Tổng quan luận án
Vấn đề không tuân thủ thuế của doanh nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, làm suy giảm hiệu quả huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và làm sai lệch cơ chế phân phối lại thu nhập của hệ thống chính sách thuế. Tại Việt Nam, số liệu thống kê từ công tác thanh tra, kiểm tra của ngành thuế phản ánh tình trạng doanh nghiệp kê khai thiếu nghĩa vụ thuế vẫn diễn ra phức tạp: năm 2016 qua thanh tra, kiểm tra 91.419 doanh nghiệp đã kiến nghị thu hồi 17.285 tỷ đồng; sang năm 2017 thực hiện hơn 97.000 cuộc thanh tra, kiểm tra và truy thu 17.960 tỷ đồng, giảm lỗ hơn 34.000 tỷ đồng. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) của tác giả Nguyễn Việt Hồng Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Loan tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2019), tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hành vi không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thông qua việc kết hợp dữ liệu sơ cấp từ các cuộc phỏng vấn, thảo luận chuyên gia và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, hồ sơ thanh tra thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp liên quan đến việc khai báo thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam; đồng thời phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm hạn chế tình trạng này.
- Mục tiêu cụ thể 1: Nhận diện các hành vi không tuân thủ thuế thông qua những vi phạm pháp luật thuế Việt Nam của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN và làm rõ những hạn chế trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp dưới môi trường pháp lý tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp quản lý và khuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế nhằm hạn chế sự không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết gồm:
- Có bao nhiêu hình thức vi phạm trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam? Những vi phạm đó thể hiện như thế nào?
- Tồn tại các yếu tố nào có mối quan hệ với không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam? Những yếu tố này có chiều hướng tác động như thế nào đến không tuân thủ thuế TNDN?
- Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp dưới môi trường pháp lý tại Việt Nam có những hạn chế nào?
- Từ những hạn chế trong quản lý thuế và mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp có thể gợi ý những giải pháp nào góp phần hạn chế sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việc khai báo nghĩa vụ thuế TNDN dưới môi trường pháp luật thuế Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp, thể hiện qua việc khai báo thông tin xác định nghĩa vụ thuế TNDN không đúng quy định đã được cơ quan thuế kết luận qua công tác thanh tra, kiểm tra.
- Phạm vi nội dung: Nghĩa vụ thuế TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước, phi tài chính, ngoài quốc doanh. Luận án không nghiên cứu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán và các trường hợp ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do các cơ quan thuế trực thuộc Cục thuế TP. Hồ Chí Minh quản lý.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 – 2017, chịu sự điều chỉnh thống nhất của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2012/QH13) và Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về không tuân thủ thuế thành ba nhóm tiếp cận chính:
- Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng câu hỏi: Tiêu biểu là các công trình của Yalama và Gumus (2013), Abdixhiku (2013), Awan và Hanna (2014), Yahyapour và cộng sự (2015). Các tác giả này đo lường sự không tuân thủ thông qua tỷ lệ thuế nộp trên thu nhập hoặc mức độ tự đánh giá của người nộp thuế, khảo sát trên các nhóm đối tượng hỗn hợp gồm cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp và công chức thuế. Điểm hạn chế của hướng tiếp cận này là dữ liệu mang tính chủ quan, chưa gắn với căn cứ pháp lý và số liệu tài chính thực tế của doanh nghiệp.
- Nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp trên Báo cáo tài chính (BCTC): Bao gồm các nghiên cứu của Mills (1996), Joulfaian và Rider (1998), Hanlon và cộng sự (2005), Lisowsky (2010), Zainal Abidin và cộng sự (2010), Noor và cộng sự (2012, 2013), Yusof và cộng sự (2014). Các nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ phân tích tài chính, đo lường sự không tuân thủ qua chênh lệch giữa số liệu kê khai thuế và số liệu kế toán hoặc tỷ lệ thuế thu nhập. Tại Việt Nam, Vũ Hữu Đức và cộng sự (2009) đã mô phỏng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu BCTC và kê khai thuế TNDN nhưng chưa xây dựng mô hình thực nghiệm hồi quy.
- Nhóm nghiên cứu phân tích thực trạng vi phạm và cơ chế quản lý: Điển hình là các công trình của Phan Mỹ Hạnh (2003), GIZ Sector Programme Public Finance (2010), Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013). Các tác giả tập trung mô tả các hành vi gian lận thuế phổ biến, phân tích nguyên nhân từ kẽ hở pháp lý và đề xuất giải pháp quản lý thanh tra, kiểm tra.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát sơ cấp; thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN dựa trên dữ liệu bảng thứ cấp kết hợp từ BCTC và hồ sơ thanh tra thuế thực tế của cơ quan thuế. Đồng thời, các lý thuyết nền tảng như mô hình ngăn chặn kinh tế và mô hình tâm lý xã hội còn nhiều tranh luận khi áp dụng đơn lẻ, đòi hỏi phải có sự tích hợp theo khung lý thuyết toàn diện hơn như mô hình Tam giác gian lận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và quản trị để phân tích hành vi không tuân thủ thuế:
- Lý thuyết mô hình ngăn chặn kinh tế (Economic Deterrence Model): Xuất phát từ Becker (1968), Allingham và Sandmo (1972), giả định người nộp thuế ra quyết định tuân thủ dựa trên sự tối đa hóa lợi ích kỳ vọng, cân nhắc giữa số tiền thuế trốn được với xác suất bị thanh tra và mức độ xử phạt.
- Lý thuyết mô hình tâm lý xã hội và tài chính (Fiscal and Social Psychology Models): Xem xét tác động của ý thức đạo đức, thái độ đối với chính phủ, nhận thức về sự công bằng của hệ thống thuế và chất lượng dịch vụ công.
- Mô hình Tam giác gian lận (Fraud Triangle) của Cressey (1953): Khung lý thuyết chính được luận án sử dụng để tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế TNDN thông qua ba nhân tố: Áp lực (Pressure), Cơ hội (Opportunity), và Thái độ/Hợp lý hóa hành vi (Rationalization).
- Mô hình tam giác tuân thủ của BISEP và mô hình khái niệm của Alabede và cộng sự (2011): Bổ trợ phân tích các khía cạnh hành vi của người nộp thuế.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu lý thuyết để tổ chức thảo luận nhóm với các chuyên gia, cán bộ quản lý thuộc cơ quan thuế và thảo luận tay đôi với đại diện các doanh nghiệp đã trải qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm nhận diện các hành vi vi phạm và xác định các biến số đưa vào mô hình.
- Phương pháp định lượng: Áp dụng mô hình hồi quy Probit trên dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel data) để lượng hóa xác suất không tuân thủ thuế. Các kiểm định thống kê được thực hiện gồm: kiểm định tương quan Pearson, kiểm định lỗi mô tả của mô hình (linktest), kiểm định độ phù hợp Hosmer-Lemeshow, ma trận hệ số tương quan kiểm tra đa cộng tuyến, kỹ thuật hồi quy sai số chuẩn vững (robust standard errors) và đánh giá độ chính xác phân loại của mô hình.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo quyết toán ngân sách của Bộ Tài chính, các báo cáo tổng kết của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, hệ thống thông tin kê khai thuế của ngành thuế (hồ sơ khai thuế, BCTC) và biên bản kết luận thanh tra, kiểm tra thuế của 187 doanh nghiệp trong 5 năm liên tục (2013–2017), tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 935 quan sát.
- Dữ liệu sơ cấp: Biên bản phỏng vấn sâu và kết quả ghi nhận từ các đợt thảo luận nhóm chuyên gia thuế và thảo luận tay đôi với doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài, bối cảnh kinh tế - xã hội liên quan đến công tác quản lý thuế tại Việt Nam giai đoạn 2013–2017. Tác giả nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, xác lập đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại TP. Hồ Chí Minh. Chương 1 cũng trình bày tóm tắt phương pháp tiếp cận kết hợp định tính - định lượng, nguồn dữ liệu 935 quan sát, những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng bố cục 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về không tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về thuế, bản chất và hai chức năng cơ bản của thuế (phân phối/phân phối lại và điều tiết kinh tế). Thuế thu nhập được phân tích theo luồng luân chuyển thu nhập và chi tiêu của xã hội (theo Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài, 2010). Tác giả tổng hợp các khái niệm về tuân thủ và không tuân thủ thuế theo Alm (1991), Andreoni và cộng sự (1998), McBarnett (2003), OECD (2004), Kasipillai và Jabbar (2006), Kirchler (2007), Lewis và cộng sự (2009).
Luận án làm rõ công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thu nhập miễn thuế} - \text{Các khoản lỗ kết chuyển}$$
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
Bảng 2.1 của luận án tổng hợp quy định thuế suất TNDN và chính sách chuyển lỗ của nhiều quốc gia trên thế giới:
- Châu Âu: Monaco (33,33%, chuyển lỗ không thời hạn), Liechtenstein (12,50%, khấu trừ tối đa 70% thu nhập), Luxembourg (18%), Thụy Sĩ (8,5%, chuyển lỗ tối đa 7 năm), Đan Mạch (22%, giảm thu nhập tối đa 60%), Thụy Điển (22%), Áo (25%, tối đa 75% lợi nhuận), Hà Lan (25%, chuyển lỗ sang 9 năm, chuyển ngược 1 năm), Ireland (12,5% - 25%), Đức (15%), Anh (19%).
- Châu Mỹ: Hoa Kỳ (21%, chuyển lỗ sang 20 năm, chuyển ngược 2 năm), Canada (15%), Chile (25%/27%), Brazil (34%), Puerto Rico (20%), Mexico (30%), Argentina (30%/35%), Colombia (33%), Venezuela (34%), Peru (29,5%).
- Châu Á: Qatar (10%), Singapore (17%, chuyển ngược 1 năm), Brunei (18,5%), Kuwait (15%), Ả Rập Saudi (20%), Bahrain (0%), Oman (15%), Nhật Bản (23,2%, chuyển lỗ 9 năm, tối đa 55% thu nhập), Hàn Quốc (25%), Trung Quốc (25%), Việt Nam (20%, chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm, không chuyển ngược).
Bảng 2.2 tổng hợp lịch sử biến động thuế suất thuế TNDN phổ thông tại Việt Nam qua các giai đoạn:
| Giai đoạn |
1999 – 2003 |
2004 – 2008 |
2009 – 2013 |
2014 – 2015 |
2016 trở đi |
| Thuế suất phổ thông |
32% |
28% |
25% |
22% |
20% |
Cuối chương, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế về việc kiểm soát thanh toán qua ngân hàng, áp dụng cơ chế quản lý rủi ro và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu. Ở giai đoạn định tính, thông qua thảo luận nhóm với cán bộ thuế và thảo luận tay đôi với các doanh nghiệp, tác giả đã sàng lọc các biến số tài chính phản ánh 3 góc của Tam giác gian lận.
Ở giai đoạn định lượng, mô hình nghiên cứu thực nghiệm hồi quy Probit được xây dựng như sau:
$$P(Y_i = 1 | X_i) = \Phi(\beta_0 + \beta_1 X_{1i} + \beta_2 X_{2i} + \dots + \beta_k X_{ki})$$
Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị bằng 1 nếu doanh nghiệp có hành vi không tuân thủ thuế TNDN (bị truy thu thuế qua thanh tra, kiểm tra) và nhận giá trị bằng 0 nếu doanh nghiệp tuân thủ đúng.
Danh mục 8 biến độc lập trong mô hình gồm:
WCTA (Vốn lưu động / Tổng tài sản): Đo lường khả năng thanh khoản ngắn hạn.
SLTA (Doanh thu thuần / Tổng tài sản): Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản tạo doanh thu.
DET (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản): Đo lường đòn bẩy tài chính và áp lực nợ.
PL (Lỗ năm trước liền kề): Biến giả, nhận giá trị 1 nếu năm trước doanh nghiệp có kết quả kinh doanh lỗ, 0 nếu có lãi.
RECT (Khoản phải thu / Doanh thu thuần): Phản ánh chất lượng doanh thu và chính sách tín dụng thương mại.
SIZE (Quy mô doanh nghiệp): Đo lường bằng logarit tự nhiên của Tổng tài sản ($\ln(\text{Tổng tài sản})$).
PF (Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế / Số thuế phải nộp): Phản ánh lịch sử và mức độ xử phạt vi phạm thuế.
SECT (Ngành nghề kinh doanh): Biến danh mục phản ánh lĩnh vực hoạt động (như xây dựng - mã F, dịch vụ lưu trú và ăn uống - mã I).
Mẫu nghiên cứu gồm 187 doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh được theo dõi trong 5 năm (2013–2017), tổng cộng 935 quan sát.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Chương 4 phân tích thực trạng thu ngân sách và kết quả thanh tra thuế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017. Kết quả cho thấy tỷ trọng số thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và thuế TNDN luôn đóng vai trò chủ chốt nhưng số thuế truy thu và phạt vi phạm hành chính cũng gia tăng liên tục qua các năm.
Kết quả hồi quy Probit trên bộ dữ liệu 935 quan sát xác nhận 8 yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất không tuân thủ thuế TNDN:
- Biến
DET (Tổng nợ/Tổng tài sản), PL (Lỗ năm trước), RECT (Phải thu/Doanh thu) có tác động cùng chiều đến khả năng không tuân thủ thuế. Doanh nghiệp có đòn bẩy nợ cao hoặc có lỗ lũy kế chịu áp lực tài chính lớn, dẫn đến xu hướng điều chỉnh số liệu chi phí và doanh thu để giảm bớt nghĩa vụ thuế.
- Biến
WCTA (Vốn lưu động/Tổng tài sản) và SLTA (Doanh thu/Tổng tài sản) có tác động ngược chiều đến khả năng không tuân thủ. Doanh nghiệp có thanh khoản dồi dào và hiệu quả kinh doanh cao ít chịu áp lực gian lận thuế hơn.
- Biến
SIZE (Quy mô doanh nghiệp) và PF (Mức độ phạt vi phạm thuế) có tác động đáng kể đến quyết định tuân thủ thuế.
- Biến
SECT chỉ ra rằng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (mã F) và dịch vụ lưu trú, ăn uống (mã I) có xác suất không tuân thủ thuế TNDN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các ngành nghề khác.
Các kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định Hosmer-Lemeshow cho thấy mô hình có độ tương thích cao với dữ liệu thực tế; kiểm định linktest xác nhận mô hình không bị lỗi mô tả (omitted variable bias); ma trận hệ số tương quan chỉ ra không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Đánh giá tính hiệu quả phân loại cho thấy mô hình Probit đạt tỷ lệ dự báo chính xác trên 70%.
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp góp phần hạn chế sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu, chỉ rõ 3 nhóm hành vi vi phạm pháp luật thuế TNDN chủ yếu:
- Khai báo không đúng doanh thu chịu thuế (giấu doanh thu, ghi nhận doanh thu không đúng kỳ, xuất hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế).
- Hạch toán chi phí không hợp lý, không hợp lệ (chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, vượt định mức khống chế, chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Chuyển lỗ và trích lập các khoản dự phòng không đúng quy định pháp luật.
Từ đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đối với cơ quan thuế:
- Xây dựng hệ thống quản lý xuất và kê khai hóa đơn GTGT điện tử đồng bộ, chặt chẽ.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung vào các doanh nghiệp có chỉ số tài chính bất thường và thuộc ngành rủi ro cao (xây dựng, nhà hàng - khách sạn).
- Thường xuyên cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế.
- Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý và cải cách thủ tục hành chính thuế.
Khuyến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng về hoàn thiện pháp luật:
- Quy định chặt chẽ hơn về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng từng lần.
- Bổ sung quy định kiểm soát việc lập bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn.
- Khống chế tỷ lệ tối đa việc sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh để hạn chế chi phí lãi vay bất hợp lý (chống chuyển giá, chống vốn mỏng).
- Điều chỉnh chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo hướng tăng tính răn đe.
- Bổ sung quy định giới hạn mức trần tỷ lệ chuyển lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế mỗi năm (tham khảo kinh nghiệm của Nhật Bản, Áo, Đan Mạch) thay vì cho phép chuyển 100% số lỗ như hiện nay.
- Nâng cao trình độ và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học:
- Luận án đã ứng dụng thành công khung lý thuyết Tam giác gian lận của Cressey (1953) vào việc giải thích các yếu tố chi phối hành vi không tuân thủ thuế TNDN, làm cầu nối giữa các biến số tài chính kế toán trên BCTC và động cơ vi phạm thuế.
- Phát triển phương pháp tiếp cận kết hợp dữ liệu sơ cấp (thảo luận nhóm chuyên gia và phỏng vấn doanh nghiệp) với dữ liệu thứ cấp (dữ liệu bảng kiểm định hồi quy Probit trên 935 quan sát từ hồ sơ quản lý thuế thực tế), khắc phục tính chủ quan của các nghiên cứu khảo sát thuần túy trước đây tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Mô hình định lượng hồi quy Probit đạt độ chính xác phân loại trên 70%, cung cấp cơ sở định lượng giúp cơ quan thuế nhận diện và phân loại mức độ rủi ro không tuân thủ thuế của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu tài chính kê khai hàng năm.
- Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về sự khác biệt trong mức độ không tuân thủ thuế theo ngành nghề kinh doanh, chứng minh ngành xây dựng (mã F) và lưu trú, ăn uống (mã I) có rủi ro không tuân thủ cao hơn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý thuế và 6 nhóm khuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế TNDN sát thực với thực tiễn môi trường pháp lý Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác để so sánh sự khác biệt theo vùng miền.
- Mẫu nghiên cứu chỉ bao gồm các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nước, chưa bao quát khối doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, chuyển nhượng chứng khoán và các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế.
- Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2013–2017 do độ trễ của chu kỳ thanh tra, quyết toán thuế.
- Nghiên cứu tập trung duy nhất vào sắc thuế TNDN, chưa lượng hóa đồng thời tác động qua lại với các sắc thuế khác như thuế GTGT hay thuế TNCN.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn nghiên cứu ra phạm vi toàn quốc, bao gồm cả các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và miền Trung.
- Nghiên cứu hành vi không tuân thủ thuế ở các loại hình doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp FDI (vấn đề chuyển giá quốc tế), doanh nghiệp bất động sản và các mô hình kinh doanh số mới phát sinh.
- Cập nhật chu kỳ dữ liệu cho các giai đoạn sau khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực.
- Tích hợp thêm các biến phi tài chính khác như đặc điểm quản trị công ty, cấu trúc sở hữu và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý thuế và cán bộ thanh tra, kiểm tra: Bảng biến số và mô hình hồi quy Probit cung cấp công cụ nhận diện rủi ro dựa trên các chỉ tiêu tài chính (
WCTA, SLTA, DET, PL, RECT, SIZE) và ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ lập kế hoạch thanh tra trọng điểm.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Quốc hội): Các khuyến nghị tại Chương 5 về khống chế tỷ lệ chuyển lỗ, kiểm soát thanh toán qua ngân hàng và trần chi phí lãi vay là cơ sở thực tiễn để xem xét sửa đổi Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng dữ liệu bảng trong lĩnh vực quản lý thuế, cũng như phương pháp vận dụng lý thuyết Tam giác gian lận vào nghiên cứu tài chính công.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định những yếu tố tài chính nào ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp?
Luận án xác định 5 chỉ số tài chính chính từ BCTC có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê gồm: Vốn lưu động trên Tổng tài sản (WCTA), Doanh thu trên Tổng tài sản (SLTA), Tổng nợ trên Tổng tài sản (DET), Kết quả kinh doanh lỗ năm trước liền kề (PL), và Khoản phải thu trên Doanh thu (RECT).
-
Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở sắc thuế TNDN mà không nghiên cứu thuế GTGT hay thuế TNCN?
Luận án chỉ rõ thuế TNDN là thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập do doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh đúng bản chất nghĩa vụ của pháp nhân. Trong khi đó, thuế GTGT là thuế gián thu do người tiêu dùng cuối cùng gánh chịu, thuế TNCN là thuế nộp thay cho người lao động, còn thuế môn bài có tính chất cố định.
-
Doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nào có xác suất không tuân thủ thuế cao hơn trong kết quả nghiên cứu?
Kết quả hồi quy Probit khẳng định các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng (mã ngành F) và ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống (mã ngành I) có xác suất không tuân thủ thuế TNDN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các nhóm ngành khác.
-
Dữ liệu định lượng của luận án được xây dựng từ nguồn nào và có quy mô ra sao?
Dữ liệu định lượng là bộ dữ liệu bảng cân bằng gồm 187 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại TP. Hồ Chí Minh đã qua thanh tra thuế, thu thập liên tục trong 5 năm từ 2013 đến 2017 từ hệ thống cơ sở dữ liệu kê khai thuế, BCTC và kết luận thanh tra của Cục thuế TP.HCM, đạt 935 quan sát.
-
Mô hình hồi quy Probit của luận án đạt tỷ lệ phân loại chính xác bao nhiêu?
Mô hình hồi quy Probit đề xuất của luận án đạt độ chính xác phân loại tổng thể trên 70% trong việc dự báo và phân định giữa nhóm doanh nghiệp tuân thủ và không tuân thủ thuế TNDN.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Việt Hồng Anh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề không tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013–2017. Bằng việc tích hợp lý thuyết Tam giác gian lận với phương pháp hỗn hợp và kỹ thuật hồi quy Probit trên dữ liệu bảng 935 quan sát, công trình đã làm rõ 8 yếu tố tác động và 3 nhóm hành vi vi phạm thuế chủ yếu. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại đóng góp học thuật trong việc lượng hóa hành vi không tuân thủ thuế mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản lý và khuyến nghị chính sách có tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành thuế và cơ quan lập pháp tại Việt Nam.