Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Chương này trình bày tính cấp thiết của Luận văn, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục của Luận văn. Tổng quan lý thuyết.
Chương này giới thiệu khái quát các lý thuyết về các khoản thu thuế từ đất. Tiến hành lược khảo các nghiên cứu liên quan đến Luận văn làm cơ sở để đưa ra mô hình nghiên cứu. Phương pháp và mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày khung phân tích, mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu, các đặc điểm của mẫu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích số liệu, quy trình thực hiện nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan về mẫu nghiên cứu, kết quả thực nghiệm mô hình nghiên cứu. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày những kết luận rút ra từ nghiên cứu, gợi ý các chính sách, những hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC KHOẢN THU THUẾ TỪ ĐẤT CỦA DOANH NGHIỆP 2. Nghĩa vụ thuế Theo Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì nghĩa vụ của người nộp thuế gồm: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số liệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định”. Theo quy định trên, nghĩa vụ của người nộp thuế được khái quát như sau: + Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định.
+ Kê khai thông tin về thuế, những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. + Chấp hành chế độ kế toán, thống kê, hóa đơn, chứng từ theo quy định; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. 6 + Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức thuế theo quy định; nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được trình bày trong OECD (2004), Quản lý rủi ro tuân thủ: Quản lý và cải thiện tuân thủ thuế, như sau: “Nghĩa vụ cụ thể của đối tượng nộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau, nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà đối tượng nộp thuế chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào là: + Đăng ký thuế; + Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế đúng thời hạn; + Báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách); + Nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn.
Nghĩa vụ thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế của Việt Nam và theo OECD không hoàn toàn giống nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung. Luật Quản lý thuế quy định nghĩa vụ thuế có phần chi tiết như chấp hành chế độ kế toán, thống kê, hóa đơn, chứng từ theo quy định; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật; nộp tiền thuế đúng địa điểm. Về cơ bản nghĩa vụ thuế đều liên quan đến các nội dung: Đăng ký thuế, nộp tờ khai, kê khai (báo cáo) thông tin và nộp thuế. Các khoản thu thuế từ đất chủ yếu ở Việt Nam 2.
Thu tiền sử dụng đất Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất trong các trường hợp: hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất từ đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không 7 thu tiền sử dụng đất sang đất ở; Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa; chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất… Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN được xác định theo công thức sau: Tiền sử Giá đất tính Diện tích Tiền sử dụng Tiền bồi dụng thu tiền sử đất phải đất được thường, giải đất = dụng đất theo x nộp tiền - giảm theo phóng mặt bằng - phải mục đích sử sử dụng quy định được trừ vào nộp dụng đất đất tiền sử dụng đất (nếu có) (nếu có) 2. Thu tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính. Quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nhà nước thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất và có thể phân loại theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định.
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước một năm nhưng tối đa không quá 3% và tối thiểu không thấp hơn 0,5%. Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thuê đất. Tiền thuê đất phải nộp NSNN được tính theo công thức sau: Tiền thuê đất Diện tích Đơn Tiền bồi thường, Tiền thuê đất phải nộp = đất x giá - hỗ trợ - được miễn, NSNN thuê thuê (nếu có) giảm (nếu có) 2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 8 2.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thực hiện theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/7/1993 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1994; Nghị định số 74/1993/NĐ-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 74/1993/NĐ-CP của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm: Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân; Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã; Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trước đây là thuế nhà đất) Thực hiện theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 được ban hành ngày 28/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012 thay thế thuế nhà đất trước đây; Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Việc ban hành Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm đảm bảo các mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với đất đai, khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế đầu cơ, khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh; khắc phục hạn chế của Pháp lệnh thuế nhà đất hiện hành, nâng cao tính pháp lý của Pháp luật về thuế trên cơ sở bổ sung những cái mới, kế thừa những cái còn phù hợp.
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp rõ ràng, dễ thực hiện, dễ quản lý; Tiếp cận thông lệ Quốc tế, tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế Quốc tế. Đồng thời, động viên sự đóng góp của người sử dụng đất, nhất là những đối tượng sử dụng đất vượt hạn mức quy định vào ngân sách nhà nước.