kiểm tra tại cơ quan thuế, đã hoàn thành 175/197 hồ sơ (đạt tỷ lệ 88,8%), trong đó địa bàn Phước Sơn đạt 95% trong khi Nam Giang chỉ đạt 84%, phát hiện 11 hồ sơ vi phạm, truy thu tăng thuế 25,9 triệu đồng và giảm lỗ 12,8 triệu đồng.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu thực trạng phản ánh rõ nét đặc thù của địa bàn miền núi với địa hình hiểm trở, khoảng cách địa lý giữa hai huyện lớn và cơ cấu kinh tế chủ yếu là xây dựng cơ bản và kinh tế rừng. Dữ liệu quản lý nợ và miễn giảm thuế có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột chồng so sánh giữa số thu thực tế và số tiền miễn giảm giai đoạn 2022–2023, cùng bảng phân loại nợ theo độ tuổi nợ (từ 121 đến 365 ngày và trên 366 ngày).
Nguyên nhân căn bản của các sai phạm bắt nguồn từ việc doanh nghiệp xây dựng thường cố ý khai khống chi phí nhân công thời vụ, chi phí vật tư, ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm nghiệm thu công trình nhằm trốn thuế. Tình trạng kế toán dịch vụ thiếu trách nhiệm nộp tờ khai trắng (chỉ tiêu bằng 0) để đối phó thời hạn nộp hồ sơ diễn ra khá phổ biến.
So với các nghiên cứu quản lý thuế tại khu vực đô thị, công tác quản lý thuế tại địa bàn miền núi gặp bất lợi lớn do sự phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Thuế, Phòng Tài chính Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước chưa đồng bộ. Việc thiếu thông tin giải ngân vốn đầu tư công khiến cơ quan thuế bị động trong việc kiểm soát các khoản nợ thuế được gia hạn theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP, dẫn đến nguy cơ thất thu kéo dài.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất triển khai đồng bộ từ quý 1 năm 2024:
-
Đổi mới quy trình lập dự toán thu thuế TNDN hai bước: Bộ phận Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế chủ trì rà soát, lập danh mục chi tiết 104 người nộp thuế đủ điều kiện đưa vào dự toán năm 2024 (gồm 75 doanh nghiệp, 13 hợp tác xã và 15 đơn vị sự nghiệp), loại trừ 33 doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế 4 năm đầu. Thiết lập chỉ tiêu thu thuế TNDN năm 2024 đạt 2.648 triệu đồng (khối doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 1.729,4 triệu đồng; khối đơn vị sự nghiệp đạt 918,8 triệu đồng), đảm bảo mức tăng trưởng từ 5% đến 7% so với thực hiện năm 2023.
-
Nâng cao chất lượng kiểm tra thuế và áp dụng tiêu chí rủi ro đặc thù: Đội Kiểm tra thuế hoàn thiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề tập trung vào hai lĩnh vực rủi ro cao là xây dựng cơ bản và khai thác khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ kê khai ưu đãi miễn giảm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Đẩy mạnh kiểm tra tại bàn đạt tỷ lệ hoàn thành trên 98% hồ sơ nộp trong năm.
-
Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát nợ và chống thất thu: Định kỳ ngày 25 hàng tháng, Chi cục Thuế gửi văn bản phối hợp với Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng và Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để cập nhật tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Khi Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán vốn công trình, cơ quan thuế kịp thời khấu trừ thu nợ thuế đối với 100% doanh nghiệp thuộc diện gia hạn không tính tiền chậm nộp.
-
Đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Bộ phận Tuyên truyền phát hành phiếu khảo sát nhu cầu hỗ trợ 6 nội dung trọng tâm trước kỳ quyết toán; tổ chức tập huấn chính sách thuế TNDN mới cho ít nhất 85% người đại diện pháp luật và kế toán trưởng trên địa bàn; lồng ghép công tác biểu dương người nộp thuế chấp hành tốt theo Quyết định 541/QĐ-TCT và công khai quyết định xử phạt vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung đề án mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
-
Lãnh đạo và công chức các Chi cục Thuế khu vực miền núi: Tài liệu là cẩm nang nghiệp vụ trực tiếp giúp cán bộ lập dự toán thu ngân sách sát thực tế, áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro ưu đãi thuế TNDN và triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ phù hợp với đặc thù địa bàn khó khăn.
-
Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Kế toán – Thuế: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, bộ số liệu thực chứng chi tiết về quản lý thuế TNDN sau sáp nhập chi cục thuế theo chủ trương của Bộ Tài chính, làm cơ sở phát triển các đề tài phân tích chính sách tài khóa địa phương.
-
Lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng: Giúp nắm vững các điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất 10%, thủ tục lập phụ lục miễn giảm 03-3A/TNDN hợp pháp, nhận diện các rủi ro kế toán chi phí xây lắp để chủ động phòng ngừa sai phạm bị truy thu và xử phạt.
-
Cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền cấp huyện: Tham khảo mô hình quy chế phối hợp liên ngành giữa Thuế – Tài chính – Kho bạc – Ban Quản lý dự án để giám sát dòng vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao số thuế TNDN miễn giảm tại địa bàn Phước Sơn – Nam Giang năm 2023 lên tới 2.672 triệu đồng, cao hơn cả số thuế thực thu?
Nguyên nhân do hai huyện thuộc danh mục địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Các doanh nghiệp đầu tư mới được hưởng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo. Trong năm 2023, có 36 đơn vị đủ điều kiện thụ hưởng chính sách này, khiến số thuế miễn giảm vượt số thực thu 1.522 triệu đồng.
Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thường mắc phải những sai phạm thuế TNDN phổ biến nào?
Sai phạm thường gặp nhất là kê khai khống chi phí nhân công thời vụ và vật tư đầu vào để hạ thấp thu nhập chịu thuế; ghi nhận doanh thu không đúng thời điểm nghiệm thu công trình; không tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; và nộp tờ khai trắng (chỉ tiêu bằng 0) để đối phó thời hạn nộp hồ sơ.
Việc đưa 15 đơn vị hành chính sự nghiệp vào dự toán thuế TNDN năm 2024 mang lại lợi ích gì?
Việc này khắc phục triệt để tình trạng bỏ sót nguồn thu tồn tại trong năm 2023. Các đơn vị sự nghiệp có thu lớn từ dịch vụ môi trường rừng như Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Giang, Ban Quản lý Vườn quốc gia Sông Thanh dự kiến đóng góp 918,8 triệu đồng vào tổng dự toán 2.648 triệu đồng năm 2024, đảm bảo thu đúng và đủ cho ngân sách.
Biện pháp cưỡng chế nợ thuế nào đạt hiệu quả cao nhất tại Chi cục trong năm 2023?
Biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng và ngừng sử dụng hóa đơn mang lại hiệu quả vượt trội. Với 46 lượt cưỡng chế áp dụng trên 25 người nộp thuế nợ quá hạn, Chi cục đã thu hồi thành công 480,8 triệu đồng trên tổng số 572,2 triệu đồng số tiền nợ bị cưỡng chế, đạt tỷ lệ thu hồi 84,03%.
Làm thế nào để nhận diện các doanh nghiệp ma thành lập nhằm trục lợi ưu đãi thuế tại địa phương?
Cơ quan thuế áp dụng cơ chế xác minh thực địa ngay khi có thông báo đăng ký kinh doanh từ Sở Kế hoạch và Đầu tư; kiểm tra biển hiệu, địa chỉ trụ sở; rà soát lịch sử kê khai thuế nếu liên tục phát sinh doanh số âm hoặc giảm dần qua 2 năm liên tiếp; đồng thời đối chiếu danh sách cấp phép kinh doanh định kỳ với cơ quan đăng ký.
Kết luận
- Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế khu vực Phước Sơn – Nam Giang với nguồn dữ liệu thực tế năm 2023.
- Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại cốt lõi: dự toán bỏ sót nguồn thu đơn vị sự nghiệp, quản lý miễn giảm ưu đãi đầu tư 2.672 triệu đồng còn kẽ hở, nợ thuế trên 366 ngày chiếm 91,4 triệu đồng và tỷ lệ vi phạm qua kiểm tra tại trụ sở lên tới 100%.
- Đóng góp khoa học lớn nhất của đề án là xây dựng thành công phương án lập dự toán thuế TNDN chi tiết năm 2024 cho 104 người nộp thuế trọng điểm với mục tiêu thu 2.648 triệu đồng, tăng trưởng bền vững 5–7%.
- Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành Thuế – Kho bạc – Ban Quản lý dự án để khấu trừ nợ thuế trực tiếp từ nguồn thanh toán vốn ngân sách Nhà nước theo lộ trình giai đoạn 2024–2025.
- Các nhà quản trị thuế, cơ quan ban ngành địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cần nghiên cứu, ứng dụng ngay các giải pháp của đề án nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật và hiện đại hóa công tác quản lý thuế trong kỷ nguyên số.